Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 45 : DÂY THẦN KINH TỦY Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả cấu tạo và trình bày được chức năng của dây thần kinh tủy - KTNC: Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Hình 45-1. Các rễ tủy và dây thần kinh tủy. - Hình 45-2. Các rễ tủy. - Bảng 45. Kết quả thí nghiệm tìm hiểu chức năng của các rễ tủy. - Thước kẽ. - KHDH, Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Các kích thích - HS trả lời. dưới dạng xung thần kinh được truyền từ ngoài vào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ. Vậy dây thần kinh tuỷ có cấu tạo và chức năng như thế nào? - GV tổng hợp ý kiến của HS, vào bài mới. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 45: Dây thần kinh tủy 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Cấu tạo của dây thần kinh tủy * Mục tiêu: Mô tả cấu tạo của dây thần kinh tủy. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu sgk, I. Cấu tạo của dây thần sgk, quan sát H44.2, H45.1 quan sát H44.2, H45.1 kinh tủy: - GV hỏi: - HS trả lời: ? Trong cơ thể có bao nhiêu đôi dây → 31 đôi dây TK tủy. - Có 31 đôi dây thần thần kinh tủy. kinh tủy. ? Mỗi dây thần kinh tủy có cấu tạo →Mỗi dây TK tủy gồm - Mỗi dây TK tủy gồm 2 như thế nào. 2 rễ: rễ: + Rễ trước: rễ vận + Rễ trước(rễ vận động động). + Rễ sau : rễ cảm + Rễ sau (rễ cảm giác). giác. - Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ - GV nhận xét. - HS lắng nghe. gian đốt (khe giữa các đốt - GV gọi HS lên bảng chỉ trên tranh - HS lên bảng chỉ trên sống) tạo thành dây thần câm H45.1. tranh. kinh tủy. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS ghi bài. Hoạt động 2.2: Chức năng của dây thần kinh tủy * Mục tiêu: Trình bày chức năng của dây thần kinh tủy. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí - HS đọc kĩ thông tin về II. Chức năng của dây nghiệm phần SGK mục II, nội dung thí nghiệm, thần kinh tủy: nghiên cứu kĩ bảng 45. đọc kĩ bảng 45. - GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh vẽ ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên phải, chi sau bên trái. Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết quả thí nghiệm. - GV yêu cầu HS lên bảng xác định - 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, nêu kết quả thí vị trí vết cắt rễ trước bên nghiệm. phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả. - GV yêu cầu HS giải thích kết quả - HS khác nhận xét. thí nghiệm trên. ?Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết + Thí nghiệm 1: Khi - Rễ trước dẫn truyền luận gì về chức năng rễ trước. kích thích bằng HCl 1% xung vận động từ trung vào chi sau bên phải, ương đi ra cơ quan đáp xung thần kinh truyền từ ứng (li tâm). cơ quan thụ cảm (da) tới tuỷ sống nhưng vì rễ trước bên phải bị cắt không dẫn xung thần kinh đến chi đó nên chi đó không co. Xung thần kinh qua nơron bắt chéo sang chi bên kia, chi bên kia co và xung thần kinh qua đường dẫn truyền lên chi trên làm cho 2 chi trên co. ?Thí nghiệm 2 1cho phép ta rút ra + Thí nghiệm 2: Rễ sau - Rễ sau dẫn truyền xung kết luận gì về chức năng rễ sau. bên trái bị cắt, xung thần thần kinh cảm giác từ các kinh từ cơ quan thụ cảm thụ quan về trung ương không dẫn truyền về tuỷ (hướng tâm). sống được nên không chi nào co cả. - HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời. - GV nhận xét, đưa ra kết luận. - GV đưa câu hỏi: Nêu chức năng → Dẫn truyền xung vận của dây thần kinh tuỷ. động và xung cảm giác. - GV yêu cầu 1 HS đọc kết luận - HS đọc kết luận. (SGK). *KTNC: Vì sao dây thần kinh tủy →Dự kiến HS trả lời: - Dây TK tủy do các bó gọi là dây pha? Vì: Dây thần kinh tủy sợi cảm giác và vận động bao gồm các bó sợi nhập lại, nối với tủy sống cảm giác và bó sợi vận qua rễ trước và rễ sau. động được liên hệ với Dây TK tủy là dây pha. tủy sống qua rễ sau và rễ trước. Rễ sau là rễ cảm giác. Rễ trước là rễ vận động. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào lời. câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi. B. 12 đôi. C. 26 đôi. D. 15 đôi. Câu 2. Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì? A. Rễ li tâm. B. Rễ cảm giác. C. Rễ vận động. D. Rễ hướng tâm. Câu 3. Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào? A. Tùy từng loại mà dây thần kinh được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động hoặc bó sợi cảm giác. B. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động. C. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh cảm giác. D. Bao gồm bó sợi thần kinh cảm giác và bó sợi thần kinh vận động. Câu 4. Rễ sau ở tủy sống là: A. rễ cảm giác hoặc rễ vận động. B. rễ vừa có chức năng cảm giác, vừa có chức năng vận động. C. rễ vận động. D. rễ cảm giác. Câu 5. Khi tiến hành cắt rễ trước liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên phải của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra? A. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không. B. Chi sau bên phải không co nhưng co các chi còn lại. C. Tất cả các chi đều co. D. Tất cả các chi đều không co. Câu 6. Khi tiến hành cắt rễ sau liên quan đến dây thần kinh đi đến chi sau bên trái của ếch rồi kích thích bằng HCl 1%, hiện tượng gì sẽ xảy ra? A. Chi sau bên phải co, các chi còn lại thì không. B. Tất cả các chi đều không co. C. Tất cả các chi đều co. D. Chi sau bên trái không co nhưng co các chi còn lại. Câu 7. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? A. Vì nó bao gồm cả bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và bó sợi thần kinh li tâm (vận động). B. Vì nó vừa thu nhận, vừa trả lời kích thích. C. Vì nó vừa chịu sự chi phối của hệ thần kinh sinh dưỡng, vừa chịu sự điều khiển của hệ thần kinh vận động. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 8. Ở tủy sống, rễ trước có vai trò gì? A. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm. B. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương. C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 9. Ở tủy sống, rễ sau có vai trò gì? A. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương. B. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm. C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 10. Thành phần nào dưới đây là một bộ phận của dây thần kinh tủy ? A. Rễ vận động. B. Hạch thần kinh. C. Lỗ tủy. D. Hành não. - GV chốt lại đáp án đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Đáp án: 1A, 2C, 3D, 4D, 5B, 6B, 7A, 8C, 9A, 10A. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 - Dự kiến HS trả lời: sgk/143: Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất? →GV gợi ý HS: Để biết được rễ nào Để biết được rễ nào còn, + Nếu không gây co chi nào → rễ còn, rễ nào mất thì tốt rễ nào mất thì tốt nhất là sau ( cảm giác ) chi đó bị đứt. nhất là kích thích mạnh kích thích mạnh vào chi + Nếu chi nào co → Rễ trước ( vào chi trước và lần lượt trước và lần lượt kích vận động ) vẫn còn. kích thích mạnh từng thích mạnh từng chi sau. + Nếu chi đó không co, các chi chi sau. Nếu chi nào có Nếu chi nào có phản ứng khác co → rễ trước ( vận động ) của phản ứng co thì rễ còn, co thì rễ còn, còn không chi đó đứt. còn không có phải ứng có phải ứng tức là rễ đã tức là rễ đã đứt. đứt. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học bài; trả - HS về nhà thực hiện lời câu hỏi 1, 2 sgk/143; xem trước theo yêu cầu của GV. bài mới (Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian). Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Xác định vị trí và các thành phần của não bộ. - Xác định được vị trí và nêu được chức năng chủ yếu của trụ não. - Xác định được vị trí và nêu được chức năng chủ yếu của não trung gian. - Xác định được vị trí và nêu được chức năng của tiểu não. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Hình 46-1. Não bộ bổ dọc. - Hình 46-2. Các dây thần kinh não. - Hình 46-3. Tiểu não. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - KHDH, Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Bộ não được bao - HS lắng nghe. bọc và bảo vệ trong hộp sọ và có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Vậy bộ não có chức năng gì? Vị trí nằm ở đâu trên não bộ? Chúng có cấu tạo ra sao để phù hợp với chức năng đó? - GV vào bài mới. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Vị trí và các thành phần của não bộ * Mục tiêu: Xác định vị trí và các thành phần của não bộ. - GV treo tranh phóng to H46.1 - HS quaan sát tranh, thảo I. Vị trí và các thành sgk cho HS quan sát, yêu cầu HS luận nhóm thống nhất đáp phần của não bộ: chọn nội dung thích hợp có ghi án. trên chú thích của hình để điền vào chỗ trống và hoàn thành bài tập sgk. - GV lưu ý HS: Khi quan sát - HS chú ý nghe. hình phải chú ý tới vị trí các thành phần của não bộ. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày, bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại đáp án →1. Não trung gian; Não bộ gồm: trụ não, đúng. 2. Hành não; 3. Cầu não; não trung gian, đại não, 4. Não giữa; 5. Cuống não; tiểu não nằm phía sau trụ 6. Củ não sinh tư; 7. Tiểu não. não Hoạt động 2.2: Cấu tạo và chức năng của trụ não * Mục tiêu: Xác định được vị trí và nêu được chức năng chủ yếu của trụ não. - GV yêu cầu HS đọc sgk và - HS đọc sgk và quan II. Cấu tạo và chức năng quan sát H46.2 sát H46.2. của trụ não: ? Có bao nhiêu đôi dây thần kinh → Có 12 đôi dây thần - Có 12 đôi dây thần não. kinh não. kinh não. ?Vị trí của trụ não. → Trụ não tiếp liền với - Trụ não tiếp liền với tủy sống. tủy sống. ? Nêu cấu tạo và chức năng của trụ →- Cấu tạo: - Cấu tạo: não. + Chất trắng ở ngoài. + Chất trắng ở ngoài. + Chất xám ở trong. + Chất xám ở trong. - Chức năng : - Chức năng: + Chất xám điều hòa + Chất xám điều hòa hoạt động của các nội hoạt động của các nội quan. Chất xám là trung quan. khu thần kinh. + Chất trắng làm + Chất trắng làm nhiệm nhiệm vụ dẫn truyền. vụ dẫn truyền. Đường lên: Cảm Đường lên: Cảm giác giác. Đường xuống: vận Đường xuống: vận động động. - GV giới thiệu: chất xám tập trung - HS lắng nghe. thành nhân xám nơi xuất phát 12 đôi dây thần kinh. ?12 đôi dây thần kinh được chia làm → Chia làm 3 loại: dây mấy loại. cảm giác, dây vận động, dây pha. - GV giới thiệu các loại dây thần - HS lắng nghe. kinh trên tranh của 12 đôi dây thần kinh: + Đôi I: Đôi dây TK khứu giác. + Đôi II: Đôi dây TK thị giác. + Đôi III: Đôi dây TK vận nhỡn chung. + Đôi IV: Đôi dây TK cảm động. + Đôi V: Đôi dây TK sinh ba. + Đôi VI: Đôi dây TK vận nhỡn ngoài. + Đôi VII: Đôi dây TK mặt. + Đôi VIII: Đôi dây TK thính giác và thăng bằng. + Đôi IX: Đôi dây TK lưỡi – hầu. + Đôi X: Đôi dây TK phế vị. + Đôi XI: Đôi dây TK phụ. + Đôi XII: Đôi dây TK dưới lưỡi. Hoạt động 2.3: Não trung gian * Mục tiêu: Xác định được vị trí và nêu được chức năng chủ yếu của não trung gian. - GV yêu cầu HS đọc sgk. Hỏi: - HS đọc sgk. Trả lời. III. Não trung gian: ? Nêu vị trí của não trung gian. → Nằm giữa đại não và - Vị trí: Nằm giữa đại trụ não. não và trụ não. ? Nêu cấu tạo và chức năng của não →- Chất trắng (ngoài) - Chất trắng (ngoài) trung gian. chuyển tiếp các đường chuyển tiếp các đường dẫn dẫn truyền từ dưới lên truyền từ dưới lên não. não. - Chất xám là các nhân - Chất xám là các nhân xám điều khiển quá xám điều khiển quá trình trình TĐC và điều hòa TĐC và điều hòa thân thân nhiệt. nhiệt. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.4: Tiểu não * Mục tiêu: Xác định được vị trí và nêu được chức năng của tiểu não. - GV yêu cầu đọc sgk, quan sát - HS đọc sgk, quan IV. Tiểu não: H46.3. sát H46.3. - GV hỏi: - HS trả lời: ? Cho biết vị trí của tiểu não. →Nằm sau trụ não, nằm - Vị trí: Nằm sau trụ dưới đại não. não, nằm dưới đại não. ? Tiểu não có cấu tạo như thế nào. →- Cấu tạo: - Cấu tạo: + Chất trắng ở trong là + Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền. các đường dẫn truyền. + Chất xám ở ngoài làm + Chất xám ở ngoài thành vỏ tiểu não. làm thành vỏ tiểu não. - GV yêu cầu HS nghiên cứu các thí - HS nghiên cứu các thí nghiệm ở sgk. nghiệm ở sgk. ?Từ các thí nghiệm em hãy cho → Chức năng: Điều hòa - Chức năng: Điều hòa chức năng của tiểu não. phối hợp các cử động phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. bằng cho cơ thể. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu đề, trả hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào lời. câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não? A. Tủy sống. B. Hạch thần kinh. C. Não trung gian. D. Tiểu não. Câu 2. Liền phía sau trụ não là: A. Não giữa. B. Đại não. C. Tiểu não. D. Hành não. Câu 3. Bộ phận nào của não nối liền trực tiếp với tủy sống? A. Não trung gian. B. Não giữa. C. Cầu não. D. Hành não. Câu 4. Trụ não không bao gồm cấu trúc nào dưới đây? A. Hành não. B. Cầu não. C. Não giữa. D. Tiểu não. Câu 5. Bộ phận nào dưới đây được cấu tạo bởi chất trắng bao ngoài, chất xám nằm bên trong? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Trụ não. C. Tiểu não. D. Đại não. Câu 6. Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì? A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người. B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. C. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể. D. Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Câu 7. Bộ phận nào của não là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường truyền cảm giác từ dưới đi lên não? A. Cầu não. B. Tiểu não. C. Não giữa. D. Não trung gian. Câu 8. Con người có tất cả bao nhiêu đôi dây thần kinh não? A. 6 đôi. B. 31 đôi. C. 12 đôi. D. 24 đôi. Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, nhân xám của là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần kinh não. A. Đại não. B. Não trung gian. C. Trụ não. D. Tiểu não. Câu 10. Khi phá hủy một phần của bộ phận nào dưới đây, ếch sẽ nhảy và bơi loạng choạng? A. Cuống não. B. Tiểu não. C. Hành não. D. Cầu não. - GV chốt lại đáp án đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Đáp án: 1C, 2C, 3D, 4D, 5B, 6B, 7D, 8C, 9C, 10B 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu →Dự kiến HS trả lời: hỏi sau 2 sgk/146. Người say rượu ”chân nam Người say rượu ”chân nam đá chân chiêu“ là do rượu đá chân chiêu“ là do rượu đã đã ngăn cản, ức chế sự dẫn ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các truyền qua xinap giữa các tế tế bào có liên quan đến tiểu bào có liên quan đến tiểu não. Tiểu não không điều não. Tiểu não không điều khiển được các hoạt động khiển được các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể một cách chính xác, cơ thể một cách chính xác, nên người say rượu bước đi nên người say rượu bước đi không vững. không vững. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS về nhà thực hiện theo bài; đọc mục “ECB”; xem yêu cầu của GV. trước bài mới (Bài 47: Đại não). KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: