Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm Chủ Đê TUYẾN SINH DỤC ( Khơng yêu cầu học chi tiết, chỉ học vị trí và chức năng của các tuyến) I. MỤC TIÊU. I. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Trình bày được các chức năng của tinh hồn và buồng trứng. - Nắm được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ. - Hiểu rõ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì. *Trọng tâm: Hooc mơn sinh dục 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ 1 - Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tuỵ? - Trình bày vai trị của tuyến trên thận? 3.Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Khi phát triển đến độ tuổi nhất định cơ thể các em bắt đầu cĩ những biến đổi về tâm lý và sinh lý. Những biến đổi đĩ do đâu mà cĩ? Bài học hơm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a)Mục tiêu: Hooc mơn sinh dục b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. 1 : I. Tinh hồn và hooc + Hồn thành bài tập điền - HS quan sát hình 58.1 và mơn sinh dục nam: từ mục I SGK 58.2 SGK, thảo luận nhĩm - Tinh hồn: thống nhất từ cần điền. + Sản sinh tinh trùng. - Đại diện nhĩm phát biểu + Tiết hooc mơn sinh các nhĩm khác bổ sung. dục nam testosteron. - HS dựa vào bài tập đã - Hooc mơn sinh dục hồn chỉnh → rút ra kết nam gây biến đổi cơ + Nêu chức năng của tinh luận. thể ở tuổi dậy thì của hồn ? nam. - HS nam đọc kỹ nội dung bảng 58.1, đánh dấu vào - Gv phát bài tập bảng 58.1 các ơ lựa chọn. cho các HS nam → yêu cầu - Thu bài nộp cho Gv. 2 các em đánh dấu vào những - Dấu hiệu xuất hiện ở dấu hiệu cĩ ở bản thân. tuổi dậy thì của nam: - Nhấn mạnh xuất tinh lần bảng 58 – 1 đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức. - Gv lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh. 2 : II. Buồng trứng và hooc + Hồn thành bài tập điền - Cá nhân quan sát kỹ hình mơn sinh dục nữ: từ trang 183 SGK. 58.3 SGK - Buồng trứng: sản sinh - Trao đổi trong nhĩm, lựa trứng và tiết hooc mơn chọn từ cần thiết. sinh dục nữ Ơstrogen. - Đại diện nhĩm, phát biểu + Ơstrogen gây biến đổi các nhĩm khác bổ sung. cơ thể ở tuổi dậy thì của - HS dựa vào bài tập đã nữ. + Chức năng của buồng hồn chỉnh → rút ra kết - Dấu hiệu xuất hiện ở trứng ? luận. tuổi dậy thì của nữ: - HS nữ đọc kỹ nội dung bảng 58 – 2 SGK - Gv phát bài tập bảng 58.2 bảng 58.2 đánh dấu vào cho các HS nữ → yêu cầu các ơ lựa chọn. các em đánh dấu vào ơ - Thu bài tập nộp cho Gv. trống các dấu hiệu của bản thân - Kinh nguyệt lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức. - Gv giáo dục ý thức giữ vệ sinh kinh nguyệt HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: 3 Câu 1. Hoocmơn nào dưới đây tham gia vào cơ chế điều hồ sinh dục ở nam giới ? A. Testơstêrơn B. Tất cả các phương án cịn lại C. LH D. FSH Câu 2. Ở nam giới, testơstêrơn do loại tế bào nào tiết ra ? A. Tế bào nĩn B. Tế bào que C. Tế bào hạch D. Tế bào kẽ Câu 3. Loại hoocmơn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới ? A. Ơxitơxin B. Prơgestêrơn C. Testơstêrơn D. Ơstrơgen Câu 4. Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ? A. Vú phát triển B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu C. Hơng nở rộng D. Xuất hiện kinh nguyệt Câu 5. Dấu hiệu nào dưới đây xuất hiện ở độ tuổi dậy thì của cả nam và nữ ? A. Tất cả các phương án cịn lại B. Xuất hiện mụn trứng cá C. Mọc lơng nách D. Lớn nhanh Đáp án 1. B 2. D 3. C 4. B 5. A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao 1. Thực hiện Mặc dù các hoocmơn do các tuyến nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học tập nội tiết tiết ra ngấm thẳng vào máu, GV chia lớp thành HS xem lại kiến theo dịng máu vận chuyển khắp cơ nhiều nhĩm thức đã học, thảo thể nhưng mỗi hoocmơn chỉ cĩ ảnh ( mỗi nhĩm gồm các luận để trả lời các HS trong 1 bàn) và câu hỏi. hưởng đối với hoạt động của một giao các nhiệm vụ: hay một số cơ quan, tế bào hoặc thảo luận trả lời các một số quá trình sinh lí nhất định. câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào Ví dụ, anđostêron của tuyến trên vở bài tập thận chỉ tác động lên các tế bào ở - Hoocmơn từ các thành các ống lượn xa trong hệ ống tuyến nội tiết tạo ra thận làm tăng tái hấp thu Na+ ; ngấm thẳng vào máu đồng thời ADH lại chỉ tác động lên được vận chuyển đi 2. Báo cáo kết quả các tế bào ở thành ống gĩp chung khắp cơ thể nhưng lại hoạt động và thảo trong thận làm tăng tái hấp thu chỉ tác dụng đến từng luận 4 cơ quan hay một nước, hạn chế nước thốt ra ngồi nhĩm tế bào xác định - HS trả lời. qua đường nước tiểu, tuy rằng cả là vì sao ? hai hoocmơn đều tham gia vào sự 2. Đánh giá kết quả điều chỉnh huyết áp và áp suất thực hiện nhiệm vụ - HS nộp vở bài tập. học tập: thẩm thấu của mơi trường trong - GV gọi đại diện của - HS tự ghi nhớ nội nhưng mỗi hoocmơn tác động lên mỗi nhĩm trình bày dung trả lời đã hồn một bộ phận khác nhau trong thận. nội dung đã thảo luận. thiện. Đĩ chính là tính đặc hiệu của mỗi - GV chỉ định ngẫu hoocmơn do mỗi hoocmơn cĩ một nhiên HS khác bổ cấu trúc mà chỉ cĩ các thụ thể nằm sung. trên màng tế bào của cơ quan nào - GV kiểm tra sản mà cĩ cấu trúc phù hợp (như chìa phẩm thu ở vở bài tập. khố với ổ khố) mới hình thành - GV phân tích báo cáo kết quả của HS một phức hợp hoocmơn - thụ thể, theo hướng dẫn dắt từ đĩ gây ra một chuỗi các phản đến câu trả lời hồn ứng sinh hố đê hoạt hố các enzim thiện. vốn bất hoạt hoặc tạo ra các enzim mới. Những enzim được hoạt hố hoặc mới hình thành sẽ tham gia vào quá trình chuyển hố trong tế bào đích làm thay đổi quá trình sinh lí của tế bào hoặc cơ quan đích - Nguyên nhân dẫn tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? - Dấu hiệu nhận biết? - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài Bài 59. SỰ ĐIỀU HỒ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I. MỤC TIÊU. I. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hồ trong hoạt động nội tiết. - Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của mơi trường trong. *Trọng tâm: Điều hồ hoạt động của các tuyến nội tiết 5 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ - Trình bày các chức năng của tinh hồn và buồng trứng? - Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? trong đĩ biến đổi nào là quan trọng và cần lưu ý? 3.Bài mới Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Ta biết rằng nếu tiết nhiều tirơxin sẽ gây bệnh bướu cổ lồi mắt, nếu tiết ít sẽ gây bệnh bướu cổ; nếu tiết khơng đủ insulin cĩ thể gây bệnh tiểu đường. vậy ở người bình thường thì cơ chế nào đã điều chỉnh lượng hoocmơn do các tuyến giáp và 6 tuyến tụy tiết vừa đủ hoặc cĩ thể điều chỉnh đường huyết giữ ổn định như vậy ? Đĩ là sự điều hịa và phối hợp của các tuyến nội tiết (ghi đầu bài) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức a) Mục tiêu: Điều hồ hoạt động của các tuyến nội tiết b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. 1: I. Điều hồ hoạt động của + Kể tên các tuyến nội tiết - HS liệt kê được các các tuyến nội tiết: chịu ảnh hưởng của các tuyến nội tiết: Tuyến - Tuyến yên tiết hooc mơn hooc mơn tuyến yên ? sinh dục, tuyến giáp, điều khiển sự hoạt động + Như vậy tuyến yên cĩ vai tuyến trên thận. của các tuyến nội tiết trị ntn đối với hoạt động - 1 – 2 HS phát biểu, lớp khác. của các tuyến nội tiết khác nhận xét, bổ sung. - Hoạt động của tuyến yên trong cơ thể ? tăng cường hay kìm hãm - GV giới thiệu nội dung - HS nghiên cứu thơng chịu sự chi phối của các thơng tin mục I SGK kết tin quan sát kỹ hình 59.1, hoocmơn do các tuyến nội hợp hình 59 – 1 2 SGK 59.2 tiết tiết ra. Đĩ là cơ chế tự - Gọi 2 HS lên trình bày - Thảo luận trong nhĩm điều hồ các tuyến nội tiết trên tranh cơ chế điều hồ thống nhất ý kiến nhờ thơng tin ngược. hoạt động của tuyến giáp, - Đại diện các nhĩm lần vỏ tuyến trên thận. lượt lên trình bày, các - Gv hồn thiện kiến thức. nhĩm khác bổ sung . - GV đặt vấn đề chuyển sang mục II : các tuyến nội tiết khơng chỉ hoạt động riêng rẽ mà cịn cĩ sự phối hợp hoạt động giữa 1 số tuyến trong sự điều hịa các quá trình sinh lí diễn ra trong cơ thể. 2 : II. Sự phối hợp hoạt + Lượng đường trong máu - HS cĩ thể vận dụng động của các tuyến nội 7 tương đối ổn định do đâu ? chức năng của hooc mơn tiết: - Trong thực tế khi lượng tuyến tụy để trình bày. đường trong máu giảm - Lớp theo dõi nhận xét, mạnh → nhiều tuyến nội bổ sung. tiết cùng phối hợp hoạt động → tăng đường huyết. + Trình bày sự phối hợp - Cá nhân làm việc độc hoạt động của các tuyến nội lập với SGK → trình tiết khi đường huyết giảm ? bày trên tranh * Ngồi ra : + Ađrênalin + Noađrênalin phần tuỷ - Các tuyến nội tiết trong tuyến gĩp phần cùng cơ thể cĩ sự phối hợp hoạt glucagơn làm tăng đường động → đảm bảo các quá huyết. trình sinh lí trong cơ thể + Sự phối hợp hoạt động diễn ra bình thường. của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Khi tuyến giáp tiết quá nhiều TH, hoocmơn này sẽ tác động ngược lên A. vùng dưới đồi và tuyến trên thận. B. tuyến giáp và tuyến yên. C. vùng dưới đồi và tuyến giáp. D. tuyến yên và vùng dưới đồi. Câu 2. Khi tác dụng lên vùng dưới đồi, cooctizơn sẽ kìm hãm quá trình tiết hoocmơn nào ? A. ACTH B. FSH C. GH D. TSH Câu 3. Hoocmơn nào dưới đây khơng tham gia vào cơ chế điều hồ đường huyết khi đường huyết giảm ? A. Glucagơn B. ACTH C. Cooctizơn D. Insulin Câu 4. Cooctizơn do tuyến nội tiết nào tiết ra ? A. Tuyến giáp B. Tuyến trên thận C. Tuyến yên D. Tuyến tuỵ 8 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV chia lớp HS xem lại kiến - Bình thường lượng đường huyết giữ được thành nhiều thức đã học, ổn định là do tác dụng đối lập của hoocmơn nhĩm thảo luận để trả do hai loại tế bào α, β của đảo tuỵ tiết ra : ( mỗi nhĩm gồm lời các câu hỏi. + Hoocmơn insulin do tế bào α tiết thường các HS trong 1 bàn) và giao các là sau bữa ăn, cĩ tác dụng biến glucơzơ nhiệm vụ: thảo thành dạng dự trữ là glicơgen ở trong các tế luận trả lời các bào gan và tế bào cơ. câu hỏi sau và + Tế bào α tiết glucagơn khi nồng độ ghi chép lại câu glucơzơ trong máu hạ thấp, bằng cách trả lời vào vở bài chuyển hố glicơgen dự trữ trong các tế bào tập gan và tế bào cơ thành glucơzơ đưa vào - Sự điều hồ máu giữ cho nồng độ glucơzơ trong máu đường huyết luơn luơn được ổn định và cung cấp cho nhu cầu giữ được ổn định diễn ra như thế hoạt động của các cơ quan nào ? .. Vẽ sơ đồ tư duy Kí duyệt tuần 31 Ngày:14/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngơ Thu Mơ 9
Tài liệu đính kèm: