Ngày soạn: 25/8/2019 Tuần 4 – Tiết 7 CHƯƠNG 2: CHỦ ĐỀ VẬN ĐỘNG ( 6 tiết từ t7-t12) BÀI 7: BỘ XƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Các thành phần của bộ xương và xác định vị trí các xương ngay trên cơ thể. - Các loại khớp. - Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống. - Hình thái và cấu tạo xương dài, x. ngắn, x.dẹt; các loại khớp. 1.2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, hoạt động nhóm. 1. 3. Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập bộ môn. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, máy tính - HS: Xem trước nội dung bài học. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - GV ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng của một nơ ron điển hình ? Kể tên các loại nơron ? Đáp án: Cấu tạo: Thân: chứa nhân, xung quanh có các sợi nhánh (tua ngắn) ; Sợi trục (tua dài): có các bao miêlin; Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron. Chức năng: Cảm ứng ;Dẫn truyền Các loại nơron: có 3 loại: Nơron hướng tâm (cảm giác) ; Nơron trung gian (liên lạc); Nơron li tâm (liên lạc) Phản xạ là gì ? Hãy cho ví dụ mộ phản xạ và phân tích một cung phản xạ trong ví dụ này ? Đáp án: Phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường qua hệ thần kinh. Ví dụ: ngứa gải, tay chạm vào vật nóng rụt tay, 3. Bài mới 3.1. Hoạt động Khởi động - Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-43 (sử dụng thường xuyên). Bốc gọi xác suất. HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học. hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó (5’) Trong quá trình tiến hoá, hệ vận động không ngừng phát triển nhờ bộ xương và hệ cơ. Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳng của người? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Trang 1 *Kiến thức 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương Mục đích: Biết được các thành phần chính của bộ xương Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - H.dẫn hs q.sát trên mô hình và - HS: Nghe giáo I. Các phần chính của bộ trên tranh nhận biết vị trí của các viên thuyết trình về xương: xương trên cơ thể. cấu tạo của bộ 1) Các phần của bộ xương: có 3 - Yêu cầu học sinh thảo luận xương. phần: nhóm trong 3’: - Thảo luân nhóm Xương đầu: X. sọ và x. mặt - (Y) GV giải thích - Đại diện phát Xương thân: Cột sống và lồng ? Cấu tạo và chức năng của hộp biểu, bổ sung: ngực sọ, cột sống, lồng ngực, x.tay, và HS trả lời dựa Xương chi: x. chân và x. tay. x.chân. vào kiến thức. 2) Chức năng của bộ xương: Bs, hoàn chỉnh nội dung. Bộ phận nâng đỡ (tạo khung) cho cơ thể có hình dạng nhất định Bảo vệ các nội quan Là chổ bám cho các cơ vận động * Kiến thức 2: Tìm hiểu các khớp xương. Mục đích: Biết được các loại khớp - Thế nào gọi là khớp xương - HS trả lời II. Các khớp xương: có 3 loại: ? Có mấy loại ? kể tên ? (y) Khớp động: là khớp cử động Yêu cầu học sinh đọc - Cá nhân đọc được dễ dàng nhờ: thông tin mục III, thảo luận thông tin, thảo + Hai đầu xương có lớp sụn, nhóm trong 5’trả lời 3 câu luận trả lời các + Giữa có dịch khớp hỏi: câu hỏi. + Ngoài có dây chằng ? Dựa vào cấu tạo khớp đầu Ví dụ: khớp gối, khớp đùi, khớp gối mô tả 1 khớp động?(k-g) khuỷu tay, ? Khả năng cử động của Khớp bán động: là khớp cử khớp động và khớp bán động hạn chế do có đĩa sụn ở giữa động khác nhau ntn? Vì sao 2 đầu xương. Ví dụ: khớp đốt sống có sự khác nhau đó? Khớp bất động: là khớp không ? Đặc điểm của khớp bất - Đại diện phát cử động được do các xương gắn động? biểu, nhóm khác chặt với nhau bằng khớp răng cưa. bổ sung. Ví dụ: khớp hộp sọ, khớp xương Treo tranh, bổ sung, hoàn cánh chậu. chỉnh nội dung. 3.3. Hoạt động luyện tập (4 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ xương. - Phân biệt các loại khớp và vai trò từng loại. TL; Khớp động => bảo đảm hoạt động linh hoạt của tay, chân; Trang 2 Khớp bán động => Tạo khoang bảo vệ (ngực) và giúp cơ thể mầm dẻo trong dáng đi thẳng hoạt cử động phức tạp; Khớp bất động => tạo hộp (sọ) bảo vệ nội quan, khối để nâng đỡ (cánh chậu) Đọc mục “Em có biết” 3.4. Hoạt động vận dụng: 3 phút Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương phù hợp với chức năng vận động và bảo vệ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt độn tiếp nối Về nhà học bài cũ, trả lời câu hỏi 4,5 sgk. Soạn trước nội dung I,III bài 8 Nhóm chuẩn bị: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC Nhắc lại kiến thức trọng tâm: Các thành phần chính của bộ xương, các loại khớp. V. RÚT KINH NGHIỆM .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Trang 3 Ngày soạn: 17/9/2020 Tuần 4 – Tiết 8 BÀI 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Cấu tạo một xương dài; thành phần hoá học của xương. - Khả năng lớn lên và chịu lực của xương; tính đàn hồi và cứng rắn của xương. - Cách ăn uống hợp lí để xương ptriển tốt. 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức - Phân tích, tổng hợp, khái quát; vẽ hình. 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn với lứa tuổi học sinh. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực II.Chuẩn bị: - GV: Giáo án, sgk, máy tính Vật mẫu: xương đùi ếch / ngón chân gà; đốt sống heo / bò cắt ngang. Dụng cụ: 1 panh, 1 đèn cồn, 2 cốc 50 và 100 ml Hoá chất: dung dịch HCl 10% (đầu giờ thả 1 – 2 xương đùi ếch) - HS: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - GV ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu các phần chính của bộ xương ? Chức năng của bộ xương ? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động Khởi động - Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-43 (sử dụng thường xuyên). Bốc gọi xác suất. HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học. hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó Cơ thể một người có trọng lượng 50 kg có thể gánh trong lượng lớn hơn nhiều ví dụ 70 – 80 kg. Cấu tạo của xương như thế nào để có được tính chất như thế ? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới - Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương Mục đich:Biết được cấu tạo và chức năng của xương ( K dạy chi tiết) Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - H.dẫn hs q.sát trên tranh, - Quan sát tranh I. Cấu tạo của xương: Trang 4 nhận biết cấu tạo xương dài. theo hướng dẫn. Xương có cấu tạo gồm màng - Yêu cầu học sinh đọc thông - Cá nhân đọc xương, mô xương cứng và mô tin ô và bảng 8-1 mục 2; thông tin; thảo luận xương xốp. thảo luận nhóm trong 3’ câu nhóm. Đại diện phát Xương dài có cấu tạo hình ống hỏi mục : biểu, bổ sung: Mô xương xốp ở hai đầu xương ? Cấu tạo xương hình ống, - HS: Cấu tạo Trong xương chứa tuỷ đỏ là nơi nan xương ở đầu xếp vòng xương hình ống sản sinh hồng cầu cung có ý nghĩa gì với chức nhẹ, vững chắc; Khoang xương chứa tuỷ đỏ ( ở trẻ năng nâng đỡ. nang xương xếp em) hình vòng cung Hoặc tuỷ vàng ( ở người lớn) phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của - Bổ sung, hoàn chỉnh nội xương. dung: trong xây dựng khi làm - Lắng nghe vòm cửa, trụ cầu => tiết kiệm vật liệu vừa đảm bảo tính vững chắc. - Quan sát tranh vẽ phóng to - Cá nhân quan sát , hình 8-3, đọc thông tin ô đọc thông tin, đại mục 3: diện phát biểu, bổ ?Mô tả cấu tạo xương ngắn sung. và xương dẹt ? (k-g) Dùng vật mẫu / tranh vẽ phóng to đốt sống cắt ngang bổ sung, hoàn chỉnh nội dung. * Kiến thức 2: Tìm hiểu sự to và dài ra của xương. Mục đích: Hiểu được sự to và dài ra của xương là do đâu - Hãy đọc thông tin mục - Cá nhân đọc II.Sự to và dài ra của xương: II: thông tin sgk ? Xương to ra về bề ngang - Đại diện phát Xương to ra về bề ngang nhờ các tế do đâu ? (y) biểu, bổ sung. bào màng xương phân chia. - Hướng dẫn học sinh quan Xương dài ra nhờ sự phân chia của sát hình 8-4 và 8-5 - HS trả lời các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. ? Xương dài ra do đâu?(y) GV: chốt lại kiến thức * Kiến thức 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương. Mục đích: Biết được thành phần hoá học và tính chất của xương. Hướng dẫn học sinh quan - Quan sát thí III.Thành phần hoá học và tính sát thí nghiệm ngâm xương nghiệm và trả lời chất xương: trong axit và đốt xương. câu hỏi theo Trang 5 Yêu cầu học sinh nêu hiện hướng dẫn. tượng xảy ra. Xương gồm 2 thành phần chính là : ? Thành phần hóa học của Cốt giao và Muối khoáng. xương gồm những gì? HS trả lời Sự kết hợpcủa hai thành phần này GDMT: Liên hệ đến làm cho xươngbền chắc và có tính thành phần h.học của mềm dẻo xương. Tại sao người già cần tránh té ngã?. ? Thành phần hóa học của - Dựa vào kiến xương có ý nghĩa gì đối với thức và hiểu biết chức năng của xương?(K- trả lời G) ? Tính chất của xương là gì? - HS trả lời (Y) Gv giải thích tính chất của xương. *K-G: Vì sao xương ĐV - HS trả lời được hầm lâu thì bở? GV: Chốt lại kiến thức 3.3. Hoạt động luyện tập (3 phút) - Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài. - Xương dài và to ra do đâu? 3.4. Hoạt động vận dụng: 4phút Vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì phục hồi chậm và không chắc chắn? Đọc mục “Em có biết” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt độn tiếp nối - Về nhà học bài - Soạn trước mục I,II,III bài 9. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC Ký duyệt tuần 4 Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học. Ngày ./9/2020 V. RÚT KINH NGHIỆM ..........................................................................................................................................ND : .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................PP : Lữ Mỹ Út Trang 6 Trang 7
Tài liệu đính kèm: