Giáo án Sinh học 8 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần : 15 Ngày soạn: 07/12/2020
Tiết: 29 
 BÀI 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1.1. Kiến thức:
 - Hệ thống hóa kiến thức HK I 
 - Nắm chắc các kiến thức cơ bản đã học .
 1.2. Kỹ năng:
 - Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề, họat động nhóm 
 1.3. Thái độ: Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học
-Phẩm chất : rèn luyện tính khoa học, hiểu biết về cơ thể người, biết mối quan hệ giữa các 
cơ quan
- Năng lực : rèn luyện tính cẩn thận, quan sát, phân tích, tổng hợp
II. Chuẩn bị: 
 -Thầy: Ôn theo bài, khung ma trận.
 -Trò: chuẩn bị câu hỏi ở nhà.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3. Nội dung bài mới:
HĐ 1: Hệ thống hóa kiến thức 
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 8 HKI 
 NĂM 2020- 2021
 Bài 13 : MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
1/ Máu :
 * Máu gồm : Huyết tương và tế bào máu
- Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng chiếm 55% thể tích 
- Tế bào máu: Chiếm 45% thể tích, đặc quánh màu đỏ thẫm gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu 
cầu.
- Chức năng của huyết tương:
 + Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch. 
 + Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất cần thiết và chất thải 
- Chức năng của hồng cầu: Vận chuyển O2, CO2 
- Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
 Bài 14: BẠCH CẦU-MIỄN DỊCH
1/ Bạch cầu tạo nên hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể.
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện.
- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên do các bạch cầu limpho B thực hiện.
- Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limpho T thực hiện. 2/ Miễn dịch: là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó . 
* Có 2 loại miễn dịch: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo 
Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo: 
 Miễn dịch tự nhiên Miễn dịch nhân tạo
 + Có được ngẫu nhiên. + Có được không ngẫu nhiên.
 + Bị động từ khi cơ thể mới sinh ra (bẩm + Chủ động khi cơ thể chưa bị nhiễm 
sinh) hay khi cơ thể đã nhiễm bệnh (tập bệnh. (tiêm vacxin hoặc huyết thanh).
nhiễm) VD: bệnh lao, bệnh bại liệt, bệnh uốn 
VD: bệnh quai bị, thủy đậu, sởi... ván... 
 Ở trẻ em người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) những loại bệnh:Viêm gan siêu vi A, 
viêm gan siêu vi B, viêm màng não mũ, viêm não Nhật Bản, rubeila, bệnh lao, sởi, uốn ván, bạch 
hầu, ho gà, bại liệt,...
 Bài 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU. 
1/ Đông máu:
- Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể, để chống mất máu khi bị thương
 - Sơ đồ đông máu ( sgk)
2/ Các nguyên tắc truyền máu: 
* Các nhóm máu ở người: Ở người có 4 nhóm máu: O, A, B, AB.
 Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu: 
 A A 
 O O AB AB
 B B
* Các nguyên tắc cần tuần thủ khi truyền máu: 
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh 
tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch).
- Tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
 Bài 21: Hoạt động hô hấp 
- Sự thông khí ở phổi: Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà 
ta thực hiện hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
 + Cử động hô hấp: gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra.
 + Nhịp hô hấp: số cử động hô hấp trong 1 phút.
 + Hít vào: cơ liên sườn ngoài và cơ hoành co. Các xương sườn được nâng lên.
 + Thở ra: cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn. Các xương sườn được hạ xuống.
- Sự trao đổi khí ở phổi:
 + O2 khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu.
 + CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
 + O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.
 + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu. 
 Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP.
1/. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại: - Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO 2; SOx; CO2; nicôtin...) và vi 
sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi.
- Bảng 22. Các tác nhân gây hại đường hô hấp (sgk)
* Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
- Thường xuyên dọn vệ sinh, trồng nhiều cây xanh. 
- Đeo khẩu trang chống bụi và vi khuẩn khi làm vệ sinh. 
- Hạn chế sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại. không xả rác và khạc nhổ bừa bãi, 
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không hút thuốc lá. 
 Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA 
1/ Thức ăn và sự tiêu hóa thức ăn.
- Các chất trong thức ăn gồm: chất vô cơ và chất hữu cơ
 + Chất hữu cơ: Gluxit, Lipit, Prôtêin, axit nuclêic, vitamin
 + Chất vô cơ: Muối khoáng, nước
- Các chất được biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa là: gluxit đường đơn, 
lipit axit béo và glixêrin, prôtêin axit amin, axit nucleic các thành phần của nuclêôtit
- Các chất không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa là: vitamin, mối 
khoáng, nước
- Các hoạt động của quá trình tiêu hoá bao gồm: Ăn, uống đẩy các chất trong ống tiêu hóa 
 tiêu hoá thức ăn (biến đổi lí học và hóa học) hấp thụ chất dinh dưỡng thải phân.
2/. Các cơ quan tiêu hóa tiêu hóa
- Ống tiêu hóa: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, ruột thẳng, hậu 
môn
- Tuyến tiêu hoá: Các tuyến nước bọt, tuyến vị (dạ dày), tuyến gan (tiết dịch mật), tuyến tụy 
(tiết dịch tụy), tuyến ruột
 Bài 25: TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG
 1/ Tiêu hoá ở khoang miệng.
*Biến đổi lí học: - Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. 
 - Tác dụng: làm mềm thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt
* Biến đổi hoá học : - Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
 - Tác dụng: Biến đổi một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantôzơ.
2/ Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
 - Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản
 - Thức ăn qua thực quản ngắn (khoảng 2-4 giây) nên coi như thức ăn không bị biến 
đổi.
 BÀI 28 : TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
1/.Cấu tạo ruột non: 
 - Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn.
- Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết chất nhày.
- Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn chung dịch tuỵ và dịch mật đổ vào. - Trong dịch tụy và dịch ruột có đủ loại enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các loại phân 
tử của thức ăn.
2/.Tiêu hóa ở ruột non: 
- Biến đổi lí học: 
 + Tuyến gan, tuyến tụy tiết dịch hòa loãng thức ăn, 
 + Dịch mật phân nhỏ lipit thành các giọt nhỏ. 
* Biến đổi hóa học: các enzim trong tuyến gan, tụy, ruột biến đổi: 
 + Tinh bột thành đường đơn, 
 + Protein thành các axit amin 
 + Lipit thành axit béo và glixerin. 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Học bài, chuẩn bị thi học kì I
IV. Kiểm tra đánh giá: 
- Gv nhắc lại một số kiến thức cơ bản cần nắm.
IV. Rút kinh nghiệm: 
 ..
 ..
.................................................................................................................................................. Tuần 15 – Tiết 30 Ngày soạn : 07/12/2020
 BÀI 29: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I.Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng; 
 Chỉ ra con đường hấp thụ và vận chuyển các chất dinh dưỡng. Nêu được chức năng 
của ruột già trong quá trình tiêu hóa. 
 Vẽ và mô tả con đường hấp thụ các chất dinh dưỡng. 
 1.2.Kỹ năng: rèn kĩ năng thu thập thông tin, khái quát, tổng hợp. 
 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ gan. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học.
II.Chuẩn bị: 
 GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 Sự tiêu hóa ở ruột non diễn ra như thế nào ? 
 3. Bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút
 Khi thức ăn đã tiêu hóa thành các chất dinh dưỡng. Cơ thể muốn lấy được chất dinh 
dưỡng cần phải có sự hấp thụ, quá trình này diễn ra ở ruột non là chủ yếu. Các chất cặn bã 
còn lại cần được thải ra ngoài qua hậu môn. Vậy hoạt động hấp thụ và thải bã như thế nào. 
Hôm nay chúng cùng tìm hiểu.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Kiến thức 1: Tìm hiểu sự hấp thụ các chất dinh dưỡng (10 phút)
Mục đích: Thấy được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của ruột non.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 GV hỏi: I. Hấp thụ chất dinh dưỡng: 
? Các chất dd được hấp - HS: ở ruột non Cấu tạo ruột non phù hợp với 
thụ chủ yếu ở đâu.(y) việc hấp thụ: 
+ Vì sao các chất dd lại - HS trả lời: Vì tại + Niêm mạc ruột non có nhiều 
chủ yếu được hấp thụ tại đây các chất trong nếp gấp với các lông ruột và 
ruột non? thức ăn mới được những lông ruột cực nhỏ -> tăng 
 biến đổi hoàn toàn diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc 
 thành các chất đơn ruột với các chất dinh dưỡng lên 
? Ruột non có đặc điểm giản. gấp khoảng 600 lần so với mặt 
nào phù hợp với sự hấp - HS suy nghĩ trả ngoài. 
thụ dd.(k-g). lời: Dài, niêm mạc + Ruột non dài (khoảng 2,8 – 3 có lông ruột, hệ m) => tổng diện tích bề mặt rất 
 mạch.. lớn (400 – 500 m2) 
- GV hướng dẫn hs quan - HS quan sát hình + Mạng lưới mao mạch máu và 
sát hình 29.2 và hỏi: 29.2 và trả lời câu bạch huyết phân bố dày đặc đến 
+ Sự hấp thụ dd diễn ra hỏi. từng lông ruột. 
như thế nào ở các phần của - Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng 
ruột non? chủ yếu diễn ra ở ruột non, các 
GV: kết luận - Chú ý ghi nhớ chất được hấp thụ ngày càng cao 
 sau giai đoạn tá tràng
 Kiến thức 2:Tìm hiểu con đường hấp thụ các chất sau khi tiêu hóa ở ruột non và vai 
trò của gan ( 12 phút)
Mục đích: Trình bày được con đường V/C chất dd từ ruột non đến các cơ quan 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Yêu cầu HS đọc thông tin HS đọc thông II. Con đường vận chuyển, hấp 
ô ￿ mục II, kết hợp quan tin, quan sát hình, thụ các chất và vai trò của gan: 
sát hình 29-3 trao đổi hoàn trao đổi hoàn thành 1. Con đường hấp thụ và vận 
thành nội dung bảng 29. bảng 29. chuyển các chất dinh dưỡng: 
Gọi đại diện 2 hs lên bảng - Đại diện 2 hs lên Đường máu gồm: đường 
điền vào bảng phụ. bảng hoàn thành, đơn, 30 % lipit, axit amin, muối 
 các hs khác nhận khoáng, nước và vitamin tan 
GV: nhận xét, hoàn chỉnh xét, bổ sung. trong nước. 
sau đó hỏi: Đường bạch huyết gồm: các 
? Các chất dd vận chuyển - Hs dực vào kết quả vitamin tan trong dầu (A, D, E, 
theo con đường nào về bảng 29 trả lời. K) và 70 % lipit. 
tim.
? Mỗi con đường vận 
chuyển gồm những chất 
nào.
 Treo tranh vẽ phóng to, HS chú ý theo dõi. 2. Vai trò của gan: 
hướng dẫn học sinh quan Điều hoà nồng độ các chất 
sát con đường hấp thụ dinh dưỡng trong máu được ổn 
? Những chất nào thấm HS dựa vào thông định (glucozơ, axit béo) 
qua niêm mạc ruột vào tin trả lời Khử chất độc.
máu. Tiết dịch mật
? Sau khi vận chuyển qua 
gan còn lại những chất 
nào.(y)
? Gan có vai trò gì trong - HS: + Điều hoà 
con đường vận chuyển nồng độ các chất 
các chất dd về tim. (K-G) dinh dưỡng trong 
 máu được ổn định 
 (glucozơ, axit béo) 
 + Khử chất độc. + Tiết dịch mật
GDBVMT: Nếu gan bị HS suy nghĩ trả lời.
mất chức năng khử độc sẽ 
gây ra hậu quả gì? Liên hệ thực tế 
 (GDBVMT)? Cần ăn về cách ăn uống để 
uống như thế nào để bảo bảo vệ gan. 
vệ tốt cho gan?
Kiến thức 3:Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa ( 8 phút)
Mục đích: Biết được vao tèo của ruột già trong quá trình hấp thụ dinh dưỡng. 
GV nêu câu hỏi: HS dựa vào III. Thải phân: 
+ Sau khi hấp thụ ở ruột thông tin trả lời; - Hầu hết các chất dinh dưỡng đã 
non những chất nào tiếp + Các chất cặn bã, được hấp thụ ở ruột non; còn lại 
tục được chuyển xuống nước và một số chất các chất cặn bã, nước và một số 
ruột già?(y) thừa. chất thừa được chuyển xuống 
+ Ruột già có vai trò gì? + Hấp thụ nước còn ruột già.
 cần thiết cho cơ thể, - Vai trò của ruột già:
 thải phân. Hấp thụ thêm phần nước còn 
GV thông báo: một số - HS lắng nghe cần thiết cho cơ thể. 
nguyên nhân gây táo bón: Thải phânra môi trường ngoài. 
ít vận động, ăn ít chất xơ, 
rối loạn đại 
tràng....(GDBVMT) HS trả lời.
+ Cần làm gì để không bị 
táo bón? 
 3.3. Hoạt động vận dụng: 3 phút
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài SGK.
 Cho hs làm bài tập sau:
 Câu 1: Tại sao nói ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu hóa trong việc hấp thụ 
dinh dưỡng?
 A. Vì có tổng diện tích bề mặt bên trong đạt tới 400 – 500m2
 B. Vì có mạng mau mạch máu, mạch bạch huyết phân bố tới từng lông ruột và lông ruột 
cự nhỏ.
 C. Vì chứa nhiều chất dinh dưỡng.
 D. Cả A và B
 Câu 2: Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa?
 A. Tiếp tục hấp thụ nước trong dịch thức ăn.
 B. Làm chất bã rắn đặc lại tạo cho vi khuẩn lên men.
 C. Thải phân ra ngoài.
 D. Cả A và C
 Câu 3: Vai trò của gan đối với các chất dinh dưỡng trên đường về tim?
 A. Điều hòa nồng độ các chất dd trong máu.
 B. Khử các chất độc lọt vào cùng các chất dd.
 C. Tiết dịch tiêu hóa để giữ ổn định thành phần các chất dd. D. Cả A và B.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 Trình bày quá trình hấp thụ và vận chuyển các chất dinh dưỡng?
 Gan có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút: 
 Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa. 
 Đọc mục Em có biết “Vai trò khử độc của gan”
 Xem trước nội dung bài 30
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS
V.Rút kinh nghiệm
 .
 .
 .
 .
 Ký duyệt: Tuần 15
 10/12/2020
 ND:
 PP:
 Lữ Mỹ Út 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_15_nam_hoc_2020_2021.doc