Giáo án Toán 8 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

pdf 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
Tổ: Toán-Tin-CN8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 2. Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu. 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (30, 31, 32) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ thích hợp. 
- So sánh được các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu. 
Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác. 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. 
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 1 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề đặt vấn đề qua bài toán mở 
 đ u và yêu c u HS thảo luận 
 thực hiện yêu c u của hoạt Lắng nghe – suy nghĩ 
 động. (chưa c n HS giải): 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu. 
Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tình huống c n lựa chọn biểu đồ, phân biệt 
mặt thuận lợi và hạn chế của mỗi loại. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Lựa chọn Bước 1: Chuyển giao 1. Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ 
dạng biểu đồ nhiệm vụ: liệu 
để biểu diễn HĐKP1: 
dữ liệu - GV yêu c u HS hoạt động 
 cặp đôi thảo luận thực hiện Ta ghép cặp như sau: 
 yêu c u của HĐKP1 nhằm 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – E; 5 – A. 
 ôn lại mục tiêu của các biểu 
 đồ. Kết luận: 
 + GV gọi một vài HS trình Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số 
 bày kết quả. liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp 
 + GV đặt thêm câu hỏi: chúng ta thể hiện số liệu thống kê một cách 
 rõ ràng, trực quan, dễ đọc và dễ hiểu. 
 "Em hãy phân biệt mặt 
 thuận lợi và hạn chế của - Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở 
 mỗi loại?" dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu 
 2 
 GV chữa bài, chốt đáp hút bằng hình ảnh. 
án. 
 - Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, 
- GV dẫn dắt, đi đến kiến sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để 
thức trọng tâm như trong thuận tiện trong việc so sánh thì ta thường 
SGK về mục đích biểu diễn chọn biểu đồ cột. 
của các loại biểu đồ. 
+ GV mời một vài HS đọc - Nếu muốn có sự so sánh một cách trực quan 
khung kiến thức trọng tâm. từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, 
 người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu 
 đồ cột kép. 
 - Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số 
 liệu so với toàn đồ hình quạt tròn. thể, ta 
 thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn. 
- GV tổ chức cho HS đọc - Khi biểu diễn sự thay đổi số liệu của một 
hiểu Ví dụ 1 để rèn luyện kĩ đối tượng theo thời gian, ta thường dùng biểu 
năng chọn biểu đồ phù hợp đồ đoạn thẳng. 
để biểu diễn dữ liệu dựa trên Để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu 
mục đích sử dụng. đồ hình quạt tròn, ta tính tỉ lệ ph n trăm của 
- HS áp dụng kiến thức từng số liệu so với toàn thể như bảng sau: 
hoàn thành bài Thực hành 
1. (HS nói cho nhau nghe và Công việc Tỉ lệ phần trăm 
sửa lỗi). (%) 
 GV chữa bài và lưu ý HS Học trên lớp 20,83% 
những nh m lẫn hay mắc 
phải. Ngủ 33,33% 
- HV vận dụng kiến thức trả Ăn uống, vệ sinh cá 8,33% 
lời các yêu c u của Vận nhân 
dụng 1 vào vở cá nhân. 
 Làm bài ở nhà 12,5% 
+ GV chú ý cho HS các lỗi 
sai hay mắc phải khi biểu Làm việc nhà 8,33% 
diễn dữ liệu vào biểu đồ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm Chơi thể thao/ Giải 16,68% 
vụ: trí 
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, Biểu diễn dữ liệu trong bảng trên vào biểu đồ 
áp dụng kiến thức hoàn hình quạt tròn như sau: 
thành vở. 
- HĐ cặp đôi, nhóm: các 
 3 
 thành viên trao đổi, đóng 
 góp ý kiến và thống nhất 
 đáp án. 
 Cả lớp chú ý thực hiện các 
 yêu c u của GV, chú ý bài 
 làm các bạn và nhận xét. 
 - GV: quan sát và trợ giúp 
 HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ 
 trình bày bảng, cả lớp nhận 
 xét, GV đánh giá, dẫn dắt, 
 chốt lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: GV tổng quát, nhận xét 
 quá trình hoạt động của các 
 HS, cho HS nhắc lại các loại 
 biểu đồ và mục đích sử 
 dụng của chúng. 
2.2. Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu 
Mục tiêu: HS làm quen với thực tế nhận biết các dạng biểu diễn khác nhau của cùng một tập 
hợp dữ liệu 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Các dạng Bước 1: Chuyển giao 2. Các dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ 
biểu diễn nhiệm vụ: liệu 
khác - GV yêu c u HS trao 
nhau cho đổi, thảo luận thực hiện 
một tập hoàn thành yêu c u của 
dữ liệu HĐKP2 
 (GV phân tích, hướng 
 dẫn cụ thể cho HS trước 
 khi thực hiện, đồng thời 
 quan sát, hỗ trợ khi HS 
 khó khăn) HĐKP2: 
 4 
 GV nhận xét, đánh 
giá quá trình hoạt động Tỉ lệ phần 
 Mục chi 
của HS. Liệt kê chi tiết trăm ngân 
 tiêu 
 sách 
 Tiền ăn, tiền ở, đi 
 Chi tiêu 
 lại, hóa đơn tiện 50% 
 thiết yếu 
 ích 
 Chi tiêu Trả nợ, tiết kiệm, 
 20% 
 tài chính dự phòng 
 Chi tiêu Du lịch, giải trí, 
 30% 
 cá nhân mua sắm 
 Kết luận: 
 Một tập dữ liệu có thể biểu diễn dưới các dạng khác 
- GV dẫn dắt, kết luận nhau. Chuyển đổi dữ liệu giữa các dạng giúp công 
về ý nghĩa của việc việc thuận lợi và đạt hiệu quả hơn. 
chuyển đổi dữ liệu giữa 
các dạng biểu diễn. Ví dụ 2: SGK-tr102,103 
 Ví dụ 3: SGK-tr103 
 Thực hành 2. 
 a) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng hai biểu đồ 
 cột: 
- GV dẫn dắt, phân tích , 
đặt câu hỏi hướng dẫn 
HS thực hiện Ví dụ 2, 
Ví dụ 3 để HS biết cách 
chuyển đổi dữ liệu giữa 
các biểu diễn. 
- HS áp dụng kiến thức 
thực hiện Thực hành 2 
vào vở cá nhân. 
- GV hướng dẫn HS vận 
dụng kiến thức vừa học 
vào thực tế hoàn thành 
Vận dụng 2. 
Bước 2: Thực hiện 
 5 
 nhiệm vụ: 
 - HĐ cá nhân: HS suy b) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng một biểu đồ 
 nghĩ, vận dụng quy tắc cột kép: 
 hoàn thành vở. 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các 
 thành viên trao đổi, 
 đóng góp ý kiến và 
 thống nhất đáp án. 
 Cả lớp chú ý thực hiện 
 các yêu c u của GV, chú 
 ý bài làm các bạn và 
 nhận xét. 
 Vận dụng 2 
 - GV: quan sát và trợ 
 giúp HS. Quan sát bảng số liệu ta hoàn thành được bảng thống 
 kê như sau: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo Quốc gia Số huy Tổng số huy 
 luận: chương vàng chương 
 - HS trả lời trình bày Việt Nam 205 446 
 miệng/ trình bày bảng, 
 cả lớp nhận xét, GV Thái Lan 92 332 
 đánh giá, dẫn dắt, chốt Indonesia 69 241 
 lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết Philippines 52 227 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập: GV tổng Biểu đồ cột kép biểu diễn số huy chương của bốn 
 quát, nhận xét quá trình quốc gia dẫn đ u SEA Games 31: 
 hoạt động của các HS, 
 cho HS nhắc lại ý nghĩa 
 của việc chuyển đổi dữ 
 liệu. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 6 
 Nội Tổ chức thực 
 Sản phẩm 
 dung hiện 
Giải bài Bước 1: Bài 1: 
tập 1/106 
 Chuyển giao a) Có thể dùng biểu đồ hình quạt tròn hoặc biểu đồ cột kép biểu 
 nhiệm vụ: diễn kết quả học tập học kì 1 của học sinh lớp 8A và 8B: 
 YCHS hoàn 
 thành bài 1/106 
 để rèn luyện kĩ 
 năng về đa 
 thức, phân thức 
 Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm So sánh tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt và Chưa đạt của hai lớp 
 vụ: 8A và 8B: 
 - HĐ cá nhân: + Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8A ít hơn tỉ lệ học 
 HS suy nghĩ, sinh xếp loại học tập Tốt của lớp 8B 
 vận dụng quy + Tỉ lệ học sinh xếp loại học tập Chưa đạt của lớp 8A nhiều hơn tỉ 
 tắc hoàn thành lệ học sinh xếp loại học tập Chưa đạt của lớp 8B (6% > 3%). 
 vở. b) Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B 
 - HĐ cặp đôi, chiếm: số học sinh cả lớp 8B. 
 nhóm: các Tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8A chiếm 
 thành viên trao số học sinh cả lớp 8A. 
 đổi, đóng góp ý Vậy tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt và Khá của lớp 8B 
 kiến và thống bằng tổng số học sinh xếp loại học tập Tốt 
 nhất đáp án. và Khá của lớp 8A. 
 Cả lớp chú ý 
 thực hiện các 
 yêu c u của 
 GV, chú ý bài 
 làm các bạn và 
 nhận xét. 
 - GV: quan sát 
 và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo 
 cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời 
 trình bày 
 miệng/ trình 
 7 
 bày bảng, cả 
 lớp nhận xét, 
 GV đánh giá, 
 dẫn dắt, chốt 
 lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh 
 giá kết quả 
 thực hiện 
 nhiệm vụ học 
 tập : GV tổng 
 quát, nhận xét 
 quá trình hoạt 
 động của các 
 HS, cho HS 
 nhắc lại các 
 tính chất cơ 
 bản của phân 
 thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tác dụng của GV: YCHS nêu tác dụng 
biểu đồ của biểu đồ Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ 
 thể về số liệu. Việc chọn loại biểu 
 đồ phù hợp sẽ giúp chúng ta thể 
 hiện số liệu thống kê một cách rõ 
 HS: Thực hiện ràng, trực quan, dễ đọc và dễ hiểu. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 2, 3, 4 (sgk/106, 107) 
 + Chuẩn bị Bài 3. Phân tích dữ liệu 
 8 
 Châu Thới, ngày 20 tháng 11 năm 2023 
 Tổ kí duyệt GVBM 
 Tổ phó 
(Ký ghi rõ họ, tên) 
 Phạm Văn Lâm 
Phú Công Vinh 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 
 9 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.pdf