Giáo án Sinh học 8 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 31/12/2020
Tiết 37 - Tuần 19
 Bài 34 : VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: 
 - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.
 - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần 
ăn hợp lý và chế biến thức ăn.
 - KTNC: Phân tích, giải thích một số câu hỏi có dấu sao.
 * Kỹ năng:
 - Rèn kỹ năng quan sát tư duy ( phân tích, vận dụng ).
 - KNS: 
 + Kỹ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin và muối khoáng.
 + Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 + Kỹ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc sgk và tham khảo một số tài liệu khác, 
các bảng biểu để tìm hiểu vai trò, nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày 
đáp ứng nhu cầu vitamin và muối khoáng cho cơ thể.
 * Thái độ: 
 Có ý thức vệ sinh thực phẩm biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề.
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 - Biết lắng nghe.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Tranh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. 
 - Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt.
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Nêu vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt.
 - Vào mùa đông (trời rét) người ta thường ăn những loại thức ăn nào?.
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS.
 + GV hỏi: Kể tên các chất dinh dưỡng được hấp thụ trong cơ thể không qua hoạt động 
tiêu hóa? 
 + HS trả lời.
 + GV đặt vấn đề: Vitamin và muối khoáng không tạo năng lượng cho cơ thể, vậy nó có 
vai trò gì với cơ thể? Vào bài mới.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (25 phút)
 * Kiến thức 1: Vitamin (13 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Trình bày được vai trò của vitamin; Vận dụng những hiểu 
biết về vitamin trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS hoạt động cá nhân hoàn I. Vitamin:
thông tin sgk, hoạt động cá thành bài tập.
nhân hoàn thành bài tập sgk.
- GV gọi HS trả lời - HS trả lời: Đáp án 1, 3, 5, 6.
- GV nhận xét, đưa ra đáp án - HS lắng nghe.
đúng.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin, 
thông tin và thảo luận nhóm thảo luận thống nhất câu trả 
(3’) trả lời các câu hỏi sau: lời.
? Vitamin có vai trò gì với → Đảm bảo hoạt động sinh lí 
cơ thể. diễn ra bình thường.
? Vậy vitamin là gì. → Vitamin là hợp chất hóa - Vitamin là hợp chất hóa 
 học đơn giản tham gia cấu trúc học đơn giản, là thành phần 
 nhiều enzim. cấu trúc của nhiều enzim 
 nhằm đảm bảo hoạt động 
 sinh lý của cơ thể diễn ra 
 bình thường.
? Thực đơn trong bữa ăn cần → Cần phối hợp thức ăn có - Con người không tự tổng 
được phối hợp như thế nào nguồn gốc từ động vật và thực hợp vitamin mà lấy từ thức 
để cung cấp đủ vitamin cho vật. ăn.
cơ thể. - Cần phối hợp cân đối các 
 loại thức ăn để cung cấp đủ 
 vitamin cho cơ thể.
- GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu bảng 34.1.
bảng 34.1 để biết thêm vai 
trò của một số vitamin.
 * Kiến thức 2: Muối khoáng (12 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Trình bày được vai trò của muối khoáng; Vận dụng những 
hiểu biết về muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin II. Muối khoáng: thông tin bảng 34.2 sgk. Trả bảng 34.2 sgk. Trả lời:
lời các câu hỏi:
?Vì sao thiếu vitamin D trẻ →Vì cơ thể chỉ hấp thu Ca, P 
em mắc bệnh còi xương. khi có mặt vitamin D.
? Vì sao nhà nước vận động →Vì muối iốt là thành phần 
nhân dân sử dụng muối iốt. không thể thiếu được của 
 hoocmôn tuyến giáp (nếu thiếu 
 gây bệnh bướu cổ, đần độn).
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm (3’) 
nhóm (3’). thống nhất câu trả lời.
? Trong bửa ăn hằng ngày →+ Cung cấp đủ lượng thịt 
cung cấp những loại thực (hoặc trứng, sữa) và rau, quả 
phẩm nào và chế biến như tươi.
thế nào để đảm bảo đủ + Cung cấp muối hoặc nước 
vitamin và muối khoáng cho chấm vừa phải.
cơ thể. + Nên dùng muối iốt.
 + Trẻ em cần được tăng cường 
 muối Canxi (ăn bổ sung sữa, 
 nước xương hầm)...
 + Chế biến hợp lí để chống 
 mất vitamin khi nấu ăn.
? Vai trò của muối khoáng →Là thành phần quan trọng - Muối khoáng là thành 
đối với cơ thể. tham gia vào nhiều hệ enzim phần quan trọng của tế bào 
 đảm bảo quá trình TĐC và tham gia vào nhiều hệ enzim 
 năng lượng. đảm bảo quá trình TĐC và 
 năng lượng diễn ra bình 
 thường.
 - Khẩu phần ăn cần phối 
 hợp cân đối thức ăn ĐV và 
 TV. Sử dụng muối iốt hằng 
 ngày, tăng cường muối canxi 
 cho trẻ.
- GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận:
hỏi:
?1. Vitamin có vai trò gì đối →1. Vitamin tham gia vào cấu 1. Nội dung sản phẩm hoạt 
với hoạt động sinh lý cơ trúc nhiều hệ enzim của các động của HS.
thể. phản ứng sinh hóa trong cơ thể. 
 Thiếu vitamin gây rối loạn các 
 hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy 
 hiểm.
?2. Cần xây dựng khẩu →2. Cần phối hợp cân đối các 2. Nội dung sản phẩm hoạt 
phần ăn như thế nào là hợp loại vitamin và muối khoáng. động của HS.
lý.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (5 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Biết giải thích một số hiện tượng thực tế.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: 
 ?3* Sgk/110: Hãy giải thích vì sao trong thời kỳ thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc 
ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn.
  Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng và chủ yếu là muối kali (tuy không 
nhiều). Việc ăn tro cỏ tranh của đồng bào các dân tộc Việt Nam và Tây Nguyên trong 
thời kỳ Pháp thuộc chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn 
hàng ngày.
 ?4* Sgk/110: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang 
thai.
 Vì sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, 
bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt giúp thai phát triển tốt, người mẹ khỏe 
mạnh.
 d) Kết luận của GV: Nội dung sản phẩm hoạt động của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110.
 + Xem trước bài mới (Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần).
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110.
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 4 sgk/110.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút)
 - GV dự kiến câu hỏi: Kể tên một số loại vitamin và muối khoáng.
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: .. / .. / ..
Tiết 38 - Tuần 19
 Bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG. NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: 
 - Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và lượng.
 - KTNC: Phân tích bảng số liệu và rút ra kết quả về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
 * Kỹ năng:
 - Lập được khẩu phần ăn hàng ngày.
 - KNS: 
 + Kỹ năng xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡng để có một cơ 
thể khỏe mạnh.
 + Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu nguyên tắc xây dựng 
khẩu phần ăn hàng ngày đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể .
 + Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
 + Kỹ năng tựu tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
 * Thái độ: 
 - Có ý thức tiết kiệm, nâng cao chất lượng cuộc sống. 
 - GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách bằng cách bảo vệ 
hợp lí thuốc trừ sâu và phân bón hóa học để có thức ăn sạch.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Niềm say mê nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề.
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 - Biết lắng nghe.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính.
 - Tranh tháp dinh dưỡng.
 - Bảng phụ.
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể? Làm thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. - Nêu vai trò của muối khoáng? Lập khẩu phần ăn như thế nào để cung cấp đủ muối 
khóang cho cơ thể.
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS.
 GV hỏi: Các chất dinh dưỡng (thức ăn) cung cấp cho cơ thể theo tiêu chuẩn nào? HS 
trả lời. GV tổng hợp ý kiến. Vào bài.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (26 phút)
 * Kiến thức 1: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (10 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Phân tích được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
- GV yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu thông tin, I. Nhu cầu dinh dưỡng của 
tin, xem bảng 36.1 sgk, thảo thảo luận nhóm thống nhất câu cơ thể:
luận nhóm (4’) trả lời các trả lời.
câu hỏi sau:
*KTNC: Phân tích bảng số →- Phân tích: Tình trạng trẻ 
liệu và rút ra kết quả về thiếu cân và chưa đạt về 
nhu cầu dinh dưỡng của chiều cao giảm dần qua các 
cơ thể. năm...
 - Kết quả: 
 + Nhu cầu dinh dưỡng của 
 từng người không giống 
 nhau.
 + Nhu cầu dinh dưỡng phụ 
 thuộc lứa tuổi, giới tính, lao 
 động, trạng thái sinh lí.
? Nhu cầu dinh dưỡng của →Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 
trẻ em, người trưởng thành em cao hơn người trưởng 
người già khác như thế nào ? thành đặc biệt là protein. Vì 
Vì sao có sự khác nhau đó. tích lũy cho cơ thể phát triển, ở 
 người già nhu cầu dinh dưỡng 
 thấp hơn vì sự vận động của cơ 
 thể kém hơn người trẻ.
? Vì sao trẻ em bị suy dinh →Các nước đang phát triển, 
dưỡng ở nước đang phát chất lượng cuộc sống của 
triển thường chiếm tỉ lệ cao. người dân còn thấp → trẻ bị 
 suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ 
 cao.
? Sự khác nhau về nhu cầu →Nhu cầu dinh dưỡng phụ 
dinh dưỡng mỗi cơ thể phụ thuộc vào:
thuộc vào những yếu tố nào. + Giới tính: Nam có nhu cầu 
 cao hơn nữ.
 + Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu 
 cao hơn người già vì ngoài việc cung cấp đủ năng lượng 
 cho hoạt động, còn cần xây 
 dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn 
 lên.
 + Lao động: Người lao động 
 nặng có nhu cầu cao hơn vì 
 tiêu tốn năng lượng nhiều hơn.
 + Trạng thái cơ thể: Người có 
 kích thước lớn thì nhu cầu cao 
 hơn, người bệnh mới ốm khỏi 
 cần cung cấp chất dinh dưỡng 
 nhiều hơn để phục hồi sức 
 khỏe.
- GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét, chốt lại. - HS nghe, ghi vào tập. - Nhu cầu dinh dưỡng của 
 từng người không giống 
 nhau.
 - Nhu cầu dinh dưỡng phụ 
 thuộc lứa tuổi, giới tính, lao 
 động, trạng thái sinh lí.
 * Kiến thức 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn (8 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Trình bày được giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin. II. Giá trị dinh dưỡng của 
thông tin sgk. thức ăn:
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS trả lời
hỏi
? Những loại thực phẩm nào → Gạo, ngô, khoai, sắn 
giàu gluxit.
? Những loại thực phẩm nào → Mở động vật, dầu thực vật.
giàu lipit.
? Những loại thực phẩm nào → Thịt cá, trứng, sữa, đậu đỗ.
giàu protein.
? Những loại thực phẩm nào → Rau, quả tươi, muối 
giàu vitamin và muối khoáng.
khoáng.
? Sự phối hợp các loại thức → Đảm bảo cung cấp đầy đủ 
ăn trong bữa ăn có ý nghĩa các chất cho cơ thể, ăn ngon 
gì. miệng, khả năng hấp thụ tốt 
 hơn.
- GV nhận xét, chốt lại: - HS nghe, ghi nhớ kiến thức. Giá trị dinh dưỡng biểu 
 Do tỷ lệ các chất hữu cơ hiện ở:
có trong thực phẩm không - Thành phần các chất.
giống nhau, tỷ lệ các loại - Năng lượng có trong vitamin ở những thực phẩm thức ăn.
cũng khác nhau, nên cần có - Cung cấp đủ chất.
sự phối hợp các loại thức ăn 
trong bữa ăn để cung cấp đủ 
cho nhu cầu của cơ thể.
 Mặt khác, sự phối hợp các 
loại thức ăn trong bữa ăn 
còn giúp chúng ta ăn ngon 
miệng hơn. Do đó, sự hấp 
thụ thức ăn của cơ thể cũng 
tốt hơn.
 * Kiến thức 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần (8 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Trình bày nguyên tắc lập khẩu phần đảm bảo đủ chất và 
lượng.
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm, thống III. Khẩu phần và nguyên 
nhóm (3’) trả lời các câu hỏi nhất câu trả lời: tắc lập khẩu phần:
sau:
?Khẩu phần ăn uống của →Cung cấp thức ăn có nhiều 
người khỏi ốm có gì khác năng lượng.
với người bình thường ? Tại Ăn nhiều thức ăn để phục hồi 
sao. sức khỏe.
?Vì sao trong khẩu phần ăn →Để đáp ứng nhu cầu 
uống nên tăng cường rau vitamin cho cơ thể, vừa cung 
quả tươi. cấp thêm chất xơ giúp hoạt 
 động tiêu hóa dễ dàng hơn.
?Để xây dựng một khẩu →- Đáp ứng đủ nhu cầu dinh 
phần ăn uống hợp lí cần dựa dưỡng cho cơ thể. 
trên những căn cứ nào. - Đảm bảo cân đối các thành 
 phần và giá trị dinh dưỡng của 
 thức ăn.
 - Đảm bảo cung cấp đủ 
 vitamin , năng lượng, muối 
 khoáng và cân đối về thành 
 phần các chất hữu cơ.
- GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận. - HS ghi bài. - Nguyên tắc lập khẩu 
 phần phù hợp với nhu cầu 
 của từng người:
 + Đảm bảo cung cấp đủ 
 lượng, đủ chất.
 + Căn cứ vào giá trị dinh 
 dưỡng của thức ăn.
* GDBVMT: Ở địa phương →Dự kiến HS trả lời: Dùng em, người trồng rau màu thuốc bảo vệ thực vật.
muốn tăng sản lượng rau 
màu và thu hoạch sớm 
người ta thường làm gì?
- GDHS ý thức bảo vệ môi - HS chú ý nghe, ghi nhớ kiến 
trường, thuốc bảo vệ thực thức.
vật, phân bón hóa học phải 
sử dụng đúng cách để có 
rau sạch.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (5 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận:
hỏi:
?1. Vì sao nhu cầu dinh →1. Nhu cầu dinh dưỡng của Nội dung sản phẩm hoạt 
dưỡng khác nhau tùy từng người không giống nhau động của HS.
người?Cho một vài ví dụ cụ và phụ thuộc vào giới tính, lứa 
thể. tuổi, hình thức lao động và 
 trạng thái sinh lí của cơ thể.
 Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em 
 cao hơn người trưởng thành 
 (đặc biệt là protein) cần được 
 tích lũy cho cơ thể phát triển.
 Người già nhu cầu dinh dưỡng 
 thấp hơn vì hoạt động của cơ 
 thể thấp. 
?2. Thế nào là bữa ăn hợp →2. * Bữa ăn hợp lí, có chất Nội dung sản phẩm hoạt 
lí, có chất lượng? Cần làm lượng là bữa ăn: động của HS.
gì để nâng cao chất lượng - Bảo đảm đủ thành phần dinh 
bữa ăn trong gia đình? dưỡng, vitamin, muối khoáng.
 - Có sự phối hợp đảm bảo cân 
 đối tỉ lệ các thành phần thức ăn.
 * Để nâng cao chất lượng bữa 
 ăn trong gia đình cần:
 - Xây dựng kinh tế gia đình 
 phát triển để đáp ứng nhu cầu 
 ăn uống của gia đình
 - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn 
 ngon miệng bằng cách:
 + Chế biển hợp khẩu vị.
 + Bàn ăn và bát đũa sạch sẽ.
 + Bày món ăn đẹp, hấp dẫn.
 + Tinh thần sảng khoái, vui 
 vẻ.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết vận dụng kiến thức để giải thích.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận:
hỏi:
?1. Khẩu phần ăn uống của →1. Khẩu phần ăn uống của Nội dung sản phẩm hoạt 
người mới khỏi ốm có gì người mới ốm khỏi cần tăng động của HS.
khác với người bình cường thức ăn bổ sung dinh 
thường? Tại sao? dưỡng, dễ tiêu hóa để mau 
 chóng hồi phục sức khỏe.
?2. Vì sao trong khẩu phần →2. Trong khẩu phần ăn uống Nội dung sản phẩm hoạt 
ăn uống nên tăng cường cần tăng cường rau quả tươi để động của HS.
rau, hoa quả tươi? đáp ứng nhu cầu vitamin của 
 cơ thể đồng thời cung cấp thêm 
 chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa 
 dễ dàng.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115.
 + Xem trước bài 2
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115.
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2 sgk/115.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút)
 - GV dự kiến câu hỏi: Để xây dựng một khẩu phần ăn uống hợp lí cần dựa trên những 
căn cứ nào?
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_19_nam_hoc_2020_2021.doc