Tuần 6 Ngày soạn: 07/10/2021 Tiết 11 Ngày dạy: Đ7 Hình bình hành I. Mục tiêu: - Kiến thức: HS Nêu được định nghĩa, tính chất của hình bình hành và vẽ hình minh họa. - Kỹ năng: HS Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành. - Thái độ: Tích cực biết hợp tác trong học bài.. II. CHUẩN Bị: - GV: Compa, thước, bảng phụ - HS: Thước, compa. III. tiến trình bài dạy: 1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số 2-Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ? - Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân? 3- Bài mới Hoạt động của GV - HS Ghi bảng * HĐ1: Hình thành định nghĩa 1) Định nghĩa - GV: Đưa hình vẽ A B A + Các cạnh đối của tứ giác có gì 700 B đặc biệt? Người ta gọi tứ giác này là hình 1100 700 C bình hành D D C + Vậy theo em hình bình hành là hình ntn? * Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các GV: vậy định nghĩa hình thang & cạnh đối song song định nghĩa HBH khác nhau ở chỗ AB// CD nào? + Tứ giác ABCD là HBH - GV: chốt lại AD// BC GV: Vậy ta có thể Đ/N gián tiếp + Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang HBH từ hình thang ntn? + Tứ giác phải có 2 cặp đối // là hình bình hành. * HĐ2: HS phát hiện các tính +HBH là 1 hình thang đặc biệt có 2 cạnh bên // chất của HBH. Qua các bài tập Hãy quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh các cạnh các góc, đường 2. Tính chất chéo từ đó nêu tính chất của cạnh, A về góc, về đường chéo của hình B bình hành đó. - HS dùng thước thẳng có chia khoảng cách để đo cạnh, đường D C chéo. - Dùng đo độ để đo các góc của Trong HBH : Hbh và đưa ra n/x. * Định lý: a) Các cạnh đối bằng nhau b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - 1 - ABCD là HBH GT + GV: Cho HS ghi nội dung của AC BD = O định lý dưới dạng (gt) &(kl) a) AB = CD, AD = BC b) A= C; B= D KL + HS: . c) OA = OC ; OB = OD - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ A B chứng minh bằng miệng câu a dựa 1 1 vào t/c của hình thang có hai cạnh bên // O 1 1 - HS tự c/m câu b D C GV: Em nào CM được O là trung c) Xét AOB & COD có: điểm của AC & BD. A = C (slt, AB//CD) ; GV: chốt lại cách CM 1 1 B1= D1(slt, AB//CD) AOB = COD ( gcg) * HĐ4: Hình thành các dấu hiệu Do đó OA = OC ; OB = OD nhận biết AB = CD (cmt) + GV: Để nhận biết 1 tứ giác là 3) Dấu hiệu nhận biết HBH ta dựa vào yếu tố nào để 1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH khẳng định? 2-Tứ giác có các cạnh đối = nhau là HBH + GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu 3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &= nhau là HBH hiệu 4-Tứ giác có các góc đối = nhau là HBH GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ) 5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm GV: Tứ giác nào là hình bình mỗi hình là HBH. hành? vì sao? S V U ?3 F P E I B 750 N R 0 0 Q 100 80 A X Y C e) 0 d) G 110 D H K 700 a) M b) c) 4- Luyên tập - Củng cố: GV: cho HS nhắc lại ĐN- T/c- dấu hiệu nhận biết HBH 5- BT - Hướng dẫn về nhà: Học thuộc lý thuyết (Đ/n; T/c; Dấu hiệu nhận biết HBH) Làm các bài tập 46, 47 , 48, 49(Tr92-93-SGK) IV. RÚT KINH NGHIỆM: - 2 - Ký duyệt tuần 6 Ngày : 7/10/2021 Nội dung : Đảm bảo Phương phỏp : Phự hợp Ngụ Thu Mơ - 3 -
Tài liệu đính kèm: