Giáo án Toán 8 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 Ôn tập HKI 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (29,30)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Kiến thức trọng tâm của các chương 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 1 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề GV: trong chương 1 các em Lắng nghe và suy nghĩ
 đã học các kiến thức nào? 
 Để trả lời các câu hỏi đó 
 chúng ta cùng tìm hiểu bài 
 mới.
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Nhắc lai kiến thức: 
Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức về hình chóp tam giác đều, ...
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình chóp tam giác đều – 
 thức đã học - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo hình chóp tứ giác đều
 luận nhóm đôi, hoàn thành về hình 
 chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác 
 đều, Định lí Pythagore
 GV đánh giá.
 GV chốt kiến thức
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 
 cầu.
 HS thảo luận nhóm đôi, hoàn 
 thành về về đơn thức và đa thức
 HS trả lời,
 Lớp nhận xét, 2. Diện tích xung quanh của 
 Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: hình chóp tam giác đều và hình 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng chóp tứ giác đều
 trình bày Diện tích xung quanh của hình 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung chóp tam giác đều (hình chóp tứ 
 cho bạn. giác đều) bằng tổng diện tích của 
 HS ghi chép đầy đủ vào vở. các mặt bên
 2 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Thể tích của hình chóp tam 
 nhiệm vụ học tập giác đều và hình chóp tứ giác 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức đều
 trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép Thể tích của hình chóp tam giác 
 đầy đủ vào vở. đều (hình chóp tứ giác đều) bằng 
 diện tích đáy nhân với chiều 
 cao.
 (V là thể tích, là diện tích 
 đáy, h là chiều cao)
 4. Định lí Pythagore
 Định lí: sgk
 0 2 2 2
 ABC có Aµ =90 BC AB AC
 5. Hình bình hành. Hình thoi
 6. Hình chữ nhật
 Hình chữ nhật là tứ giác có bốn 
 góc vuông.
 Chú ý:
 Hình chữ nhật cũng là hình thang 
 cân và cũng là hình bình hành.
 7. Hình vuông
 Hình vuông là tứ giác có bốn góc 
 vuông và bốn cạnh bằng nhau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
 3 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Bài 9.
 nhiệm vụ: 
 Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác 
 - GV tổ chức cho HS đều là:
 hoàn thành bài cá nhân 
 BT9 ; BT6 (SGK – tr55, 
 S = 3. .99.40 = 5 940 (cm2).
 62). 8 (SGK – tr89). xq 
 Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều là:
 2
 Sđáy = .40.34,6 = 692 (cm ).
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: HS quan sát Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác 
 và chú ý lắng nghe, thảo đều là:
 luận nhóm 2, hoàn thành 
 2
 các bài tập GV yêu cầu. Stp = Sxq + Sđáy = 5 940 + 692 = 6 632 (cm ).
 Thể tích của hình chóp tam giác đều là:
 V = . Sđáy.h = . 692 . 98,3 22674, 
 53 (cm3)
 Bài 6
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: Mỗi BT GV mời 
 đại diện các nhóm trình 
 bày. Các HS khác chú ý 
 chữa bài, theo dõi nhận 
 xét bài các nhóm trên Đặt các điểm A, B lần lượt là vị trí của đỉnh 
 bảng. tháp hải đăng, chân tháp hải đăng và C là vị 
 trí của con thuyền.
 Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác 
 ABC vuông tại B, ta có:
 AC2 = AB2 + BC2 = 252 + 1802 = 625 + 32 
 400 = 33 025.
 Suy ra AC ≈ 181,73 (m).
 4 Bước 4: Đánh giá kết Bài 8. 
quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập : 
- GV chữa bài, chốt đáp 
án, tuyên dương các 
hoạt động tốt, nhanh và 
chính xác.
- GV chú ý cho HS các 
lỗi sai hay mắc phải khi 
thực hiện giải bài tập. 
Dẫn dắt qua bài mới
 a) 
 + Ta có: nên 
 (1)
 Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD 
 của hình bình hành.
 µ 0 2 2 2
 Khi đó O là trung AB điểmC có Acủa=9 0AC vàBC BD. AB AC
 Suy ra (2)
 Từ (1) và (2) suy ra 
 Hay 
 + Xét BCD có:
 CO là trung tuyến của tam giác 
 mà 
 F là trọng tâm của BCD.
 5 Do đó BF hay BM cũng là đường trung tuyến 
của BCD.
 M là trung điểm của CD.
+ CMTT đối với ABD ta có E là trọng tâm 
của tam giác.
Do đó DE hay DN cũng là đường trung tuyến 
của ABD.
 N là trung điểm của AB.
b) 
+ Do M là trung điểm của CD (câu a) 
 N là trung điểm của AB (câu a) nên 
Mà (do ABCD là hình bình hành)
Suy ra 
Xét tứ giác BMDN có:
 6 Do đó BMDN là hình bình hành.
 + Ta có E là trọng tâm của ABD nên 
 F là trọng tâm của BCD nên 
 Mà DN = BM (cmt) 
 EN = FM.
 + Xét tứ giác EMFN có:
 (do BM // DN)
 EMFN là hình bình hành
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 HS sử dụng SGK và - GV yêu cầu nhắc lại định 
 vận dụng kiến thức đã nghĩa các tứ giác đặc biệt
 học để trả lời - HS nhắc lại
 7 * Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Ôn các kiến thức đã học. Chuẩn bị KT cuối kì 1
 Ngày 27 tháng 11 năm 2023
 Ký duyệt
 Tổ phó GVBM 
 Phạm Văn Lâm 
 Phú Công Vinh
 8 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.doc