Giáo án Toán 8 - Tuần 27+28 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 27+28 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 CHƯƠNG 6. PHƯƠNG TRÌNH
 Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 4 tiết (59, 60, 61, 62)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Hiểu được phương trình bậc nhất một ẩn.
- Giải được phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ 
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết 
chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và 
biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví 
dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, 
chính xác, không gian lận trong học tập. 2
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc 
nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ 
 học tập: YCHS
 Quan sát hình bên. Biết 
 rằng cân thăng bằng, có thể 
 tìm được khối lượng của quả 
 cân không? Tìm bằng 
 cách nào?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Tiết 1
2.1. Phương trình một ẩn 
Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về phương trình, nghiệm của phương trình, thực 
chất là các bài toán tìm x mà HS đã làm quen ở các lớp dưới. 3
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Phương Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
trình một ẩn học tập:
 Tổng quát, phương trình với ẩn x có 
 - GV mời HS trả lời các câu 
 dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và 
 hỏi trong HĐKP 1, viết các biểu 
 vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng 
 thức biểu thị tổng khối lượng 
 một biến x. Người ta thường dùng 
 của các vật trên mỗi đĩa cân, 
 phương trình khi nói về việc tìm x0, để 
 lớp.
 A(x0) = B(x0).
 - GV đánh giá, chốt đáp án.
 Giá trị của biến làm cho hai vế của 
 - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra 
 phương trình có giá trị bằng nhau gọi là 
 kết luận về phương trình một ẩn 
 nghiệm của phương trình đó.
 ; nghiệm của phương trình một 
 ẩn. 
 GV lưu ý HS phần Chú ý: Ví dụ 1. Năm nay mẹ 39 tuổi, gấp 3 lần 
 tuổi của Lan năm ngoái.
 − GV cần nhấn mạnh:
 + Phương trình với ẩn x cóa) Hãy viết phương trình ẩn x biểu thị điều 
 dạng A(x) = B(x), trong đó vế này bằng cách kí hiệu x là tuổi của Lan 
 trái A(x) và vế phải B(x) là hai năm nay.
 biểu thức của cùng một biến x.b) Minh nói rằng tuổi của Lan năm nay là 
 13, còn Mai nói tuổi của Lan năm nay là 
 + Giá trị của biến làm cho hai 
 14. Bạn nào nói đúng? Hãy giải thích.
 vế của phương trình bằng nhau 
 gọi là nghiệm của phương trình Giải
 đó. a) Tuổi của Lan năm ngoái là x− 1. Theo đề 
 - GV cùng HS phân tích đề bài bài, ta có phương trình:
 VD1 Sau đó Yêu cầu HS hoàn 
 thành bài tập ví dụ 1 vào vở cá 
 3 x 1 39 .
 nhân 
 - HS thực hiện hoạt động cặpb) Với x = 13, vế trái của phương trình trên 
 đôi Thực hành 1 có giá trị 3(13 – 1) = 3 . 12= 36 39.
 - HS thực hiện nhóm Vận Dụng Vậy 13 không thoả mãn phương trình 4
1 trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm Với x = 14, vế trái của phương trình trên 
vụ: 
 có giá trị 3(14 − 1) = 3 . 13 = 39, bằng giá 
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, 
 trị vế phải. Do đó, 14 là nghiệm của 
hoàn thành vở.
 phương trình trên.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành 
 Vậy tuổi của Lan năm nay là 14. Bạn Mai 
viên trao đổi, đóng góp ý kiến 
 nói đúng.
và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu Thực hành 1. Cho phương trình 
cầu của GV, chú ý bài làm các 4x 3 12 x
bạn và nhận xét. Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. của phương trình đã cho không?
 Giải :
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Khi x= 3, chia vế của phương trình có giá 
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi 
 trị bằng nhau đều bằng 9 , nên x=3 là 
của giáo viên.
 nghiệm của phương trình đã cho .
- HS cả lớp quan sát nhận xét 
 Khi x= 5 ta có : 
câu trả lời của bạn.
 4x-3=17 ; 12-x = 7 
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp 
 Giá trị hai vế không bằng nhau nên x=5 
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. 
 không là nghiệm của phương trình đã cho 
Nhận xét quá trình làm bài 
bcuar học sinh và nhắc lại kiến Vận dụng 1. 
thức Đặt lên hai đĩa những quả cân như Hình 
 1.
 Trong trên, do cân thăng a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết 
 bằng nên tổng khối lượng của phương trình biểu thị sự thăng bằng này.
 các vật trên hai đĩa cân bằng b) Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng 
 nhau, từ đó ta nhận được không? Vì sao?
 4x 600 x Nếu x=150 thì cân có thăng bằng không? 
 (1) 5
 Ta gọi (1) là một phương trình Vì sao? Từ đó, chỉ ra một nghiệm của 
 với ẩn số x (hay ẩn x). phương trình ở câu a.
 Khi x=200, hai vế của (1) có 
 giá trị bằng nhau, đều bằng 800. 
 Ta nói số 200 thỏa mãn (hoặc 
 nghiệm đúng) phương trình (1). 
 Ta cũng nói số 200 (hay x=200) Giải : 
 là một nghiệm của phương trình a) Do cân thăng bằng nên tổng 
 (1). khối lượng các vật trên hai dĩa cân bằng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả nhau , từ đó ta nhận được : 3x+ 100 = 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 400+ x 
 Tổng quát, phương trình với ẩn b) Nếu x = 100 ta có 3x+100 = 400 
 x có dạng A(x) = B(x), trong đó 
 400+x = 500
 vế trái A(x) và vế phải B(x) là 
 Nên cân không thăng bằng 
 hai biểu thức của cùng một biến 
 Nếu x = 150 hai vế của phương trình trên 
 x. Người ta thường dùng 
 có giá trị bằng nhau đều bằng 550 nên cân 
 phương trình khi nói về việc 
 thăng bằng .
 tìm x0, để A(x0) = B(x0).
 Suy ra x = 150 là nghiệm của phường 
 Giá trị của biến làm cho hai vế 
 trình trên 
 của phương trình có giá trị bằng 
 nhau gọi là nghiệm của phương 
 trình đó.
*Tiết 2
2.2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải:
Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, hiều được cách giải phương trình bậc nhật một ần.
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Phương * GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Phương trình bậc nhất một 
 trình 
 Yêu cầu hoạt động cá nhân Trả lời HDKP ẩn và cách giải:
 bậc nhất 
 một ẩn 2 Phương trình dạng ax + b = 0, 
 và cách 6
giải với a và b là hai số đã cho và a ≠ 
 Xét cân thăng bằng ở 
 0, được gọi là phương trình bậc 
 a) Giải thích tại sao nếu bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân 
 nhất một ẩn.
 một quả cân thì cân vẫn thăng bằng.
 Việc tìm các nghiệm của một 
 b) Nếu thay qua cân bằng ba quả cân phương trình gọi là giải phương 
 (Hình 2) thì cân còn thăng bằng không?Tại trình đó.
 sao?
 Như đã làm với phương trình (1), 
 c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi đĩa cân 
 để giải phương trình, ta thường 
 thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần 
 sử dụng các quy
 (Hình 3). Khi đó, cân còn thăng bằng không? 
 tắc biến đổi sau:
 Tại sao?
 • Chuyển một hạng tử từ vế này 
 sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó 
 (Quy tắc chuyển vế);
 • Nhân cả hai vế với cùng một số 
 khác 0 (Quy tắc nhân với một 
 số);
 • Chia hai vế cho cùng một số 
 Tương ứng với các bước ở , ta thực hiện 
 khác 0 (Quy tắc chia cho một số).
 các biến đổi sau đối với phương trình (1):
 Áp dụng các quy tắc trên, ta giải 
 4x 600 x phương trình bậc nhất một ẩn 
 4x – x 600 x – x như sau:
 (trừ hai vế cho x) ax b 0
 3x 600 ax b 
 (thu gọn hai vế) (chuyển b từ vế trái sang về phải 
 và đổi dấu thành −b)
 x 200
 b
 x (chia hai vế cho a)
 (chia hai vế cho 3) a
 Như vậy, bằng các biến đổi như trên ta đã tìm Vậy phương trình có nghiệm 
 được nghiệm x = 200 của phương trình (1). 7
 b
 Ta có thể thay đổi cách viết và nói các biến x 
 a
Tiết 3 đổi trên như sau:
 Ví dụ 2. Giải các phương trình 
 4x 600 x
 sau:
 4x – x 600 (chuyển hạng tử x từ 
 a) 3x 6 0;
 vế phải sang vế trái và đổi dấu)
 5
 b) 2 x 0.
 3x 600 (thu gọn về trái) 3
 x 200 (chia hai vế Giải
 cho 3) a) 3x 6 0
 3x 6 (chuyển –6 sang vế 
 Người ta thường viết phương trình về 
 phải và đổi dấu)
 dạng có một vế bằng 0, chẳng hạn phương 
 trình 3x = 600 được viết thành 3x – 600 = 0 x 2 (chia hai vế cho −3)
 (chuyển 600 sang vế trái và đổi dấu). Vậy phương trình có nghiệm 
 GV dẫn dắt đặt câu hỏi rút ra kết luận về x = −2.
 phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải 
 5
 b) 2 x 0
 phương trình bậc nhất một ẩn 3
 5
 Mời HS đọc kiến thức trọng tâm x 2 
 3
 GV dẫn dắt HS hoàn thành các ví dụ 
 5
 x ( 2) : ( )
 3
 6
 x 
 5
 Vậy phương trình có nghiệm 
 6
 x 
 5
 Chú ý: Trong thực hành, nhiều 
 trường hợp để giải một phương 
 trình ta phải biến đổi để đưa các 
 Phương trình quy về phương trình bậc nhất 
 phương trình về dạng phương 
 một ần được đưa vào dưới dạng Chú ý
 trình bậc nhất một ẩn.
 thông qua Ví dụ 3, do đó GV cần khai thác kĩ 
 Ví dụ 3. Giải các phương trình 8
Ví dụ 3 đề giúp HS nắm vững các bước giải sau bằng cách đưa về phương 
phương trình. trình bậc nhất một ẩn.
 a) 5x (7 2x) 14;
 Giải
 a) 5x (7x 2x) 14
 5x 7 2x 14
GV chú ý trong quá trình biến đôi có thể dẫn (bỏ dấu ngoặc)
đến phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm 5x 2x 14 7 (chuyển 
đúng với mọi x. Qua Ví dụ 4 và Ví dụ 5, GV về)
cân phân tích kĩ đê HS hiêu rõ khi nào 
 7x 21
phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm đúng 
 (rút gọn)
với mọi x.
 x 3
 (chia hai vế cho 7)
 Vậy phương trình có nghiệm 
Tổ chức thảo luận nhóm Thực hành 2
 x 3
Tổ chức thảo luận nhóm Thực hành 3
 7x 1 16 x
 b) 2x 
 6 5
 5(7x 1) 2x.30 6(16 x)
* HS thực hiện nhiệm vụ: (quy 
 6.5 30 5.6
HS đọc kĩ và trả lời 
 đồng mẫu số ở hai vế)
* Báo cáo, thảo luận
 35x 5 60x 96 6x 
- Nhận xét kết quả của nhóm
 (nhân hai vế với 30 để khử mẫu 
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo và bỏ dấu ngoặc) 
viên.
 35x 60x 6x 96 5 
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của (chuyển vế)
bạn.
 101x 101 (rút 
* Kết luận, nhận định
 gọn)
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 
 x 1 (chia 
hiện nhiệm vụ.
 hai vế cho 101) 9
 GV sử dụng cơ hội để giới thiệu bài Vậy phương trình có nghiệm 
 x 1.
 Thực hành 3. Giải các phương 
 trình sau:
 a) 15 4x x 5 b) 
 5x 2 3x 2 3
 4 3 2
 Chú ý: Quá trình giải phương 
 trình có thể dẫn đến trường hợp 
 đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. 
 Khi đó, phương trình có thể 
 không có nghiệm (vô nghiệm) 
 hoặc nghiệm đúng với mọi x.
 Ví dụ 4. Giải phương trình 
 x 7 x 7
 Giải
*Tiết 4
 x 7 x 7
 x x 7 7
 0x 14
 Vậy phương trình vô nghiệm.
 Ví dụ 5. Giải phương trình 
 x 7 x 7
 x 7 x 7
 x x 7 7
 0x 0
 Vậy phương trình nghiệm đúng 
 với mọi x. 10
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập.
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Vận dụng 2. Hai bạn An và Mai 
 vận dụng 
 YCHS hoàn thành bài vận dụng 2 để rèn giải phương trình x 2x như sau:
 2 luyện kĩ năng về đa thức, phân thức
 An: x 2x
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 2
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy (chia hai vế cho x)
 tắc hoàn thành vở.
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Vậy phương trình vô nghiệm.
 đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
 Mai: x 2x
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, 
 chú ý bài làm các bạn và nhận xét. x 2x 0
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. (chuyển 2x sang vế trái)
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 x 0
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, 
 cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt (rút gọn)
 lại kiến thức.
 x 0
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét (nhân hai vế với−1)
 quá trình hoạt động của các HS, cho HS 
 nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. Vậy phương trình có nghiệm 
 x 0 .
 Em hãy cho biết bạn nào giải 
 đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại định nghĩa Bước 1: Chuyển giao nhiệm Phương trình dạng ax + b = 0, với 
 phương trình bậc nhất vụ:
 a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, 
 một ẩn GV: YCHS nêu định nghĩa 
 phương trình bậc nhất một được gọi là phương trình bậc nhất 
 ẩn một ẩn.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 11
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 2,3,4/36
 + Chuẩn bị Bài 2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất
 Ký duyệt Châu Thới, ngày10 tháng3 năm 2024
 TỔ PHÓ GVBM
 Phú Công Vinh Phạm Văn Lâm 
 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG 12
NGUYỄN THANH MINH 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_2728_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.doc