Giáo án Sinh học 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
 Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm 
 TÊN BÀI DẠY: 
 VỆ SINH HỆ THẦN KINH ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU.
I. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khoẻ.
- Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh ảnh hưởng xấu tới hệ 
thần kinh.
- Nêu được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khoẻ và hệ thần 
kinh.
- Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí, đảm bảo sức 
khoẻ.
*Trọng tâm: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học 
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
( Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều công việc đôi khi làm ta mệt mỏi. Sự mệt mỏi 
này bắt nguồn từ hệ thần kinh sau đó tới các cơ quan khác. Vậy để có hệ thần kinh 
khoẻ mạnh, hoạt động của cơ thể hợp lí chúng ta cần làm gì? Đó là nội dung của 
bài học hôm nay.)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a)Mục tiêu: Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại, nhưng mất ngủ 10 - 12 
ngày là chết .
+ Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể ?
+ Giấc ngủ có 1 ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ ? 
- Gv thông báo bản chất của giấc ngủ .
- Nhu cầu ngủ ở người lớn: 7 – 8h/ngày, trẻ sơ sinh: 20h/ngày
+ Muốn có giấc, ngủ tốt cần những điều kiện gì ? Nêu những yếu tố ảnh hưởng 
trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ ?
- HS dựa vào những hiểu biết của bản thân, trả lời
+ Ngủ là đòi hỏi tự nhiên của cơ thể, cần hơn ăn.
+ Ngủ để phục hồi hoạt động của cơ thể.
- HS trả lời.
+ Ngủ đúng giờ.
+ Tránh các yếu tố ảnh hưởng tới giấc ngủ: Chất kích thích, phòng, áo quần, 
giường ngủ 
I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khoẻ:
- Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của 
hệ thần kinh .
- Biện pháp để có giấc ngủ tốt:
+ Tạo cơ thể sảng khoái 
+ Chỗ ngủ thuận tiện.
+ Không dùng các chất kích thích như chè, cà phê 
+ Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ : tiếng ồn, ánh sáng 
+ Tại sao không nên làm việc quá sức? thức quá khuya ? - Gv gọi 1 HS đọc to lại thông tin SGK trang 172.
+ Cần có những biện pháp gì để bảo vệ hệ thần kinh tránh tác động xấu ?
- HS nêu được: để tránh gây căng thẳng, mệt mỏi cho hệ thần kinh.
- HS ghi nhớ thông tin mục ￿ SGK..
II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí:
- Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh.
- Biện pháp:
+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày đầy đủ.
+ Sống thanh thản tránh suy nghĩ lo âu.
+ Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí .
+ Hoàn thiện bảng 54 SGK.
- Gv kẻ bảng 54 và gọi HS lên điền.
- Gv nên khuyến khích HS nêu được các ví dụ cụ thể và thái độ của các em.
- Gv hoàn thiện kiến thức.
- HS quan sát tranh và vận dụng những hiểu biết thông qua sách báo trao đổi 
trong nhóm thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm lên hoàn thành. các nhóm khác bổ sung.
III. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh: 
- Rượu: Hoạt động vỏ não rối loạn, trí nhớ kém.
- Nước chè, cà phê: Kích thích hệ thần kinh gây khó ngủ .
- Thuốc lá: Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư, khả năng làm việc trí 
óc giảm, trí nhớ kém.
- Ma tuý: Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân cách.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Mỗi ngày, một người trưởng thành nên ngủ trung bình bao nhiêu tiếng ?
A. 5 tiếng B. 8 tiếng C. 9 tiếng D. 11 tiếng
Câu 2. Đồ uống nào dưới đây gây hại cho hệ thần kinh ?
A. Nước khoáng B. Nước lọc C. Rượu D. Sinh tố chanh leo
Câu 3. Ban đêm, để dễ đi vào giấc ngủ, bạn không nên sử dụng đồ uống nào dưới 
đây ?
A. Cà phê B. Trà atisô C. Nước rau má D. Nước khoáng
Câu 4. Để bảo vệ hệ thần kinh, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu C. Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
D. Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày để phục hồi chức năng của hệ thần kinh sau thời 
gian làm việc căng thẳng
Đáp án
1. B 2. C 3. A 4. A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
- GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các 
nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài 
tập 
- Bản chất của giấc ngủ là gì ?
- Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn 
thiện. 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
 Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể.
- Bản chất của giấc ngủ là quá trình ức chế tự nhiên. Khi ngủ các cơ quan giảm 
hoạt động, có tác dụng phục hồi hoạt động của hệ thần kinh và các hệ cơ quan 
khác.
- Để đảm bảo giấc ngủ tốt cần:
+ Ngủ đúng giờ.
+ Chỗ ngủ thuận lợi.
+ Không dùng chất kích thích: cà phê, chè đặc, thuốc lá.
+ Không ăn quá no, hạn chế kích thích ảnh hưởng tới vỏ não gây hưng phấn.
- GV cho HS quan sát tranh hậu quả của nghiện ma tuý, nghiện rượu, thuốc lá...
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập bảng 54 SGK.
- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài tập.
 GV: Chốt lại nội dung. GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU.
I. Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết.
- Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng.
- Trình bày được vai trò và tính chát của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó 
nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với dời sống.
*Trọng tâm: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nghiên cứu khoa học 
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân 
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: 
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của 
cơ thể. Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
+ Tuyến yên nằm ở đâu ? có cấu tạo như thế nào ?
+ Hooc môn tuyến yên tác động với những cơ quan nào ?
- Gv hoàn thiện lại kiến thức: Có thể nêu thêm một số thông tin như SGV.
- Gv gọi 1, 2 HS đọc lại thông tin bảng 56.1.
- Gv đưa thêm tranh ảnh, thông tin liên quan đến các bệnh do hoocmôn tiết nhiều 
hoặc ít.
- HS quan sát tranh 55.3, nghiên cứu kỹ thông tin và bảng 56.1, trả lời
- 1 hoặc 2 HS đọc bảng 56.1, lớp theo dõi, ghi nhớ tên hoocmôn và tác dụng của 
chúng.
I. Tuyến yên:
- Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi.
- Cấu tạo: gồm 3 thuỳ:
+ Thuỳ trước.
+ Thuỳ giữa.
+ Thuỳ sau.
- Hoạt động của tuyến: chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ 
thần kinh.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
+ Tiết hooc môn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lí trong cơ thể.
+ Nêu vị trí tuyến giáp ?
+ Cấu tạo và chức năng của tuyến giáp ? 
- Gv tổng kết lại các ý kiến.
+ Nêu ý nghĩa của cuộc vận động “toàn dân dùng muối iôt”
- Gv đưa thêm thông tin về vai trò của tuyến yên trong điều hoà hoạt động tuyến 
giáp.
+ Phân biệt bệnh bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iôt ? 
- HS quan sát hình 56 – 2 trả lời câu hỏi:
- Một số HS phát biểu, lớp bổ sung.
- HS dựa vào thông tin SGK và kiến thức thực tế, thảo luận trong nhóm, thống 
nhất ý kiến. II. Tuyến giáp: 
- Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản nặng 20 - 25g.
- Hoocmôn là Tiroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế 
bào.
- Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp có vai trò trong điều hoà trao đổi can xi và phot 
pho trong máu. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết 
?
A. Tuyến cận giáp B. Tuyến yên
C. Tuyến trên thận D. Tuyến sinh dục
Câu 2. Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu ?
A. Tuyến tùng B. Tuyến tụy C. Tuyến ức D. Tuyến giáp
Câu 3. Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ?
A. Tuyến nước bọt B. Tuyến sữa
C. Tuyến giáp D. Tuyến mồ hôi
Câu 4. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
A. Kháng nguyên B. Hoocmôn
C. Enzim D. Kháng thể
Đáp án
1. D 2. A 3. C 4. B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
 GV chia lớp thành nhiều nhóm 
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các 
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập 
- So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết về cấu tạo và chức năng bằng cách 
hoàn thành thông tin vào bảng sau:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn 
thiện. 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.
- HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Đặc điểm so sánh Tuyến ngoại tiết Tuyến nội tiết 
Giống nhau - Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.
Khác nhau:
+ Cấu tạo
+ Chức năng
- Kích thước lớn hơn.
- Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài.
- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh.
- Kích thước nhỏ hơn.
- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu.
- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh.
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
Kí duyệt tuần 30
Ngày:7/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_danh_minh_tam.doc