Giáo án Toán 8 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

pdf 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
Tổ: Toán-Tin-CN8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 3. Phân tích dữ liệu 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (33, 34) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Phát hiện được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng 
bảng thống kê và các loại biểu đồ đã học. 
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong thực tiễn. 
- Giải quyết được những vấn để đơn giản liên quan đến các số liệu thu được 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. 
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về thu thập, phân loại dữ liệu 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 
3. Phẩm chất: 
 1 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề đặt vấn đề qua bài toán mở 
 đ u và yêu c u HS thảo luận 
 thực hiện yêu c u của hoạt Lắng nghe – suy nghĩ 
 động. (chưa c n HS giải): 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Phát hiện vấn đề qua phân tích dữ liệu thống kê 
Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về phân tích số liệu thống kê để tìm kiếm 
thông tin mong muốn. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Phát hiện Bước 1: Chuyển giao 1. Phát hiện vấn đề qua phân tích dữ liệu 
vấn đề qua nhiệm vụ: thống kê 
phân tích dữ HĐKP1: 
liệu thống kê - GV cho HS quan sát và 
 hoạt động nhóm 4 thực hiện Do mỗi học sinh chọn 1 môn nên ta có: 
 HĐKP1. +) Số học sinh nữ của lớp 8A là: 4 + 2 + 7 + 
 4 = 17 (học sinh); 
 - GV mời đại diện các nhóm +) Số học sinh nam của lớp 8A là: 17 + 3 + 1 
 trình bày kết quả, sau đó + 4 = 25 (học sinh); 
 dẫn dắt giới thiệu ý nghĩa +) Tổng số học sinh của lớp 8A là: 17 + 25 = 
 của việc phân tích dữ liệu 42 (học sinh). 
 thống kê. Phân tích dữ liệu thống kê giúp ta phát 
 - GV dẫn dắt, phân tích cho hiện các vấn đề c n quan tâm. 
 2 
 HS đọc hiểu Ví dụ 1, hoàn Ví dụ 1. (SGK – tr109) 
thành vào vở cá nhân. 
- GV yêu c u HS áp dụng Thực hành 1. 
hoàn thành Thực hành 1 + Môn bóng đá có tỉ lệ số học sinh nữ chọn 
vào vở cá nhân, sau đó trao so với số học sinh nam chọn là: 
đổi cặp đôi kiểm tra chéo 
đáp án. 
 + Môn bóng chuyền có tỉ lệ số học sinh nữ 
- GV cho HS vận dụng kiến chọn so với số học sinh nam chọn là: 
thức vừa học vào thực tế 
phân tích biểu đồ thống kê 
về tỉ lệ ph n trăm học sinh + Môn bóng bàn có tỉ lệ số học sinh nữ chọn 
khối 9 chọn môn thể thao so với số học sinh nam chọn là: 
yêu thích nhất hoàn thành 
Vận dụng 1. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm + Môn c u lông có tỉ lệ số học sinh nữ chọn 
vụ: so với số học sinh nam chọn là: 
- HS thảo luận nhóm 4 
HĐKP1: các thành viên Vận dụng 1: 
trao đổi, viết kết quả vào - Do 17% < 19% < 47% nên bóng đá là môn 
bảng nhóm. thể thao được yêu thích nhất của học sinh 
- GV bao quát, hỗ trợ các khối 8. 
nhóm. - Phân tích biểu đồ hình quạt tròn ta thấy: 
Bước 3: Báo cáo, thảo Môn Tỉ lệ học sinh yêu 
luận: thể thích bóng đá so với 
- HĐ nhóm: Đại diện HS thao các môn thể thao còn 
trình bày bài làm của nhóm lại 
mình. Bóng 2,8 
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS chuyền 
hoàn thành vở, giơ tay trình Bóng 2,8 
bày miệng/ trình bày bảng. bàn 
 Cầu 2,5 
Bước 4: Đánh giá kết quả lông 
thực hiện nhiệm vụ học 
tập: 
GV đánh giá quá trình tiếp 
nhận kiến thức của HS, 
nhắc nhở HS hoàn thành vở 
đ y đủ, mời 1 -2 HS phát 
biểu lại ý nghĩa của việc 
phát hiện vấn đề qua phân 
 3 
 tích dữ liệu thống kê. 
2.2. Giải quyết các vấn đề qua phân tích biểu đồ thống kê 
Mục tiêu: HS thực hành sử dụng dự định thống kê trong việc lựa chọn để rèn luyện kĩ năng 
theo yêu c u c n đạt. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải Bước 1: Chuyển giao 2. Giải quyết các vấn đề qua phân tích biểu đồ 
quyết các nhiệm vụ: thống kê 
vấn đề HĐKP2: 
 - GV yêu c u hoạt động Phân tích biểu đồ và so sánh ta thấy điểm kiểm tra 
qua phân nhóm thực hiện l n lượt 
tích biểu của các bạn sau khi th y giáo thực hiện giáo dụ 
 các yêu c u hoàn thành STEM vào tháng 10 đều cao hơn tháng 9. Do đó, 
đồ thống HĐKP2. 
kê th y giáo nên tiếp tục thực hiện giáo dục STEM. 
 - GV dẫn dắt, giảng giải Việc phân tích biểu đồ thống kê giúp ta nắm bắt 
 để cho HS biết ý nghĩa thông tin nhanh chóng, từ đó có những lựa chọn hoặc 
 của việc phân tích biểu ra quyết định hợp lí hơn. 
 đồ thống kê Ví dụ 2: (SGK-tr110, 111) 
 - GV cho HS áp dụng 
 Thực hành 2: 
 kiến thức, trả lời câu hỏi 
 Phân tích biểu đồ tranh và chuyển dữ liệu từ biểu đồ 
 hoàn thành Ví dụ 2. 
 tranh sang bảng thống kê ta được: 
 - GV yêu c u HS thảo 
 luận cặp đôi áp dụng Cửa hàng Số giỏ trái cây bán 
 kiến thức hoàn thành được 
 Thực hành 2 vào vở cá Bốn Mùa 650 
 nhân. 
 Tươi Xanh 400 
 - GV cho HS tự hoàn 
 thành Vận dụng 2 vào Miệt Vườn 300 
 vở, sau đó trao đổi cặp 
 đôi kiểm tra chéo đáp Phù Sa 350 
 án. 
 Xanh Sạch 100 
 GV chữa bài, chốt 
 đáp án. Quả Ngọt 600 
 Bước 2: Thực hiện Ta thấy chỉ có cửa hàng Xanh Sạch bán được dưới 
 nhiệm vụ: 200 giỏ trái cây nên cửa hàng này phải đóng cửa 
 - HS thực hiện các hoạt hoặc chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác. 
 động, giải các bài tập Vận dụng 2: 
 theo yêu c u của GV để Cửa hàng Số giỏ trái cây bán 
 tiếp nhận công thức tính được 
 4 
 thể tích của hình lăng Bốn Mùa 650 
 trụ đứng . 
 Tươi Xanh 400 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: Miệt Vườn 300 
 - HĐ nhóm: Đại diện 
 Phù Sa 350 
 HS trình bày kết quả 
 - HĐ cá nhân: HS hoàn Xanh Sạch 100 
 thành bài tập vào vở cá 
 600 
 nhân, giơ tay trình bảng. Quả Ngọt 
 - Lớp chú ý nhận xét, bổ Ta thấy có hai cửa hàng bán được từ 500 giỏ trái cây 
 sung. trở lên, đó là cửa hàng Bốn Mùa và cửa hàng Quả 
 Ngọt nên hai cửa hàng này sẽ được đ u tư xây một 
 Bước 4: Đánh giá kết 
 nhà kho bảo quản. 
 quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập: 
 GV tổng quát kiến thức, 
 đánh giá quá trình học 
 và tiếp nhận kiến thức 
 của HS. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: 
tập 1/112 
 YCHS hoàn thành bài 1/112 để rèn a) Phân tích bảng thống kê ta thấy: 
 luyện kĩ năng về đa thức, phân thức + Có 17,5 triệu học sinh = 17 500 
 nghìn học sinh; 
 + Có 818,0 nghìn giáo viên; 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Số học sinh bình quân trên một giáo 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng viên là: (học sinh). 
 quy tắc hoàn thành vở. 
 b) Phân tích bảng thống kê ta thấy: 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên + Có 17,5 triệu học sinh = 17 500 
 trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nghìn học sinh; 
 nhất đáp án. + Có 511,6 nghìn lớp học; 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu c u + Số học sinh bình quân trong một lớp 
 của GV, chú ý bài làm các bạn và là: (học sinh). 
 nhận xét. 
 5 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày 
 bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, 
 dẫn dắt, chốt lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, 
 nhận xét quá trình hoạt động của các 
 HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ 
 bản của phân thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tác dụng GV: YCHS nêu tác dụng Phân tích dữ liệu thống kê giúp ta 
Phân tích dữ liệu thống của Phân tích dữ liệu thống phát hiện các vấn đề c n quan tâm. 
kê kê 
 HS: Thực hiện 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 2, 3, 4 (sgk/112, 113) 
 + Chuẩn bị Bài tập cuối chương 4 
 6 
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
Tổ: Toán-Tin-CN8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài tập cuối chương 4 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (35, 36) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương. 
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 
 2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. 
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về đa thức nhiều biến, phân thức 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 7 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Cộng, trừ, nhân, chia Lắng nghe và suy nghĩ 
 phân thức đại số ntn? Để trả 
 lời các câu hỏi đó chúng ta 
 cùng tìm hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Nhắc lại kiến thức cũ: 
Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức bài 1 – bài 3. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: B 
thức bài 1 – bài 3 - GV nêu câu hỏi, yêu c u HS thảo 
 luận nhóm đôi, hoàn thành câu 1 đến Để thống kê dữ liệu về số huy 
 câu 6 /115, 116 chương của một đoàn thể thao 
 GV đánh giá. trong một kì Olympic thì ta thu 
 GV chốt kiến thức thập từ nguồn có sẵn như sách 
 báo, Internet. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp Câu 2. D 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 
 c u. Dữ liệu xếp loại học tập (Tốt, 
 HS thảo luận nhóm đôi, hoàn Khá, Đạt, Chưa đạt) thuộc loại 
 thành về cộng, trừ, nhân, chia phân dữ liệu định tính và có thể so 
 thức sánh. 
 Câu 3. A 
 HS trả lời, Dữ liệu số học sinh và tỉ lệ ph n 
 Lớp nhận xét, trăm thuộc loại định lượng và có 
 thể lập tỉ số. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: Câu 4. D 
 8 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình Dữ liệu ở dòng 3 là dữ liệu về tỉ 
 bày lệ ph n trăm nên loại biểu đồ 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung thích hợp để biểu diễn dữ liệu 
 cho bạn. này là biểu đồ hình quạt tròn. 
 HS ghi chép đ y đủ vào vở. 
 Câu 5. C 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Để so sánh số lượng ba loại huy 
 nhiệm vụ học tập chương Vàng, Bạc, Đồng của hai 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức đoàn Việt Nam và Thái Lan, ta 
 trọng tâm và yêu c u HS ghi chép dùng biểu đồ cột kép. 
 đ y đủ vào vở. Câu 6: A 
 Để biểu diễn tỉ lệ ph n trăm số 
 huy chương vàng của mỗi đoàn 
 so với tổng số huy chương vàng 
 đã trao trong đại hội, ta dùng 
 biểu đồ hình quạt tròn. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. 
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 dung 
Giải bài Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 7. 
tập vụ: a) Phương pháp thu thập "Ý kiến của học sinh 
7,8,9/116 về 3 mẫu logo của trường em": lập phiếu hỏi/ 
 YCHS hoàn thành bài phiếu khảo sát, phỏng vấn. 
 7,8,9/116 để rèn luyện kĩ năng b) Phương pháp thu thập dữ liệu về "Tỉ số giữa 
 giải bài tập số l n xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn và số 
 l n xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ khi gieo 
 một con xúc xắc 20 l n": làm thí nghiệm tung 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 xúc xắc 20 l n. 
 vụ: 
 c) Phương pháp thu thập dữ liệu "So sánh dân 
 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, số ba nước Đông Dương": thu thập từ nguồn có 
 vận dụng quy tắc hoàn thành sẵn như sách, báo, qua mạng Internet, 
 vở. d) Phương pháp thu thập dữ liệu về "Lượng 
 - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành mưa trung bình 12 tháng trong năm của một địa 
 viên trao đổi, đóng góp ý kiến phương": quan sát trực tiếp tại trạm khí tượng 
 và thống nhất đáp án. hoặc thu thập từ nguồn có sẵn như sách, báo, 
 qua mạng Internet, 
 Cả lớp chú ý thực hiện các yêu 
 c u của GV, chú ý bài làm các Bài 8. 
 9 
 bạn và nhận xét. a) Quảng cáo không hợp lí vì chỉ có 38 khách 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. hàng chọn nhãn hiệu điện thoại N trong tổng số 
 100 khách hàng mua điện thoại di động. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS trả lời trình bày miệng/ b) Quảng cáo hợp lí vì có 38 khách hàng chọn 
 trình bày bảng, cả lớp nhận nhãn hiệu điện thoại N, cao nhất trong số 
 xét, GV đánh giá, dẫn dắt, thương các thương hiệu điện thoại còn lại. 
 chốt lại kiến thức. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả Bài 9. 
 thực hiện nhiệm vụ học tập : Trong tổng số 100 học sinh góp ý kiến thì có 
 GV tổng quát, nhận xét quá 54 học sinh không đồng ý (nhiều hơn 50%) nên 
 trình hoạt động của các HS, kết luận đa số học sinh khối 8 không đồng ý có 
 cho HS nhắc lại các tính chất thể đại diện hợp lí cho dữ liệu thống kê trên. 
 cơ bản của phân thức. 
 Vậy ta chọn kết luận b). 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tác dụng GV: YCHS nêu tác dụng 
Phân tích dữ liệu thống của Phân tích dữ liệu thống Phân tích dữ liệu thống kê giúp ta 
kê kê phát hiện các vấn đề c n quan tâm. 
 HS: Thực hiện 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Làm bài 10, 11, 12 (sgk/117) 
 + Chuẩn bị các kiến thức chương 1 
 10 
 Châu Thới, ngày 19 tháng 11 năm 2023 
 Tổ kí duyệt GVBM 
 Tổ phó 
(Ký ghi rõ họ, tên) 
 Phạm Văn Lâm 
Phú Công Vinh 
 DUYỆT CỦA BGH 
 HIỆU TRƯỞNG 
 NGUYỄN THANH MINH 
 11 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.pdf