Giáo án Sinh học 8 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
 Tổ: Tự nhiên DANH MINH TÂM 
 Chủ Đê
 THỤ TINH – THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:Khi học xong bài này, HS:
- Chỉ rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ các khái 
niệm về thụ tinh và thụ thai.
- Trình bày được sự nuơi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện đảm 
bảo cho thai phát triển.
- Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.
- Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt. 
2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
 1 - Nêu đặc điểm của tinh hồn và tinh trùng?
- Nêu đặc điểm của buồng trứng và trứng?
- Bài tập bảng 61?
3.Bài mới
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 VB: Sự thụ tinh và thụ thai xảy ra khi nào? trong những điều kiện nào? Thai được 
 phát triển trong cơ thể mẹ như thế nào? Nhờ đâu? Đĩ là những vấn đề chúng ta sẽ 
 học trong tiết hơm nay
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a)Mục tiêu: sự nuơi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện đảm bảo 
cho thai phát triển.
- Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.
- Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt. 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 1 : I . Thụ tinh và thụ thai:
+ Thế nào là thụ tinh và - HS quan sát tranh vẽ hình - Thụ tinh: Là sự kết 
thụ thai? 62.1 SGK và nghiên cứu hợp giữa trứng và tinh 
+ Điều kiện cho sự thụ thai SGK trang 193, trả lời câu trùng tạo thành hợp tử
và thụ tinh là gì? hỏi. + Điều kiện: Trứng và 
- Gv đánh giá kết quả giúp tinh trùng phải gặp nhau 
HS hồn thiện kiến thức. ở 1/3 ống dẫn trứng phía 
- Gv cần giảng giải thêm ngồi.
trên hình 62.1 - Thụ thai: trứng được 
+ Nếu khơng di chuyển thụ tinh bám vào thành 
 2 xuống gần tới tử cung mới tử cung tiếp tục phát 
gặp tinh trùng thì sự thụ _ HS nghe giảng triển thành thai.
tinh sẽ khơng xảy ra. + Điều kiện: trứng được 
+ Trứng đã thụ tinh bám thụ tinh phải bám vào 
vào thành tử cung mà thành tử cung.
khơng phát triển tiếp thì sự 
thụ thai khơng cĩ kết quả.
+ Trứng được thụ tinh mà 
phát triển ở ống dẫn trứng 
thì gọi là chửa ngồi dạ 
con → nguy hiểm đến tính 
mạng của mẹ.
 2 : II. Sự phát triển của 
+ Quá trình phát triển của - HS nghiên cứu SGK và thai:
bào thai diễn ra như thế quan sát tranh vẽ “quá - Thai được nuơi dưỡng 
nào? trình phát triển của bào nhờ chất dinh dưỡng lấy 
+ Sức khoẻ của mẹ ảnh thai”, trả lời. từ mẹ qua nhau thai
hưởng như thế nào tới sự + Mẹ khoẻ mạnh → thai - Khi mang thai người 
phát triển của bào thai? phát triển tốt. mẹ cần được cung cấp 
+ Trong quá trình mang + Người mẹ mang thai đầy đủ chất dinh dưỡng 
thai người mẹ cần làm gì khơng được hút thuốc, và tránh các chất kích 
và tránh điều gì để thai uống rượu, vận động thích cĩ hại cho thai 
phát triển tốt và con sinh ra mạnh. như: rượu, thuốc lá 
khoẻ mạnh?
- Gv giảng giải thêm về - HS tự sữa chữa để hồn 
tồn bộ quá trình phát triển thiện kiến thức.
của thai để HS nắm được 
một cách tổng quát.
- Gv phân tích sâu vai trị 
của nhau thai trong việc 
nuơi dưỡng thai.
 3 : III. Hiện tượng kinh 
+ Hiện tượng kinh nguyệt - Cá nhân tự nghiên cứu nguyệt:
là gì ? thơng tin, hình 62.3 SGK - Là hiện tượng trứng 
 3 + Kinh nguyệt xảy ra khi trang 194 vận dụng kiến khơng được thụ tinh, 
nào ? thức chương nội tiết, trả lớp viêm mạc tử cung 
+ Do đâu cĩ kinh nguyệt ? lời câu hỏi. bong ra thốt ra ngồi 
- Gv giảng giải : cùng máu và dịch nhầy.
+ Tính chất của chu kì kinh - HS nghe giảng - Kinh nguyệt xảy ra 
nguyệt do tác dụng của theo chu kì.
hooc mơn tuyến yên. - Kinh nguyệt đánh dấu 
+ Tuổi kinh nguyệt cơ thể chính thức tuổi dậy thì ở 
sớm hay muộn tuỳ thuộc em gái.
vào nhiều yếu tố.
+ Kinh nguyệt khơng bình 
thường → biểu hiện bệnh lí 
phải đi khám.
+ Lưu ý giữ vệ sinh kinh 
nguyệt.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ?
A. Âm đạo B. Ống dẫn trứng C. Buồng trứng D. Tử cung
Câu 2. Thơng thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống 
tử cung và làm tổ tại đấy ?
A. 7 ngày B. 14 ngày C. 24 ngày D. 3 ngày
Câu 3. Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmơn prơgestêrơn được tiết ra chủ yếu 
nhờ bộ phận nào ?
A. Tử cung B. Thể vàng C. Nhau thai D. Ống dẫn trứng
Câu 4. Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng khơng rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. trứng khơng cĩ khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng khơng được thụ tinh.
Câu 5. Ở nữ giới cĩ chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các thời điểm 
sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ?
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
 4 B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì
 Đáp án
 1. B 2. A 3. B 4. D 5. B
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao 1. Thực hiện nhiệm - Tuổi vị thành niên là lứa tuổi 10-
nhiệm vụ học tập vụ học tập 19 tuổi, lứa tuổi nằm trong khoảng 
GV chia lớp thành HS xem lại kiến thức thời gian từ lúc bắt đầu dậy thì cho 
nhiều nhĩm đã học, thảo luận để 
 đến tuổi trưởng thành.
( mỗi nhĩm gồm các trả lời các câu hỏi.
HS trong 1 bàn) và + Đây là giai đoạn phát triển đặc 
giao các nhiệm vụ: biệt và mạnh mẽ trong đời sống con 
thảo luận trả lời các người, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ 
câu hỏi sau và ghi con thành người lớn, được đặc 
chép lại câu trả lời trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả 
vào vở bài tập về thể chất lẫn tinh thần và tình 
- Tuổi vị thành niên cảm.
là gì ? Cĩ thai ở tuổi + Ở vào lứa tuổi này, nữ đã bắt đầu 
vị thành niên cĩ thể 2. Báo cáo kết quả 
 hành kinh, nam cũng đã bắt đầu 
dẫn tới những hậu hoạt động và thảo 
quả khơng mong luận sinh tinh nghĩa là lứa tuổi đã cĩ khả 
muốn nào ? năng cĩ thai tuy rằng cịn rất trẻ, 
2. Đánh giá kết quả - HS trả lời. nếu khơng biêt tự giữ mình thì dễ 
thực hiện nhiệm vụ mang thai ngồi ý muốn.
học tập: - Cĩ thai ở tuổi vị thành niên cĩ thể 
- GV gọi đại diện - HS nộp vở bài tập. dẫn tới những hậu quả khơng mong 
của mỗi nhĩm trình muốn là :
bày nội dung đã thảo - HS tự ghi nhớ nội 
 + Mang thai, khi cịn quá trẻ là 
luận. dung trả lời đã hồn 
- GV chỉ định ngẫu thiện. nguyên nhân làm tăng nguy cơ tử 
nhiên HS khác bổ vong vì:
sung. Tỉ lệ sẩy thai, đẻ non cao do tử cung 
- GV kiểm tra sản chưa phát triển đầy đủ để mang thai 
 5 phẩm thu ở vở bài đến đủ tháng và thường sĩt rau, 
tập. băng huyết, nhiễm khuẩn...
- GV phân tích báo Nếu sinh con thì con sinh ra thường 
cáo kết quả của HS 
 nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao.
theo hướng dẫn dắt 
đến câu trả lời hồn + Ngồi ra mang thai và sinh con ở 
thiện. lứa tuổi này sẽ cản trở việc học tập, 
 ảnh hưởng đến vị thế xã hội, đến 
 cơng tác sau này.
 + Nhiều chị em đã trĩt lỡ mang thai, 
 phần vì phải giấu giếm, phần vì e 
 thẹn, ân hận nên đã nạo phá thai lén 
 ở các cơ sở khơng cĩ chuyên mơn, 
 thiết bị thiếu, điều kiện vộ sinh 
 khơng đảm bảo cĩ thể dẫn tới thủng 
 tử cung, gây sĩt rau, nhiễm trùng, 
 băng huyết...
 Hậu quả của việc nong nạo cĩ thể 
 dẫn tới : dính buồng tử cung, tắc vịi 
 trứng gây vơ sinh hoặc chửa ngồi 
 dạ con. Ngồi ra, những tổn thương 
 thành tử cung do nong nạo cĩ thể để 
 lại sẹo. Sẹo trên thành tử cung 
 thường gây vỡ tử cung khi sinh đẻ 
 lần sau.
 Vì sao người phụ nữ dùng thuốc tránh thai là để ngăn khơng cho trứng rụng, 
 nhưng vẫn hành kinh ?
 Lời giải:
 Bình thường sau khi trứng rụng, các tế bào bao nỗn, nơi trứng vừa rụng sẽ phát 
 triển thành thể vàng dưới tác dụng của LH do thuỳ trước tuyến yên tiết ra. Thể 
 vàng được hình thành sẽ tiết prơgestêrơn và ơstrơgen. Các hoocmơn này một mặt 
 cĩ tác dụng duy trì lớp nội mạc tử cung, gây xung huyết, dày và xốp, chuẩn bị đĩn 
 trứng đã thụ tinh đến làm tổ ; mặt khác cĩ tác dụng kìm hãm vùng dưới đồi và 
 tuyến yên tiết FSH và LH, nghĩa là kìm hãm trứng khơng phát triển và khơng gây 
 rụng trứng.
 Viên thuốc tránh thai bao gồm các thành phần chủ yếu là prơgestêrơn và ơstrơgen 
 đã làm nhiệm vụ thay thể vàng, kìm hãm trứng chín và rụng (nên khơng thể cĩ 
 thai) nhưng đồng thời cũng đã làm cho lớp nội mạc dày xốp xung huyết như đang 
 6 chuẩn bị đĩn trứng đến làm tổ.
 Trong vỉ thuốc tránh thai cĩ 28 viên thì chỉ cĩ 21 viên (từ số 1 đến số viên số 21) 
 là cĩ prơgestêrơn và ơstrơgen, 7 viên cịn lại là thuốc bổ. Uống bắt đầu từ ngày 
 "sạch" kinh đến ngày thứ 21 trong chu kì kinh, khi uống sang đến viên thứ 22 thì 
 coi như lúc này thể vàng teo và prơgestêrơn cùng ơstrơgen giảm tiết đột ngột làm 
 co thắt các mạch máu và lớp nội mạc tử cung khơng được cung cấp máu sẽ bị hoại 
 tử, bong ra và dẫn tới hành kinh nhu bình thường, mặc dù trước đĩ trứng khơng hề 
 rụng.
 CHỦ ĐỀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ cĩ kế hoạch trong kế hoạch hố 
gia đình.
- Phân tích được những nguy cơ khi cĩ thai ở tuổi vị thành niên.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đĩ xác định được 
các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai. 
Trọng tâm : Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
2. Năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
 - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
 7 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là sự thụ tinh? Thụ thai Điều kiện để cĩ sự thụ tinh, thụ thai?
- Hiện tượng kinh nguyệt?
3.Bài mới
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung 
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
 Trong xã hội hiện nay, những tệ nạn làm cho cuộc sống của con người khơng lành 
 mạnh, một phần trong số đĩ là do thiếu hiểu biết dẫn tới cĩ trường hợp 15 tuổi đã 
 cĩ con. Tuy nhiên, khoa học đã nghiên cứu và đề ra các biện pháp tránh thai hữu 
 hiệu nhằm giúp gia đình và xã hội phát triển ngày càng bền vững
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a)Mục tiêu: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 1 : I. Ý nghĩa của việc 
+ Em hãy cho biết nội - Cá nhân cĩ thể trả lời tránh thai:
dung của cuộc vận động chưa đầy đủ nội dung HS 
sinh đẻ cĩ kế hoạch trong khác bổ sung.
kế hoạch hố gia đình ? - HS trao đổi nhĩm dựa - Trong việc thực hiện 
+ Cuộc vận động sinh đẻ trên những hiểu biết của kế hoạch hố gia đình: 
cĩ kế hoạch cĩ ý nghĩa như mình qua phương tiện Đảm bảo sức khoẻ cho 
thế nào ? cho biết lí do ? thơng tin đại chúng người mẹ và chất lượng 
+ Thực hiện cuộc vận động + Khơng sinh con quá sớm cuộc sống.
đĩ bằng cách nào ? (trước 20t ).
 8 - Gv phải hướng ý kiến + Khơng đẻ dày, nhiều. - Đối với HS (tuổi vị 
khác nhau vào yêu cầu + Đảm bảo chất lượng thành niên) khơng nên 
xung quanh ý nghĩa của cuộc sống . cĩ con sớm sẽ ảnh 
cuộc vận động sinh đẻ cĩ + Mỗi người phải tự giác hưởng tới sức khoẻ, học 
kế hoạch. nhận thức để thực hiện. tập và tinh thần.
+ Điều gì sẽ xảy ra khi cĩ 
thai ở tuổi cịn đang đi học 
(tuổi vị thành niên)? - Đại diện nhĩm trình bày, 
+ Em nghĩ như thế nào khi nhĩm khác bổ sung.
HS THCS được học về vấn - HS thảo luận nhĩm 
đề này ? thống nhất ý kiến về những 
+ Em cĩ biết hiện nay cĩ vấn đề Gv nêu ra.
nhiều trẻ em tuổi vị thành 
niên cĩ thai hay khơng ? - Đại diện nhĩm trình bày, 
Thái độ của em như thế nhĩm khác bổ sung.
nào trước hiện tượng này ?
 2 : II. Những nguy cơ cĩ 
+ Cần phải làm gì để tránh - Cá nhân tự nghiên cứu thai ở tuổi vị thành 
mang thai ngồi ý muốn thơng tin SGK trang 197. niên:
hay tránh phải nạo phá thai - Trao đổi nhĩm thống nhất - Cĩ thai ở tuổi vị thành 
ở tuổi vị thành niên ? ý kiến trả lời câu hỏi. niên là nguyên nhân 
- Gv cĩ thể đưa thêm dẫn - Đại diện nhĩm trình bày tăng nguy cơ tử vong và 
chứng về cĩ thai ngồi ý nhĩm khác bổ sung. gây nhiều hậu quả xấu.
muốn để giáo dục HS. 
- Gv cần nhấn mạnh hậu - HS nghe giảng
quả khi cĩ thai ở tuổi vị 
thành niên để HS tự ý thức 
bảo vệ, giữ gìn bản thân
 3 : III. Cơ sở khoa học 
+ Dựa vào điều kiện thụ - Thảo luận nhĩm thống của các biện pháp 
tinh và thụ thai, hãy nêu nhất ý kiến tránh thai:
các nguyên tắc để tránh - Đại diện nhĩm trình bày * Nguyên tắc tránh thai:
thai ? kết quả nhĩm khác nhận - Ngăn trứng chín và 
 9 - GV cho HS giải thích cơ xét, bổ sung. rụng.
sở khoa học của các biện - Tránh khơng để tinh 
pháp đĩ trùng gặp trứng.
+ Cần cĩ những biện pháp - Nhĩm thống nhất chọn - Chống sự làm tổ của 
nào để thực hiện nguyên phương tiện tránh thai phù trứng đã thụ tinh.
tắc tránh thai ? hợp với nguyên tắc. * Phương tiện tránh 
- Gv nên cho HS nhận biết thai:
các phương tiện sử dụng - Các nhĩm nhận xét bổ - Bao cao su, thuốc 
bằng cách : sung cho nhau. tránh thai, vịng tránh 
+ Cho HS quan sát bao cao thai .
su, thuốc, .
+ Cho một nhĩm đọc tên 
nguyên tắc và nhĩm khác 
đọc phương tiện sử dụng.
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
 GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Vì sao chúng ta khơng nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên ?
A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và cĩ tỉ lệ tử vong cao.
B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sĩt rau, băng 
huyết, nhiễm khuẩn, nếu khơng cấp cứu kịp thời cĩ thể nguy hiểm đến tính mạng.
C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.
D. Tất cả các phương án cịn lại.
Câu 2. Việc nạo phá thai cĩ thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ?
A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau
B. Chửa ngồi dạ con ở lần sinh sau
C. Tất cả các phương án cịn lại
D. Vơ sinh
Câu 3. Muốn tránh thai, chúng ta cần nắm vững nguyên tắc nào dưới đây ?
A. Tránh khơng để tinh trùng gặp trứng
B. Ngăn cản trứng chín và rụng
C. Tất cả các phương án cịn lại
D. Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
Câu 4. Biện pháp tránh thai nào dưới đây làm cản trở sự làm tổ của trứng đã thụ 
 10 tinh ?
A. Thắt ống dẫn tinh B. Đặt vịng tránh thai
C. Cấy que tránh thai D. Sử dụng bao cao su
Câu 5. Biện pháp tránh thai nào dưới đây làm cản trở sự chín và rụng của trứng ?
A. Sử dụng bao cao su B. Đặt vịng tránh thai
C. Uống thuốc tránh thai D. Tính ngày trứng rụng
 Đáp án
 1. D 2. C 3. C 4. B 5. C
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhĩm 
( mỗi nhĩm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các 
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
- Trình bày những cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai trong thực hiện kế 
hoạch hố gia đình.
 Hiểu được các điều kiện để cĩ thai là trứng phải chín, rụng và được thụ tinh : 
 trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp nội mạc tử cung (thụ thai) để phát 
 triển thành thai bình thường cho đến khi sinh. Do đĩ, khi khơng muốn cĩ thai hay 
 chưa muốn cĩ thai khi chưa đủ điều kiện thì cần :
 1. Ngăn khơng cho trứng chín và rụng bằng sử dụng viên thuốc tránh thai trong đĩ 
 cĩ prơgestêrơn và ơstrơgen là những thành phần cĩ tác dụng kìm hãm tuyến yên 
 tiết FSH và LH nên trứng khơng phát triển đến độ chín và rụng.
 2. Ngăn khơng cho trứng gặp tinh trùng để thụ tinh, cĩ thể sử dụng :
 a) Bao cao su hoặc mũ tử cung để ngăn tinh trùng đến gặp trứng thụ tinh (đây 
 cũng là biện pháp đảm bảo an tồn, tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua quan 
 hệ tình dục) hoặc xuất tinh ngồi âm đạo.
 b) Cĩ thể vợ chồng gặp nhau tránh ngày rụng trứng bằng theo dõi chu kì rụng 
 trứng qua chu kì kinh nguyệt (biện pháp này khơng thật an tồn vì cĩ thể tính sai 
 hoặc do những rối loạn về nội tiết gây rụng trứng bất thường).
 c) Nếu vợ chồng đã cĩ số con mong muốn mà khơng muốn sinh con tiếp cĩ thể 
 đình sản bằng thắt ống dẫn tinh (ở nam) hoặc thắt ống dẫn trứng (ở nữ).
 3. Ngăn khơng cho trứng làm tổ trong lớp nội mạc tử cung thì cĩ thể sử dụng các 
 11 dụng cụ tránh thai (trước đây quen gọi là đặt vịng tránh thai vì các dụng cụ cĩ 
 dạng vịng trịn nhưng sau này nhiều loại cĩ hình T, hình cung, hoặc hình uốn 
 lượn...).
 4. Khi đã trĩt cĩ thai mà khơng muốn cĩ con thì cĩ thể giải quyết bằng cách hút 
 điều hồ kinh nguyệt hoặc bằng nạo thai sớm khi thai cịn nhỏ ở các cơ sở y tế 
 đáng tin cậy để tránh làm tổn thương đến cơ quan sinh sản (như thủng tử cung 
 hoặc dính tử cung...).
Liên hệ thực tế các biện pháp tuyên truyền ở địa phương em về kế hoạch hĩa, về 
sức khỏe sinh sản vị thành niên...
Kí duyệt tuần 32
Ngày:21/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngơ Thu Mơ
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_32_nam_hoc_2021_2022_danh_minh_tam.doc