Giáo án Toán 8 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §3. BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
+ HS được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm 
của bất phương trình một ẩn hay không?.
+ Biết viết kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình. 
+ Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 
2. Về năng lực: 
- Biết biểu diễn trên trục số tập nghiệm của bất phương trình một ẩn.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết BPT một ẩn; NL tìm nghiệm và biểu diễn tập 
nghiệm của BPT trên trục số.
3. Về phẩm chất: Tư duy lô gíc - phương pháp trình bày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về bất phương trình một ẩn
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Bất phương trình một ẩn
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Lấy ví dụ về phương trình một ẩn 2x + 1 = 3
- Nếu hai biểu thức không bằng nhau thì 2x + 1 < 3
ta biểu diễn thế nào ?
Đó là một dạng của bất phương trình một 
ẩn mà bài hôm nay ta tìm hiểu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về bất phương trình một ẩn 
a) Mục tiêu: HS nêu được dạng tổng quát của bất phương trình một ẩn, biết cách 
kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS nhận biết về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là 
nghiệm của bất phương trình một ẩn
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Mở đầu: 
- Giáo viên ghi nội dung ví dụ mở đầu. Ví dụ: 2200. x +4000 25000 là bất 
 - 1 - - Hãy chọn ẩn số ? phương trình với ẩn là x
- Vậy số tiền Nam phải trả khi mua 1 cái 2200. x +4000 là vế trái
bút và x quyển vở là bao nhiêu ? 25000 là vế phải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1 theo - Khi x =9 ta có là khẳng định đúng x = 
nhóm. 9 là nghiệm của bất phương trình .
 -Khi x = 10 ta có là khẳng định sai x = 
 10 không là nghiệm của bất phương trình.
 ?1
 a) Bất phương trình : 
HS trả lời, GV chốt kiến thức. Vế trái: x2 ; vế phải: 6x - 5
 b) Khi x = 3: là khẳng định đúng ...
 Khi x = 6: là khẳng định sai x = 6 không 
 là nghiệm của bất phương trình
Hoạt động 2.2: Tập nghiệm của bất phương trình 
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm tập nghiệm của bất phương trình một ẩn, biểu diễn 
trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS biết biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Tập nghiệm của bất phương trình: 
- GV: Các nghiệm của bất phương trình * Định nghĩa: SGK 
gọi là tập nghiệm của BPT. Ví dụ 1: Tập nghiệm của BPT x > 3 là tập 
- Thế nào là tập nghiệm của BPT. hợp các số lớn hơn 3.
- GV đưa ra ví dụ. Kí hiệu: {x/x>3}
- GV giới thiệu cho học sinh biểu diễn 
tập Ví dụ 2: xét BPT x 7
- GV yêu cầu học sinh làm ?3; ?4 theo tập nghiệm của BPT: {x/x 7}
nhóm
 ]
 0 7
 ?3 Tập nghiệm: x / x -2
 (
 -2
HS trả lời và thực hiện theo yêu cầu, GV 0
chốt kiến thức. ?4 Tập nghiệm: x / x < 4 
 )
 0 4
Hoạt động 2.3: Bất phương trình tương đương.
a) Mục tiêu: HS biết khái niệm hai bất phương trình tương đương.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS nhận biết hai bất phương trình tương đương.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Bất phương trình tương đương 
 - 2 - - Tương tự như 2 phương trình tương * Định nghĩa: SGK 
đương, nêu định nghĩa 2 bất phương trình Ví dụ: 3 3
tương đương. x 5 5 x
- HS trả lời, GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập- Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố cách tìm nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Bài 15, 17 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, cặp đôi
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 15 (tr43-SGK) 
- Làm bài 15 sgk Khi x = 3 ta có 
HS thảo luận theo cặp làm bài 15 a) 2.3 + 3 = 9 => x = 3 không là nghiệm 
Đại diện 3 HS lên bảng trình bày của bất phương trình 2x + 3 < 9; 
GV nhận xét, đánh giá b) x = 3 không là nghiệm của BPT - 4x > 
- Làm bài 17 sgk 2x + 5
Cá nhân HS làm bài 17 c) x = 3 là nghiệm của BPT: 5 - x > 3x - 
4 HS lên bảng ghi kết quả 12
GV nhận xét, đánh giá Bài tập 17(tr43-SGK)
 a) a 6 b) x > 2 c) d) x < -1
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại dạng của bất phương trình một ẩn, cách tìm nghiệm và biểu diễn nghiệm 
trên trục số
- BTVN: Làm bài tập 16a, c, 18/ (sgk-43), 3139/SBT-44, 45
- Xem trước bài : Bất phương trình bậc nhất một ẩn. 
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Học sinh biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn, biết áp dụng 
từng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải bất phương trình.
2. Về năng lực:
- Biết áp dụng qui tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất 
phương trình.
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: NL nhận biết BPT bậc nhất một ẩn; NL giải bpt bậc nhất một 
ẩn, NL xác định hai bpt tương đương. 
3. Về phẩm chất: Cẩn thận, chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu.
 - 3 - 2. Học sinh: Ôn tập lại các phép biến đổi tương đương của phương trình.
III. Tiến trình dạy học
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
HS: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên a) Tập nghiệm {x/x<4}, biểu diễn tập 
trục số của mỗi bpt sau: nghiệm trên trục số đúng. 
a) x< 4 b) Tập nghiệm {x/ x 1}, biểu diễn tập 
b) x 1 nghiệm trên trục số đúng. 
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về bất phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy nêu dạng tổng quát của phương trình PT bậc nhất một ẩn có dạng: ax + b = 0
bậc nhất một ẩn. Các dạng tổng quát của bất PT bậc nhất 
Suy ra dạng tổng quát của bất phương một ẩn: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; 
trình bậc nhất một ẩn ax + b 0 ; ax + b 0
Nhắc lại hai quy tắc biến đổi phương Hai quy tắc biến đổi PT: 
trình. + Quy tắc chuyển vế
Hai quy tắc đó có thể áp dụng để giải bất + Quy tắc nhân với một số.
PT bậc nhất một ẩn hay không bài hôm 
nay ta sẽ tìm hiểu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa. 
a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS nhận biết về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Định nghĩa 
- GV: Tương tự pt bậc nhất 1 ẩn. em hãy * Định nghĩa: SGK 
thử định nghĩa bpt bậc nhất 1 ẩn. ?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
- HS: phát biểu ý kiến của mình
- GV: nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến a) 2x – 3< 0
thức. b) 5x -15 0
- GV: Yêu cầu HS làm ?1
- HS: Đứng tại chỗ trả lời miệng.
 - GV: nhận xét, đánh giá .
Hoạt động 2.2: Quy tắc biến đổi bất phương trình 
a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt và biểu diễn trên trục số tập nghiệm 
của các bpt
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: HS biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bpt để giải các bpt đơn giản và 
biết giải thích sự tương đương của bpt.
 - 4 - d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Quy tắc biến đổi bất phương trình :
- Phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và a) Quy tắc chuyển vế: SGK 
quy tắc nhân với một số. Ví dụ 1: Giải bpt : x 5 < 18
- GV: Để giải bpt, tức là tìm ra tập Ta có: x 5 < 18
nghiệm của bpt ta cũng có hai quy tắc:
+ Quy tắc chuyển vế. x < 18 + 5 (chuyển vế) x < 23.
+ Quy tắc nhân với một số. Tập nghiệm của bpt là : x / x < 23
- GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc chuyển vế Ví dụ 2: 
đóng trong khung. Giải bpt: 3x > 2x+5 và biểu diễn tập 
- Nhận xét quy tắc này so với quy tắc nghiệm trên trục số.
chuyển vế trong biến đổi tương đương pt. Ta có: 3x > 2x + 5 
- HS: Hai quy tắc này tương tự như nhau.
- GV: Giới thiệu ví dụ 1, ví dụ 2 SGK. 3x 2x > 5 (chuyển vế) x > 5
 Tập nghiệm của bpt là: x / x > 5
 Biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
 (
 0 5
- GV: Cho HS làm ?2 ?2 a) x+12 > 21 x > 21 12 x > 9. 
- 2 HS lên bảng làm mỗi em làm 1 câu. Tập nghiệm của bpt là: x / x > 9
 b) 2x > 3x 5
 2x + 3x > 5 x > 5
 Tập nghiệm của bpt là: x / x > 5
 b) Quy tắc nhân với một số: SGK 
- GV: Hãy phát biểu tính chất liên hệ Ví dụ 3: 
giữa thứ tự và phép nhân với số dương, Giải bpt: 0,5x < 3
liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số 0,5x .2 < 3.2 x < 6
âm. Tập nghiệm của bpt là: x/ x < 6
- HS: Trả lời. 1
 Giải bpt: x< 3 và biểu diễn tập 
- GV: Yêu cầu HS đọc quy tắc nhân 4
SGK. nghiệm trên trục số.
- GV: Khi áp dụng quy tắc nhân đề biến 1 1
 x 3. ( 4) 
đổi bpt ta cần chú ý điều gì? 4 4
- HS: Lưu ý khi nhân hai vế của bpt với x > 12
số âm ta phải đổi chiều bpt đó. Tập nghiệm của bpt là: x / x > 12 
- GV: Giới thiệu ví dụ 3, ví dụ 4 như 
 Biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
SGK.
 .
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố cách áp dụng hai quy tắc biến đổi bất PT
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Làm ?3, ?4
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, nhóm.
 - 5 - HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: ?3 a) 2x < 24 
- HS làm ?3 1 1
 2x. < 24 . x < 12
 - 2 HS lên bảng làm. 2 2
- GV: nhận xét, đánh giá . Tập nghiệm của bpt là: x / x <12 
 a) - 3x < 27 
- Cho HS làm theo nhóm ?4 1 1
 - 3x. 9
- GV: Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng 3 3
giải. Tập nghiệm của bpt là: x / x >9 
- GV: hãy tìm tập nghiệm của các bpt. ?4 a) x + 3 < 7 x < 4 
- GV Có cách giải nào khác ? 
- GV: Nêu thêm cách khác a): x 2 < 2 x < 4
Cộng (-5) vào hai vế của bpt x + 3 < 7 ta Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập 
được x+3 -5 <7-5 x 2 < 2 nghiệm.
b) Nhân hai vế của bpt thứ nhất với b) 2x < 4 x < 2
 3 và đổi chiều sẽ được bpt thứ hai. 3x > 6 x < 2
 2
 Vậy hai bpt tương đương vì có cùng tập 
HS: Thực hiện.
 nghiệm
- GV: nhận xét, đánh giá .
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc các dạng tổng quát của bất PT bậc nhất một ẩn và hai quy tắc biến đổi
- BTVN 19,20,21, 22 SGK/47.
- Xem tiếp phần còn lại của bài, tiết sau học tiếp.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG III
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
 I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Hệ thống các kiến thức của chương III: đoạn thẳng tỉ lệ, định lí 
Talet, Talet đảo, tính chất đường phân giác trong tam giác, các trường hợp đồng dạng 
của tam giác.
2. Về năng lực:
- Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh, viết các cặp cạnh tỉ lệ tương ứng của 2 tam giác 
đồng dạng, tính độ dài, chứng minh đẳng thức về cạnh.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, hai tam 
giác đồng dạng, các đường thẳng song song, tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích 
tam giác.
 3. Về phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ..
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
 - 6 - III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết 
a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học về tam giác đồng dạng.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương III
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ 
 NỘI DUNG
 HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học I- Ôn tập lý thuyết: 
 AB A B 
tập: 1. AB, CD tỉ lệ với A’B’, C’D’.khi 
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi CD C D 
trong phần ôn tập 2. Định lý Ta-lét, định lý Ta-lét đảo, hệ quả định 
HS : Đứng tại chỗ trả lời lý Ta-lét 
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 3. Tính chất đường phân giác trong tam giác
thức 4. Hai tam giác đồng dạng
 5. Ba trường hợp đồng dạng của tam giác
 6. Trường hợp đồng dạng đặc biệt của tam giác 
 vuông.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Bài tập
a) Mục tiêu: Rèn kỹ năng vận dụng định lý Ta-lét, Ta-lét đảo, tính chất đường phân 
giác trong tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác vào giải các bài tập.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: CM các đoạn thẳng bằng nhau, các đường thẳng song song, tính độ 
dài đoạn thẳng, diện tích tam giác.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: BT 58/92 SGK: 
* Làm BT 58 SGK a) Chứng minh BK = CH
- Gọi HS đọc bài toán Xét BKC và CHB có: 
GV: hướng dẫn vẽ hình, HS vẽ hình B· KC C· HB( 90 )
vào vở
 BC: cạnh chung A
GV: yêu cầu HS hoạt động cặp đôi 
 · ·
chứng minh BK = CH KBC HCB
HS CM, cử đại diện lên bảng trình bày (vì ABC cân tại A)
GV nhận xét, đánh giá BKC = CHB (ch-gn)
 BK = CH (đpcm)
GV: So sánh AK, AH. K H
HS: AB = AC; BK = CH AK = AH b) Chứng minh KH //BC:
GV: Chứng minh KH // BC? Áp dụng Ta có: AB = AC; BK = CH
kiến thức nào? AK = AH B I C
 AK AB AK AB
HS: => KH // BC (đl Talet KH / /BC 
 AH AC AH AC
đảo) (định lí Ta-lét đảo)
1 HS lên bảng làm bài, các HS khác c) Vẽ đường cao AI của ABC
làm bài vào vở Xét IAC và HBC có: I Hµ 900, Cµ 
GV nhận xét, đánh giá chung
 - 7 - GV: Dựa vào hướng dẫn SGK, giải IAC HBC (g-g)
thích vì sao IAC HBC ? 1
 a 2
  µ 0 µ IC AC b a
HS : I H 90 , C chung 2 HC 
GV: Tính HC như thế nào? HC BC HC a 2b
 a 2
HS: IAC HBC AH = b-
 IC AC BC.IC 2b
 HC AH KH
 HC BC AC KH// BC (hệ quả của định lý 
GV: Tính HK? AC BC
 AH KH Talet)
HS: KH// BC 2 2 2
 AH.BC 2b a a a
 AC BC KH= . a 
 AH.BC AC 2b b 2b 2
 KH= 
 AC BT 60/92 SGK: B
1 HS lên bảng làm, các HS khác làm a) Tam giác ABC có:
vào vở Aµ 900 ,Cµ 300
GV nhận xét, đánh giá,chốt kiến thức. ABC là nửa tam 
* Làm BT 60/92 SGK
 giác đều cạnh BC 30°
 - Gọi HS đọc bài toán 1 A D C
 AB BC
GV: hướng dẫn vẽ hình, HS vẽ hình 2
vào vở
 Vì BD là đường phân giác của ·ABC nên :
GV: ABC có đặc điểm gì đặc biệt? 1
HS: là nửa tam giác đều cạnh BC DA BA BC 1
 2 .
GV: So sánh AB và BC? DC BC BC 2
 1 b) BC = 2AB = 2.12,5 = 25 (cm).
HS: AB BC
 2 Áp dụng định lý Pytago vào ABC , ta có:
GV: Dựa vào kiến thức nào để tính AC BC2 AB2 252 12,52 21,65(cm)
 DA ?
 DC Gọi P và S theo thứ tự là chu vi và diện tích 
HS: Tính chất đường phân giác của tam của tam giác ABC, ta có :
giác P = AB + BC + CA = 59,15 (cm)
 1
GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, các S = AB.AC = 135,31 (cm2)
HS khác làm bài vào vở 2 B
GV nhận xét, đánh giá
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tính 
chu vi và diện tích của tam giác ABC.
HS tính, cử đại diện nhóm lên bảng 300
 A C
trình bày D
GV nhận xét, đánh giá
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ toàn bộ kiến thức của chương, học phần tóm tắt SGK/89, 90, 91.
- BTVN : 59, 62/92 SGK.
- Chuẩn bị xem trước bài thực hành.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH
 ĐO GIÁN TIẾP CHIỀU CAO CỦA MỘT VẬT
 - 8 - Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp HS biết đo chiều cao của cây, một toà nhà...
2. Về năng lực:
- Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu 
đặt ra của thực tế, kỹ năng đo đạc, tính toán, khả năng làm việc theo tổ nhóm.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ứng dụng tam giác đồng dạng vào giải các bài 
toán trong thực tế. 
3. Về phẩm chất: Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: thước ngắm
2. Học sinh: Mỗi tổ mang 1 thước dây, giấy bút.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành
a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách chuẩn bị các dụng cụ để thực hành.
b) Nội dung: 
c) Sản phẩm: Bộ thực hành đo đạc
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV yêu cầu tổ trưởng báo cáo việc chuẩn Các tổ trưởng báo cáo
bị thực hành của tổ về dụng cụ, phân 
công nhiệm vụ. Chuẩn bị dụng cụ đo gián tiếp chiều cao 
GV kiểm tra cụ thể, giao cho các tổ mẫu của một vật
báo cáo thực hành
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Học sinh thực hành 
3. Hoạt động 3: Luyện tập-Vân dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách đo gián tiếp chiều cao của một vật.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Kết quả đo gián tiếp chiều cao của một vật.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV đưa HS đến địa điểm thực hành, Các tổ thực hành đo gián tiếp chiều cao của 
phân công vị trí thực hành từng tổ. một vật.
HS thực hành theo tổ
GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các 
tổ, nhắc nhở, hướng dẫn thêm HS
3. Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo, nhận xét, đánh giá 
a) Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS. 
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Báo cáo thực hành của tổ, rút ra những hạn chế cần khắc phục trong 
quá trình thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
 - 9 - HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV yêu cầu các tổ hoàn thành báo cáo Các tổ báo cáo kết quả thực hành đo gián 
Các tổ làm báo cáo theo yêu cầu của tiếp chiều cao của một vật.
GV, tự đánh giá và cho điểm từng cá 
nhân.
Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, 
kiểm tra nêu nhận xét và cho điểm thực 
hành từng tổ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc các bước đo khoảng cách giữa hai địa điểm.
- Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo : Giác kế, thước dây, thước đo độ, giấy bút để chuẩn bị 
tiết sau thực hành đo khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một địa điểm không 
thể tới được.
Kí duyệt tuần 29
Ngày 31/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ
 - 10 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tang_cuong_toan_8_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_danh_don.doc