Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài 4. Hệ số góc của đường thẳng Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 3 tiết (50, 51) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng - Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng đề nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 1 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: GV nêu vấn đề: Khi nào thì hai Lắng nghe – suy nghĩ đường thẳng y ax b a 0 và y a'x b' a' 0 song song với nhau, trùng nhau, cắt nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét 2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Tiết 1 2.1. Hệ số góc của đường thẳng y ax b a 0 . Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm hệ số góc của đường thẳng y ax b a 0 . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hệ số góc của Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. Hệ số góc của đường thẳng đường thẳng học tập: y ax b a 0 . y ax b a 0 . Thực hiện nhiệm vụ: a) Khi a 0 thì góc là góc nhọn. - HS quan sát hình 1 ở HĐKP 1 và nhận xét về số đo của Khi a 0 thì góc là góc tù. góc và hệ số a của hai trường hợp. b) Với hệ số a dương, hệ số a càng lớn thì góc càng lớn. - HS quan sát hình 2 ở HDKP 1 và so sánh các hệ số a của Với hế số a âm, hệ số a càng lớn thì các đường thẳng y ax b góc càng lớn. trong mỗi hình ở Hình 2 và so sánh các góc hoặc các góc tạo bởi các đường thẳng đó với trục Ox . Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân thực *Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng hiện nhiệm vụ. y ax b a 0 . Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gọi lần lượt 4 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm vụ theo thứ tự. - Các HS còn lại quan sát, so sánh và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV : Ta nhận thấy + Khi hệ số a dương (a 0) 3 thì góc tạo bởi đường thẳng y ax b và trục Ox là góc nhọn. Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 90 . + Khi hệ số a dương (a 0) thì góc tạo bởi đường thẳng y ax b và trục Ox Thực hành 1: là góc tù. Hệ số a càng lớn thì a) Đường thẳng y 5x 5 có hệ số góc càng lớn nhưng vẫn góc a 5 nhỏ hơn 180 . - GV chốt lại định nghĩa số hệ b) Đường thẳng y 3x 3 có hệ số số góc của đường thẳng. góc a 3 Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: c) Đường thẳng y 11x 7 có hệ số - Hãy tìm hệ số góc của góc a 11 đường thẳng y 3x 5. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân thực Vận dụng 1: hiện nhiệm vụ. a) Đường thẳng y 3x 6 có hệ số góc Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a 3 0 nên đường thẳng này tạo với - Đại diện một số HS báo cáo. góc Ox một góc nhọn. - HS còn lại lắng nghe và b) Đường thẳng y 4x 1 có hệ số nhận xét. góc a 4 0 nên đường thẳng này tạo Bước 4: Đánh giá kết quả với góc Ox một góc tù. thực hiện nhiệm vụ học tập: c) Đường thẳng y 3x 6 có hệ số - GV nhận xét các ví dụ HS góc a 3 0 nên đường thẳng này tạo đã nêu. với góc Ox một góc tù. Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc và thực hiện nội dung thực hành 1 và vận dụng 1. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân: đọc và 4 làm vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gọi 2 HS trình bày kết quả - HS còn lại quan sát và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. *Tiết 2 2.2. Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau Mục tiêu: biết được dấu hiệu song song và cắt nhau của hai đường thẳng khi biết phương trình của hai đường thẳng đó Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hai Bước 1: GV giao nhiệm vụ học 2. Hai đường thẳng song song, hai đường đường tập: thẳng cắt nhau. thẳng Thực hiện nhiệm vụ: song *Nhận biết hai đường thẳng song song song, hai - HS quan sát hình 3 ở HĐKP 2, đường nhận xét về vị trí giữa hai đường a) Hai đường thẳng: d : y 2x 3và thẳng cắt thẳng này và tìm đường thẳng d’’ d ': y 2x 2có hệ số góc bằng nhau và đều nhau. đi qua gốc toạ độ O và song song bằng 2. với đường thẳng d. Ta thấy d ∥d ' Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: b) d'' đi qua gốc O nên d'' có dạng y ax - HS hoạt động cá nhân thực hiện mà d ''∥d suy ra a 2 nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy d '': y 2x - Gọi lần lượt 2 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm vụ theo thứ tự. * Hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc - Các HS còn lại quan sát, so bằng nhau thì song song với nhau và ngược sánh và nhận xét. lại, hai đường thẳng song song thì có hệ số Bước 4: Đánh giá kết quả thực góc bằng nhau. 5 hiện nhiệm vụ học tập: *Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau. - GV : Hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc bằng nhau thì a) Ta có: 2x x x 0 y 0 song song với nhau và ngược lại, hai đường thẳng song song thì có Vậy O 0;0 là giao điểm của d và d' hệ số góc bằng nhau. - GV chốt lại định nghĩa nhận b) Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau biết hai đường thẳng song song . thì cắt nhau c) d '' cắt d nên a R \ 2 Bước 1: GV giao nhiệm vụ học * Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau tập: thì cắt nhau và ngược lại, hai đường thẳng Thực hiện nhiệm vụ: cắt nhau thì có hệ số góc khác nhau. - HS quan sát hình 4 ở HĐKP 3, nhận xét về vị trí giữa hai đường Thực hành 2: thẳng này và tìm hệ số góc a của Ba cặp đường thẳng cắt nhau: và ; d’’ có thể nhận các giá trị nào. d1 d 4 d1 và d ; d và d vì hai đường thẳng trong Bước 2: HS thực hiện nhiệm 2 1 5 mỗi cặp có hệ số góc khác nhau vụ: HS hoạt động nhóm đôi thực Các cặp đường thẳng song song: d và d hiện nhiệm vụ. 1 3 (đều có a 3); d5 và d6 (đều có a 2 ); Bước 3: Báo cáo, thảo luận: d 2 và d 4 (đều cóa 7 ) - Đại diện một số HS báo cáo. - HS còn lại lắng nghe và nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV: Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau thì cắt nhau và ngược lại, hai đường thẳng cắt nhau thì có hệ số góc khác nhau. - - GV chốt lại định nghĩa nhận biết hai đường thẳng cắt nhau . Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: 6 Đọc và thực hiện nội dung thực hành 2. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo nhóm: đọc và làm vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Gọi đại diện HS trình bày kết quả - HS còn lại quan sát và nhận xét cộng điểm cho các thành viên nhóm đạt kết quả cao nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Giải bài Bước 1: Chuyển giao Vận dụng 2: vận dụng nhiệm vụ: 2/26 a) Hàm số biểu thị khoảng cách từ A đến xe xuất YCHS hoàn thành bài vận phát từ B sau x giờ: d1 : y f x 50x 3 km dụng 2/26 để rèn luyện kĩ năng về đa thức, phân thức Hàm số biểu thị khoảng cách từ A đến xe xuất phát từ C sau x giờ: Bước 2: Thực hiện nhiệm d 2 : y g x 50x 5 km vụ: - HĐ cá nhân: HS suy b) Hai đường thẳng d1 và d 2 phân biệt (cắt Oy tại nghĩ, vận dụng quy tắc hai điểm khác nhau) và có hệ số góc bằng nhau hoàn thành vở. (cùng bằng 50), suy ra d1 ∥d2 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất 7 đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại cách nhận biết Bước 1: Chuyển giao Hai đường thẳng phân biệt có hệ số hai đường thẳng song nhiệm vụ: góc bằng nhau thì song song với song nhau và ngược lại, hai đường thẳng GV: YCHS nêu cách nhận song song thì có hệ số góc bằng biết hai đường thẳng song nhau. song Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 8 - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét GV: YCHS nêu cách nhận biết hai đường thẳng song song * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 1,2,3,4, 5/26 + Chuẩn bị Bài tập cuối chương 5 Châu Thới, ngày 20 tháng 1 năm 2024 Tổ kí duyệt (Tuần 22, 23) GVBM Tổ phó (Ký ghi rõ họ, tên) Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 9 DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 10
Tài liệu đính kèm: