Giáo án Toán 8 - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

pdf 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 14+15 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
Tổ: Toán-Tin-CN8 
 TÊN BÀI DẠY 
 CHƯƠNG 4. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ 
 BÀI 1: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (27, 28, 29) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ 
nhiều nguồn khác nhau. 
- Nhận biết được mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn. Từ đó, 
nhận biết được số liệu không chính xác trong những ví dụ đơn giản. 
- Chứng tỏ được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí toán học đơn giản 2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. 
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 
3. Phẩm chất: 
 1 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề HS đọc bài toán mở đ u và HS nắm được các thông tin trong 
 thực hiện yêu c u dưới sự bài toán và dự đoán câu trả lời cho 
 dẫn dắt của GV và trình bày câu hỏi mở đ u theo ý kiến cá nhân 
 kết quả. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Thu thập dữ liệu 
Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách thu thập thông tin về kết quả Sea 
Games 31. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Thu thập dữ Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Thu thập dữ liệu 
liệu vụ: HĐKP1: 
 - GV cho HS thực hiện 
 HĐKP1 thảo luận về cách thu 
 thập thông tin về kết quả SEA 
 Games 31. 
 + Đại diện một vài HS trình 
 bày kết quả. 
 GV chữa bài, chốt đáp án. 
 a) Quan sát biểu đồ ta thấy biểu đồ biểu 
 diễn số huy chương vàng ở SEA Games 
 31 của năm quốc gia. 
 Quan sát bảng thống kê ta thấy số huy 
 2 
 chương vàng của: 
 + Việt Nam: 205; 
 + Thái Lan: 92; 
 + Indonesia: 69; 
 + Philipppines: 52; 
 + Singapore: 47. 
 Ta có biểu đồ hoàn thiện sau: 
 b) Bạn Tú đã dùng phương pháp thu thập 
 từ nguồn có sẵn trên Internet, cụ thể là 
 truy cập trang 
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút 
 web thông 
ra nhận xét như trong SGK (-
tr92) qua mạng Internet để thu thập dữ liệu. 
- GV mời một vài HS đọc nhận 
xét. Nhận xét: 
 Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như: 
 thu thập từ các nguồn có sẵn, phỏng 
 vấn, lập phiếu câu hỏi, quan sát, làm thí 
 nghiệm, Chúng ta cần tìm phương 
 pháp phù hợp với lĩnh vực, mục đích cần 
 thu thập 
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1 
vấn đáp, gợi mở giúp HS biết 
cách chọn phương pháp để thu Ví dụ 1: (SGK – tr92) 
thập dữ liệu. Thực hành 1: 
- HS áp dụng kiến thức hoàn a) Sản lượng gạo và cà phê xuất khẩu 
thành bài tập Thực hành 1 vào của Việt Nam trong bốn năm g n nhất: 
vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp thu thập từ nguồn có sẵn như Internet, 
đôi tranh luận và thống nhất sách, báo, 
đáp án. b) Ý kiến của học sinh khối 8 về chất 
 3 
 GV gọi một vài HS trình bày lượng bữa ăn bán trú: lập phiếu hỏi, 
kết quả. phỏng vấn, 
- HS vận dụng kiến thức vừa 
học vào thực tế sử dụng các 
phương pháp thu thập dữ liệu 
thích hợp hoàn thành Vận Vận dụng 1: 
dụng 1, Vận dụng 2. 
 Ta dùng phương pháp thu thập từ 
 nguồn có sẵn qua mạng Internet để thu 
 thập dữ liệu về dân số các tỉnh Tây 
 Nguyên, chẳng hạn truy cập trang 
 web 
 so/ (Tổng cục Thống kê). 
 Bảng thống kê dân số (6/2023) các tỉnh 
 Tây Nguyên: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Kon Gia Đắk Đắk Lâm 
 Tỉnh 
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp Tum Lai Lắk Nông Đồng 
dụng kiến thức hoàn thành vở. 
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành Dân 
viên trao đổi, đóng góp ý kiến 
 số 
và thống nhất đáp án. 
 568,78 1 569,72 1 909,00 664,42 1 321,84 
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu (nghìn 
c u của GV, chú ý bài làm các 
bạn và nhận xét. người) 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Vận dụng 2: 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Phương pháp đề xuất để thu thập dữ liệu 
- HS trả lời trình bày miệng/ và lí giải về việc lấy ý kiến học sinh lớp 
trình bày bảng, cả lớp nhận xét, em về địa điểm tham quan trong chuyến 
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại đi dã ngoại cuối học kì sắp tới: lập phiếu 
kiến thức. hỏi. 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
thực hiện nhiệm vụ học tập : 
GV tổng quát, nhận xét quá 
trình hoạt động của các HS, cho 
HS nhắc lại các phương pháp 
thu thập dữ liệu 
 4 
2.1. Phân loại dữ liệu theo các tiêu chí 
Mục tiêu: Giúp HS làm quen với việc phân loại dữ liệu qua thực tế nhận biết dữ liệu định tính 
(gồm hai loại là dữ liệu định danh và dữ liệu biểu thị thứ bậc) và dữ liệu định lượng (gồm hai 
loại là dữ liệu rời rạc và dữ liệu liên tục). 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Phân loại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phân loại dữ liệu theo các tiêu chí 
dữ liệu theo HĐKP2. 
các tiêu chí - GV yêu c u HS hoạt động 
 nhóm đôi thảo luận thực hiện yêu a) 
 c u của HĐKP2 nhằm làm quen - Các dữ liệu định tính: họ và tên; khối; 
 với việc phân loại dữ liệu qua giới tính; kĩ thuật phát c u. 
 thực tế nhận biết dữ liệu định - Các dữ liệu định lượng: chiều cao (cm); 
 tính. (GV quan sát, hỗ trợ khi HS số nội dung thi đấu. 
 khó khăn) b) Trong các dữ liệu định tính tìm được, 
 dữ liệu kĩ thuật phát c u có thể so sánh 
 GV chữa bài, chốt đáp án. hơn kém. 
 - GV kết nối kiến thức dẫn dắt, c) Trong số các dữ liệu định lượng tìm 
 giới thiệu: được, dữ liệu số nội dung thi đấu là số 
 đếm. 
 + Dữ liệu có thể so sánh hơn kém 
 được gọi là dữ liệu biểu thị thứ Kết luận: 
 bậc, là một loại của dữ liệu định 
 danh. Dữ liệu định tính được chia thành hai 
 + Dữ liệu biểu thị số đếm là loại loại: 
 rời rạc, là một loại của dữ liệu - Dữ liệu định danh là dữ liệu thể hiện 
 định tính. cách gọi tên. Ví dụ: giới tính, màu sắc, 
 Từ đó, GV dẫn dắt giới thiệu 2 nơi ở, nơi sinh, ... 
 loại dữ liệu định tính và 2 loại dữ 
 liệu định lượng như trong khung - Dữ liệu biểu thị thứ bậc là dữ liệu thể 
 kiến thức trọng tâm. hiện sự hơn kém. Ví dụ mức độ hài lòng, 
 trình độ tay nghề, khối lớp, ... 
 GV mời một vài HS đọc khung 
 kiến thức trọng tâm. Dữ liệu định lượng nhận giá trị thực và 
 GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ sau được chia thành hai loại: 
 và tìm thêm ví dụ minh hoạ: 
 - Loại rời rạc là dữ liệu chỉ nhận hữu 
 hạn giá trị hoặc biểu thị số đếm. Ví dụ: 
 cỡ giày, số học sinh, số ngày công, số vật 
 nuôi, 
 - Loại liên tục là dữ liệu có thể nhận mọi 
 5 
 giá trị trong một khoảng nào đó. Ví dụ 
 chiều dài, khối lượng, thu nhập, thời 
 gian, ... 
 Ví dụ 2: SGK – tr93 
 Thực hành 2. 
 a) 
- GV phân tích hướng dẫn HS Ví 
 - Các dữ liệu định tính: danh sách một số 
dụ 2 để HS biết cách xác định các 
 loại trái cây; độ chín của trái cây; mức độ 
loại dữ liệu. 
 tươi ngon của trái cây. 
- HS áp dụng kiến thức hoàn - Các dữ liệu định lượng: khối lượng 
thành Thực hành 2. (tính theo g) của một số trái cây; hàm 
+ GV mời đại diện 5 bạn trình lượng vitamin C (tính theo mg) có trong 
bày tại chỗ (mỗi bạn trình bày 1 một số trái cây. 
ý). b) Trong số các dữ liệu định tính tìm 
 được, dữ liệu độ chín của trái cây và dữ 
 liệu mức độ tươi ngon của trái cây có thể 
 so sánh hơn kém. 
 c) Trong số các dữ liệu định lượng tìm 
 được, cả dữ liệu khối lượng (tính theo g) 
- HS rèn luyện kĩ năng nhân, chia của một số trái cây và dữ liệu hàm lượng 
hai phân thức hoàn thành Thực vitamin C (tính theo mg) có trong một số 
hành 2. trái cây đều là dữ liệu liên tục. 
 Vận dụng 3: 
 a) 
 - Các dữ liệu định tính: tên lồng đèn; loại; 
 màu sắc. 
 - Các dữ liệu định lượng: STT; Số lượng. 
 b) Trong số các dữ liệu định tính tìm 
 được, dữ liệu loại (lớn, vừa, nhỏ) có thể 
 so sánh hơn kém. 
- HS vận dụng kiến thức hoàn 
thành Vận dụng 3. c) Trong số các dữ liệu định lượng tìm 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: được, dữ liệu số lượng (2; 6; 10; 15) là dữ 
 6 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận liệu rời rạc. 
 dụng quy tắc hoàn thành vở. 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành 
 viên trao đổi, đóng góp ý kiến và 
 thống nhất đáp án. 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu 
 c u của GV, chú ý bài làm các 
 bạn và nhận xét. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình 
 bày bảng, cả lớp nhận xét, GV 
 đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến 
 thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập : GV 
 tổng quát, nhận xét quá trình hoạt 
 động của các HS, cho HS nhắc lại 
 các loại dữ liệu định tính và các 
 loại dữ liệu định lượng. 
2.3. Tính hợp lí của dữ liệu 
Mục tiêu: HS thực hành đánh giá tính hợp lí của dữ liệu để rèn luyện kĩ năng theo yêu c u 
c n đạt. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tính hợp lí của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính hợp lí của dữ liệu 
dữ liệu 
 - GV yêu c u HS hoạt động nhóm HĐKP3. 
 đôi thảo luận thực hiện yêu c u của - Dữ liệu: "Nhiều học sinh tham 
 HĐKP3 nhằm đánh giá tính hợp lí gia" không đúng định dạng vì dữ 
 của dữ liệu. (GV quan sát, hỗ trợ khi liệu ở đây phải là số. 
 HS khó khăn) - Dữ liệu: "120" không hợp lí vì 
 GV chữa bài, chốt đáp án. vượt quá phạm vi sĩ số của một 
 lớp học trong trường Trung học 
 - GV kết nối kiến thức dẫn dắt, để cơ sở. 
 HS hình dung về cách tính hợp lí của 
 dữ liệu như trong khung kiến thức Kết luận: 
 trọng tâm 
 Có thể kiểm tra định dạng của dữ 
 7 
 + GV mời một vài HS đọc lại khung liệu hoặc mỗi liên hệ toán học 
kiến thức trọng tâm. đơn giản giữa các số liệu thống 
 kê để nhận biết tính hợp lí của dữ 
 liệu và các kết luận dựa trên các 
 dữ liệu thống kê để nhận biết 
- GV phân tích hướng dẫn HS Ví dụ tính hợp lí của dữ liệu và các kết 
3, Ví dụ 4 để HS biết cách nhận xét luận dựa trên các dữ liệu thống 
về tính hợp lí của các dữ liệu. kê đó. 
+ HS áp dụng kiến thức tự làm và 
trình bày và vở cá nhân. 
+ GV mời đại diện 1 vài HS trình Ví dụ 3: SGK – tr95 
bày. Ví dụ 4: SGK – tr95 
- HS rèn luyện kĩ năng nhận xét tính 
hợp lí của dữ liệu hoàn thành Thực Thực hành 3. 
hành 3. Dữ liệu "90" không hợp lí vì 
 vượt quá phạm vi sĩ số của một 
 lớp học trong trường Trung học 
 cơ sở. 
 Dữ liệu "Tất cả các bạn nữ" 
 không đúng định dạng vì ở đây 
 dữ liệu phải là số. 
 Ta có tổng số học sinh ôn bài, 
 chơi c u lông, đá c u và chơi cờ 
 vua là: 
 10 + 18 + 12 + 8 = 48 (học sinh). 
 Do mỗi học sinh chỉ thực hiện 
- HS rèn luyện và củng cố kĩ năng một hoạt động nên 48 học sinh 
đánh giá tính hợp lí hoàn thành Vận đã vượt quá phạm vi sĩ số của 
dụng 4. một lớp học trong trường Trung 
 học cơ sở nên dữ liệu số học sinh 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chưa hợp lí. 
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận 
dụng quy tắc hoàn thành vở. Vận dụng 4: 
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên a) Quảng cáo không hợp lí so với 
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống số liệu thống kê vì tỉ lệ loại bút 
nhất đáp án. nhãn hiệu Z chỉ chiếm 40%, 
 không phải mọi người dùng lựa 
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu c u chọn tức 100%. 
của GV, chú ý bài làm các bạn và b) Quảng cáo hợp lí vì phản ánh 
nhận xét. đúng dữ liệu của bảng thống kê. 
 8 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình 
 bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh 
 giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng 
 quát, nhận xét quá trình hoạt động 
 của các HS, cho HS nhắc lại cách 
 đánh giá tính hợp lí của dữ liệu. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội Tổ chức thực 
 Sản phẩm 
 dung hiện 
Giải bài Bước 1: Bài 1: 
tập 1/96 
 Chuyển giao a) Phương pháp thu thập dữ liệu ý kiến của cha mẹ học sinh khối 
 nhiệm vụ: 8 về chất lượng đồng phục của trường em: Lập phiếu thăm dò, 
 YCHS hoàn phỏng vấn. 
 thành bài 1/96 b) Phương pháp thu thập dữ liệu tỉ số giữa số l n ra mặt sấp và số 
 để rèn luyện kĩ l n ra mặt ngửa khi tung đồng xu 100 l n: Làm thí nghiệm ngẫu 
 năng về đa nhiên (tung đồng xu 100 lần). 
 thức, phân thức c) Phương pháp thu thập dữ liệu so sánh số huy chương nhận 
 được ở SEA Games 31 của Việt Nam và Thái Lan: Dựa vào các 
 nguồn có sẵn như báo chí, Internet, 
 Bước 2: Thực d) Phương pháp thu thập dữ liệu tổng số sản phẩm quốc nội của 
 hiện nhiệm mỗi nước thuộc khối ASEAN: Dựa vào các nguồn có sẵn như 
 vụ: báo chí, Internet, 
 - HĐ cá nhân: 
 HS suy nghĩ, 
 vận dụng quy 
 tắc hoàn thành 
 vở. 
 - HĐ cặp đôi, 
 nhóm: các 
 thành viên trao 
 đổi, đóng góp ý 
 kiến và thống 
 9 
 nhất đáp án. 
 Cả lớp chú ý 
 thực hiện các 
 yêu c u của 
 GV, chú ý bài 
 làm các bạn và 
 nhận xét. 
 - GV: quan sát 
 và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo 
 cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời 
 trình bày 
 miệng/ trình 
 bày bảng, cả 
 lớp nhận xét, 
 GV đánh giá, 
 dẫn dắt, chốt 
 lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh 
 giá kết quả 
 thực hiện 
 nhiệm vụ học 
 tập : GV tổng 
 quát, nhận xét 
 quá trình hoạt 
 động của các 
 HS, cho HS 
 nhắc lại các 
 tính chất cơ 
 bản của phân 
 thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại các cách để GV: YCHS nêu các cách Có nhiều cách để thu thập dữ liệu 
thu thập dữ liệu để thu thập dữ liệu như: thu thập từ các nguồn có sẵn, 
 phỏng vấn, lập phiếu câu hỏi, quan 
 sát, làm thí nghiệm, Chúng ta 
 10 
 HS: Thực hiện cần tìm phương pháp phù hợp với 
 lĩnh vực, mục đích cần thu thập 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 2, 3, 4 (sgk/96, 97) 
 + Chuẩn bị Bài 2. Lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu. 
 Châu Thới, ngày 17 tháng 11 năm 2023 
 Tổ kí duyệt GVBM 
 Tổ phó 
(Ký ghi rõ họ, tên) 
 Phạm Văn Lâm 
Phú Công Vinh 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 
 11 
12 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_1415_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.pdf