Ngày soạn: 31/12/2020 Tiết 37 - Tuần 19 Bài 34 : VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn. - KTNC: Phân tích, giải thích một số câu hỏi có dấu sao. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tư duy ( phân tích, vận dụng ). - KNS: + Kỹ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin và muối khoáng. + Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. + Kỹ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc sgk và tham khảo một số tài liệu khác, các bảng biểu để tìm hiểu vai trò, nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầu vitamin và muối khoáng cho cơ thể. * Thái độ: Có ý thức vệ sinh thực phẩm biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. - Biết lắng nghe. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. - Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Nêu vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt. - Vào mùa đông (trời rét) người ta thường ăn những loại thức ăn nào?. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS. + GV hỏi: Kể tên các chất dinh dưỡng được hấp thụ trong cơ thể không qua hoạt động tiêu hóa? + HS trả lời. + GV đặt vấn đề: Vitamin và muối khoáng không tạo năng lượng cho cơ thể, vậy nó có vai trò gì với cơ thể? Vào bài mới. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (25 phút) * Kiến thức 1: Vitamin (13 phút) - Mục đích của hoạt động: Trình bày được vai trò của vitamin; Vận dụng những hiểu biết về vitamin trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS hoạt động cá nhân hoàn I. Vitamin: thông tin sgk, hoạt động cá thành bài tập. nhân hoàn thành bài tập sgk. - GV gọi HS trả lời - HS trả lời: Đáp án 1, 3, 5, 6. - GV nhận xét, đưa ra đáp án - HS lắng nghe. đúng. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin, thông tin và thảo luận nhóm thảo luận thống nhất câu trả (3’) trả lời các câu hỏi sau: lời. ? Vitamin có vai trò gì với → Đảm bảo hoạt động sinh lí cơ thể. diễn ra bình thường. ? Vậy vitamin là gì. → Vitamin là hợp chất hóa - Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản tham gia cấu trúc học đơn giản, là thành phần nhiều enzim. cấu trúc của nhiều enzim nhằm đảm bảo hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường. ? Thực đơn trong bữa ăn cần → Cần phối hợp thức ăn có - Con người không tự tổng được phối hợp như thế nào nguồn gốc từ động vật và thực hợp vitamin mà lấy từ thức để cung cấp đủ vitamin cho vật. ăn. cơ thể. - Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, trình bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu bảng 34.1. bảng 34.1 để biết thêm vai trò của một số vitamin. * Kiến thức 2: Muối khoáng (12 phút) - Mục đích của hoạt động: Trình bày được vai trò của muối khoáng; Vận dụng những hiểu biết về muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin II. Muối khoáng: thông tin bảng 34.2 sgk. Trả bảng 34.2 sgk. Trả lời: lời các câu hỏi: ?Vì sao thiếu vitamin D trẻ →Vì cơ thể chỉ hấp thu Ca, P em mắc bệnh còi xương. khi có mặt vitamin D. ? Vì sao nhà nước vận động →Vì muối iốt là thành phần nhân dân sử dụng muối iốt. không thể thiếu được của hoocmôn tuyến giáp (nếu thiếu gây bệnh bướu cổ, đần độn). - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm (3’) nhóm (3’). thống nhất câu trả lời. ? Trong bửa ăn hằng ngày →+ Cung cấp đủ lượng thịt cung cấp những loại thực (hoặc trứng, sữa) và rau, quả phẩm nào và chế biến như tươi. thế nào để đảm bảo đủ + Cung cấp muối hoặc nước vitamin và muối khoáng cho chấm vừa phải. cơ thể. + Nên dùng muối iốt. + Trẻ em cần được tăng cường muối Canxi (ăn bổ sung sữa, nước xương hầm)... + Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn. ? Vai trò của muối khoáng →Là thành phần quan trọng - Muối khoáng là thành đối với cơ thể. tham gia vào nhiều hệ enzim phần quan trọng của tế bào đảm bảo quá trình TĐC và tham gia vào nhiều hệ enzim năng lượng. đảm bảo quá trình TĐC và năng lượng diễn ra bình thường. - Khẩu phần ăn cần phối hợp cân đối thức ăn ĐV và TV. Sử dụng muối iốt hằng ngày, tăng cường muối canxi cho trẻ. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, trình bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận: hỏi: ?1. Vitamin có vai trò gì đối →1. Vitamin tham gia vào cấu 1. Nội dung sản phẩm hoạt với hoạt động sinh lý cơ trúc nhiều hệ enzim của các động của HS. thể. phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm. ?2. Cần xây dựng khẩu →2. Cần phối hợp cân đối các 2. Nội dung sản phẩm hoạt phần ăn như thế nào là hợp loại vitamin và muối khoáng. động của HS. lý. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (5 phút) a) Mục đích của hoạt động: Biết giải thích một số hiện tượng thực tế. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. c) Sản phẩm hoạt động của HS: ?3* Sgk/110: Hãy giải thích vì sao trong thời kỳ thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn. Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng và chủ yếu là muối kali (tuy không nhiều). Việc ăn tro cỏ tranh của đồng bào các dân tộc Việt Nam và Tây Nguyên trong thời kỳ Pháp thuộc chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày. ?4* Sgk/110: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai. Vì sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt giúp thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh. d) Kết luận của GV: Nội dung sản phẩm hoạt động của HS. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110. + Xem trước bài mới (Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần). c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Kể tên một số loại vitamin và muối khoáng. - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: .. / .. / .. Tiết 38 - Tuần 19 Bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG. NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng. - KTNC: Phân tích bảng số liệu và rút ra kết quả về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. * Kỹ năng: - Lập được khẩu phần ăn hàng ngày. - KNS: + Kỹ năng xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡng để có một cơ thể khỏe mạnh. + Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn hàng ngày đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể . + Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. + Kỹ năng tựu tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. * Thái độ: - Có ý thức tiết kiệm, nâng cao chất lượng cuộc sống. - GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách bằng cách bảo vệ hợp lí thuốc trừ sâu và phân bón hóa học để có thức ăn sạch. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Niềm say mê nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. - Biết lắng nghe. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính. - Tranh tháp dinh dưỡng. - Bảng phụ. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể? Làm thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. - Nêu vai trò của muối khoáng? Lập khẩu phần ăn như thế nào để cung cấp đủ muối khóang cho cơ thể. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS. GV hỏi: Các chất dinh dưỡng (thức ăn) cung cấp cho cơ thể theo tiêu chuẩn nào? HS trả lời. GV tổng hợp ý kiến. Vào bài. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (26 phút) * Kiến thức 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (10 phút) - Mục đích của hoạt động: Phân tích được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu thông tin, I. Nhu cầu dinh dưỡng của tin, xem bảng 36.1 sgk, thảo thảo luận nhóm thống nhất câu cơ thể: luận nhóm (4’) trả lời các trả lời. câu hỏi sau: *KTNC: Phân tích bảng số →- Phân tích: Tình trạng trẻ liệu và rút ra kết quả về thiếu cân và chưa đạt về nhu cầu dinh dưỡng của chiều cao giảm dần qua các cơ thể. năm... - Kết quả: + Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau. + Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc lứa tuổi, giới tính, lao động, trạng thái sinh lí. ? Nhu cầu dinh dưỡng của →Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ trẻ em, người trưởng thành em cao hơn người trưởng người già khác như thế nào ? thành đặc biệt là protein. Vì Vì sao có sự khác nhau đó. tích lũy cho cơ thể phát triển, ở người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém hơn người trẻ. ? Vì sao trẻ em bị suy dinh →Các nước đang phát triển, dưỡng ở nước đang phát chất lượng cuộc sống của triển thường chiếm tỉ lệ cao. người dân còn thấp → trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao. ? Sự khác nhau về nhu cầu →Nhu cầu dinh dưỡng phụ dinh dưỡng mỗi cơ thể phụ thuộc vào: thuộc vào những yếu tố nào. + Giới tính: Nam có nhu cầu cao hơn nữ. + Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu cao hơn người già vì ngoài việc cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động, còn cần xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên. + Lao động: Người lao động nặng có nhu cầu cao hơn vì tiêu tốn năng lượng nhiều hơn. + Trạng thái cơ thể: Người có kích thước lớn thì nhu cầu cao hơn, người bệnh mới ốm khỏi cần cung cấp chất dinh dưỡng nhiều hơn để phục hồi sức khỏe. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, trình bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS nghe, ghi vào tập. - Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau. - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc lứa tuổi, giới tính, lao động, trạng thái sinh lí. * Kiến thức 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn (8 phút) - Mục đích của hoạt động: Trình bày được giá trị dinh dưỡng của thức ăn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin. II. Giá trị dinh dưỡng của thông tin sgk. thức ăn: - GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời hỏi ? Những loại thực phẩm nào → Gạo, ngô, khoai, sắn giàu gluxit. ? Những loại thực phẩm nào → Mở động vật, dầu thực vật. giàu lipit. ? Những loại thực phẩm nào → Thịt cá, trứng, sữa, đậu đỗ. giàu protein. ? Những loại thực phẩm nào → Rau, quả tươi, muối giàu vitamin và muối khoáng. khoáng. ? Sự phối hợp các loại thức → Đảm bảo cung cấp đầy đủ ăn trong bữa ăn có ý nghĩa các chất cho cơ thể, ăn ngon gì. miệng, khả năng hấp thụ tốt hơn. - GV nhận xét, chốt lại: - HS nghe, ghi nhớ kiến thức. Giá trị dinh dưỡng biểu Do tỷ lệ các chất hữu cơ hiện ở: có trong thực phẩm không - Thành phần các chất. giống nhau, tỷ lệ các loại - Năng lượng có trong vitamin ở những thực phẩm thức ăn. cũng khác nhau, nên cần có - Cung cấp đủ chất. sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể. Mặt khác, sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn. Do đó, sự hấp thụ thức ăn của cơ thể cũng tốt hơn. * Kiến thức 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần (8 phút) - Mục đích của hoạt động: Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm, thống III. Khẩu phần và nguyên nhóm (3’) trả lời các câu hỏi nhất câu trả lời: tắc lập khẩu phần: sau: ?Khẩu phần ăn uống của →Cung cấp thức ăn có nhiều người khỏi ốm có gì khác năng lượng. với người bình thường ? Tại Ăn nhiều thức ăn để phục hồi sao. sức khỏe. ?Vì sao trong khẩu phần ăn →Để đáp ứng nhu cầu uống nên tăng cường rau vitamin cho cơ thể, vừa cung quả tươi. cấp thêm chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng hơn. ?Để xây dựng một khẩu →- Đáp ứng đủ nhu cầu dinh phần ăn uống hợp lí cần dựa dưỡng cho cơ thể. trên những căn cứ nào. - Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn. - Đảm bảo cung cấp đủ vitamin , năng lượng, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, trình bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS ghi bài. - Nguyên tắc lập khẩu phần phù hợp với nhu cầu của từng người: + Đảm bảo cung cấp đủ lượng, đủ chất. + Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn. * GDBVMT: Ở địa phương →Dự kiến HS trả lời: Dùng em, người trồng rau màu thuốc bảo vệ thực vật. muốn tăng sản lượng rau màu và thu hoạch sớm người ta thường làm gì? - GDHS ý thức bảo vệ môi - HS chú ý nghe, ghi nhớ kiến trường, thuốc bảo vệ thực thức. vật, phân bón hóa học phải sử dụng đúng cách để có rau sạch. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (5 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận: hỏi: ?1. Vì sao nhu cầu dinh →1. Nhu cầu dinh dưỡng của Nội dung sản phẩm hoạt dưỡng khác nhau tùy từng người không giống nhau động của HS. người?Cho một vài ví dụ cụ và phụ thuộc vào giới tính, lứa thể. tuổi, hình thức lao động và trạng thái sinh lí của cơ thể. Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn người trưởng thành (đặc biệt là protein) cần được tích lũy cho cơ thể phát triển. Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì hoạt động của cơ thể thấp. ?2. Thế nào là bữa ăn hợp →2. * Bữa ăn hợp lí, có chất Nội dung sản phẩm hoạt lí, có chất lượng? Cần làm lượng là bữa ăn: động của HS. gì để nâng cao chất lượng - Bảo đảm đủ thành phần dinh bữa ăn trong gia đình? dưỡng, vitamin, muối khoáng. - Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn. * Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần: - Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn ngon miệng bằng cách: + Chế biển hợp khẩu vị. + Bàn ăn và bát đũa sạch sẽ. + Bày món ăn đẹp, hấp dẫn. + Tinh thần sảng khoái, vui vẻ. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận: hỏi: ?1. Khẩu phần ăn uống của →1. Khẩu phần ăn uống của Nội dung sản phẩm hoạt người mới khỏi ốm có gì người mới ốm khỏi cần tăng động của HS. khác với người bình cường thức ăn bổ sung dinh thường? Tại sao? dưỡng, dễ tiêu hóa để mau chóng hồi phục sức khỏe. ?2. Vì sao trong khẩu phần →2. Trong khẩu phần ăn uống Nội dung sản phẩm hoạt ăn uống nên tăng cường cần tăng cường rau quả tươi để động của HS. rau, hoa quả tươi? đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể đồng thời cung cấp thêm chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài. + Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115. + Xem trước bài 2 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Để xây dựng một khẩu phần ăn uống hợp lí cần dựa trên những căn cứ nào? - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: