Giáo án Ngữ văn - Tuần 25 - Lớp 8

Giáo án Ngữ văn - Tuần 25 - Lớp 8

NÖÔÙC ÑAÏI VIEÄT TA

(Trích Bình Ngô Đại Cáo)

 -Nguyeãn Traõi-

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 - Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.

 - Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của bài Cáo

 - Nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1. Kiến thức :

 - Sơ giản về thể cáo.

 - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.

 - Nội dung, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.

 - Đặc điểm văn chính luận ở Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.

2. Kỹ năng :

 - Đọc hiểu văn bản theo thể cáo

 - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo.

 

doc 9 trang Người đăng haiha30 Lượt xem 510Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn - Tuần 25 - Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuaàn:	25	Ngaøy soaïn:18.02.2011
Tieát:	97	Ngaøy day :21.02.2011
NÖÔÙC ÑAÏI VIEÄT TA
(Trích Bình Ngô Đại Cáo)
 	 -Nguyeãn Traõi-
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
 - Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại.
 - Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của bài Cáo
 - Nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
 - Sơ giản về thể cáo.
 - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
 - Nội dung, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.
 - Đặc điểm văn chính luận ở Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
2. Kỹ năng : 
 - Đọc hiểu văn bản theo thể cáo
 - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo.
3.Thái độ : 
 Lắng nghe chăm chỉ .
C. PHƯƠNG PHÁP:
 -Vấn đáp, thảo luận nhóm
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: Lớp 8a3......................................8a4............................................
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : 
- Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong bài Hịch tướng sĩ mà em cho là hay nhất. Luận điểm chính của tác giả trong đoạn đó là gì ? 
-Câu kết bài và nhiều câu khác trong bài Hịch chứng tỏ TQT không chỉ là vị chủ soái giàu ý chí, niềm tin, kiên quyết và nghiêm khắc mà còn là một vị chủ tướng ntn
3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới. 
 -Sau khi hai đạo viện binh bị diệt, cùng kế Vương Thông, tổng binh thành Đông Đô (Thăng Long ) xin hàng, đất nứoc đại Việt sạch bóng quân thù. Ngày 17/12 năm Đinh Mùi, tức tháng 1-1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh của Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) soạn thảo và công ố bản Bình Ngô đại cáo để tuyên bố cho toàn dân được rõ cuộc kháng chiến mười năm chống giặc Minh xâm lược đã toàn thắng, non sông trở lại độc Lập, thái bình .
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS
NOÄI DUNG BAØI HOÏC
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm, thể loại.
Gọi hs đọc chú thích dấu sao sgk 
? Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?thể loại? 
 GV: Hướng dẫn tìm hiểu
 HS: Trình bày
? Vb này thuộc thể loại gì? Hãy nêu những hiểu biết của em về thể loại đó ? (Thể cáo để trình bày chủ trương , công bố kết quả một sự nghiệp )
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản
Gọi hs đọc đoạn 1 
Gv cùng hs đọc ( Gịong điệu trang trọng , hùng hồn, tư hào. Chú ý tình chất câu văn biền ngẫu cân xứng nhịp nhàng -Gọi hs đọc chú thích trong sgk 
? Trong bố cục của bốn phần của bài đại cáo, trích Nước Đại Việt ta nằm ở phần nào ? Tóm tắt nội dung chính của phần này ?
 ? Vb này chia làm mấy phần? nêu nội dung từng phần?
2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến 
HS: Trả lời.
GV: Định hướng:
? Tại sao Bình Ngô đại cáo lại mang ý nghĩa trọng đại ?(Được xem là bản tuyên ngôn độc lập của nước ta sau đại thắng quân minh ) 
? VB này được viết bằng phương thức gì? Vì sao em biết ? 
- Gọi hs đọc 2 câu đầu 
? Nhân nghĩa ở đây có nội dung gì ? yêu dân và điếu phạt .
? Nếu hiểu yêu dân là giữ yên cuộc sống cho dân , điếu phạt là thương dân trừ bạo, thì dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược là ai ?
HS: Trả lời.
GV: Định hướng.giải thích
? Vậy từ đó, có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong Bình ngô đại cáo ntn? 
HS: Thảo luận, gv chốt. 
? Hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong Bình ngô đại cáo ntn?
- Chính nghĩa phù hợp với lòng dân . Thân dân , tiến bộ 
 - Gọi hs đọc 8 câu tiếp theo 
? Trong phần vb này trình bày nề văn hiến Đại Việt , các biểu hiện nào được nói tới ? 
? Khi nhắc đến các triều đại Đại Việt xây nền độc lập song song cùng các triều đại Trung. ?Tác giả đã dựa trên các chứng cớ lịch sử nào ?
Hs: Phát biểu
Gv: Định hướng, chuyển ý.
? Tính thuyết phục của các chứng cớ này là gì? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì ? 
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Từ đây, tư tưởng và tình cảm nào của người viết Bình Ngô đại cáo được bộc lộ ? 
HS: Thảo luận (3’) trình bày.
Gv: Chốt
( Đề cao ý thức dân tộc Đại Việt . Tình cảm tự hào dân tộc) 
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết 
GV : Hướng dẫn hs tổng kết bằng hệ thống cu hỏi
HS: Dựa vo bi giảng v phần ghi nhớ trả lời các câu hỏi.
HS: Lần lượt trả lời.
GV: Nhận xét, chốt.
hưởng lạc )
I. GIỚI THIỆU CHUNG
 1. Tác giả:
 Nguyễn Trãi.(sgk/)
2. Tác phẩm: 
 - Văn chính luận có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp thỏ văn của Nguyễn Trãi.
 - 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân hoàn toàn thắng lợi. BNĐC được NT soạn thảo, công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi.
3. Thể lọai : cáo (sgk)
Viết sau khi Lê Lợi đại thắng quân Minh. (năm 1428) .
- Cáo: Thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung đại, có chức năng công bố kết quả một sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh, có bố cục 4 phần, đoạn trích thuộc phần đầu của bài BNĐC.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu từ khó. / SGK 
2. Tìm hiểu văn bản.
 a. Bố cục: Gồm 3 phần 
+ 2 câu đầu : Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến 
+ 8 câu tiếp theo : Vị trí và nội dung chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt 
+ Phần còn lại dẫn chứng thực tiễn để làm rõ nguyên lí nhân nghĩa .
b. Phương thức biểu đạt.
c.Phân tích:
c1, Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến 
‘ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân 
Quân điếu phạt trước lo lo trừ bạo ”
=> Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là yên dân, trừ bạo. Yên dân là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc. Muốn yêu dân thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn. 
=> Tư tưởng nhân nghĩa mới.
c2, Chân lí về sự độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Lãnh thổ riêng ( Núi sông bở cõi đã chia )
- Phong tục riêng ( phong tục Bắc Nam cũng khác )
- Lịch sử riêng ( Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, 
- Các triều đại Đại Việt từ Triệu, Đinh, Lí, xây nền độc lập ..
=> So sánh ta với TQ, dùng các câu văn biền ngẫu.Vị thế đáng tự hào của dân tộc ta so với các dân tộc khác.
=> Khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ.
c3, Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc lập dân tộc.
 - Lưu Cung thất bại.. .Triệu Tiết tiêu vongToa Đô bị bắt sống Ô Mã bị giết.
=> Cấu trúc biền ngẫu, liệt kê. Tất cả là chứng cứ sống động cho sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần độc lập dân tộc từ xưa tới nay.
3.Tổng kết. Ghi nhớ sgk
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học :
 - Đọc chú thích
 - Tập đọc bài yêu cầu thể loại, học thuộc lòng 
* Bài soạn:
 Soạn bài tiếp theo “ Hành động nói -tt”
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuaàn:	25	Ngaøy soaïn:21.02.2011
Tieát:	98	Ngaøy day :23.02.2011
HÀNH ĐỘNG NÓI (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
 Nắm vững cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
-Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.
2. Kỹ năng : 
-Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.
3. Thái độ : 
-Lắng nghe chăm chỉ .
 C. PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp, thảo luận nhóm.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Ổn định: Lớp 8a3......................................8a4............................................
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ :
 -Thế nào là hành động nói? Có các kiểu hành động nói nàò? Cho ví dụ?
 ? Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp? cho vd minh hoạ
3 .Bài mới : GV giới thiệu bài mới. 
 Giáo viên hệ thống lại các kiểu câu và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØHS
NOÄI DUNG BAØI HOÏC
* HOẠT ĐỘNG 1 : Cách thực hiện các hành động nói
- Gọi hs đọc vd sgk 
? Hãy đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích sau đây, Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu
(+) vào ô trống thích hợp và dấu 
(- ) vào ô trống không thích hợp theo bảng thống kê kết quả ? 
? Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trên ? 
HS: phát hiện trả lời.
? Qua đó cho ta thất những câu nào giống nhau về mục đích ?
 ( câu 1,2,3 ) – Trình bày ; câu 4.5 Cầu khiến 
GV: phân tích. cùng là câu trần thuật, nhưng chúng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện những hành động khác nhau . 
? Vậy chúng ta có thể rút ra nhận xét gì 
HS: Suy nghĩ trả lời
Gv: Định hướng.
- Câu trần thuật .trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp ; câu trần thuật .cầu khiến , chúng ta gọi là cách dùng dán tiếp 
GV: Gọi hs đọc ghi nhớ 
 VD Cách dùng trực tiếp
A Hỏi : Mấy giờ thì đá trận chung kết ?
 B đáp : Mười chín giờ !
( câu nghi vấn A, thực hiện hành động hỏi )
VD Cách dùng gián tiếp
A. Phàn nàn 
- Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với tớ thể nhỉ ? 
B. Cười : Cậu hãy tự hỏi mình xem 
( câu cầu khiến của B thực hiện hành động chất vấn: cậu thử kiểm điểm xem mình đã đối xử với bạn bè ntn? )
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
HS: Suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Nhận xét, sửa.
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?
HS: Suy nghĩ, lên bảng làm.
GV: Nhận xét, sửa.
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Cách thực hiện các hành động nói
 * Ví dụ/sgk
 Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp; câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến, chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp.
* Ví dụ 1.
Stt 
Kiểucâu 
Chứcnăng chính 
Ví dụ 
Hànhđộng nói được thự hiện
1 
Nghivấn 
Hỏi 
BạnLanphải không? 
Hànhđộng hỏi
2
Cầukhiến 
Đề nghị  
Bạn đứnglên 
Điềukhiển 
3
Cảmthán 
Bộ lộ cảm xúc 
Than ôi! 
Bộc lộcảm xúc
4
 Trầnthuật 
Kể, tả 
Trời nắng 
Trình bày
=> Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với chức năng đó.
* Ví dụ 2.
Stt 
Kiểucâu 
Cácchức năng khác 
Ví dụ 
Hành độngnói được thực hiện
1 
Nghi vấn 
Bộ lộcảm xúc 
Nhữngngười muôn năm cũ bây giờ? 
Bộc lộ cảm xúc 
1
Nghivấn 
Đe dọa 
Màynóià? 
Đe dọa 
3 
Nghivấn
Đề nghị
Bạn tắt thuốc điđượckhông?
Điều khiển
=> Có thể một số hành động nói này được thực hiện bằng kiểu câu khác, gọi là gián tiếp.
b, Ghi nhớ : sgk/ 63
II, LUYỆN TẬP 
Bài tập 1 : Câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ”
- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước , đời nào không có ? 
 => Câu nghi vấn thực hiện hành động khằng định 
- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? 
=> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định 
- Lúc bấy giờ, dầu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không ?
 => Câu nghi vấn thực hện hành động khẳng định 
-Vì sao vậy ? 
=> câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý 
- Nếu vậy , rồi đây , sau khi giặc giã dẹp yên , muôn đời để thẹn , há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ? 
=> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định 
Bài tập 2 
- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi 
- Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần giũ với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình 
Bài tập 3 : Các câu có mục đích cầu khiến 
+ Dế choắt : 
- Song anh cho phép em mới dám nói 
- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh , phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạn thì em chạy sang 
+ Dế Mèn 
 - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào . 
 - Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi 
* Nhận xét : Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn. DM ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành hết bài tập còn lại 
* Bài soạn:
 Soạn bài “ Ôn tập về luận điểm ” 
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuaàn:	25	Ngaøy soaïn:22.02.2011
Tieát:	99	Ngaøy day :24.02.2011
ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
 - Củng cố kiến thức về luận điểm, và hệ thống luận ddiemr trong bài văn nghị luận.
 - Nâng cao một bước kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
 -Khái niệm luận điểm.
-Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận ddiemr trong bài văn nghị luận. 
2. Kỹ năng : 
-Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điẻm.
-Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận.
3. Thái độ : 
 Lắng nghe chăm chỉ .
 C. PHƯƠNG PHÁP:
 -Vấn đáp, thảo luận nhóm.
 D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: 
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 .Bài mới : GV giới thiệu bài mới. 
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS
NOÄI DUNG BAØI HOÏC
* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn lại kn luận điểm.
GV: Yêu cầu hs tiếp tục nhớ lại những kiến thức đã học ở lớp 7 để trả lời câu hỏi 
? Luận điểm là gì ? 
? Vậy trên cơ sở đó , em hãy lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu sau và lí giải vì sao ?
HS: Thảo luận, giải thích.
GV: Lắng nghe, định hướng
à Như vậy, luận đểm không phải là vấn đề , cũng không phải là một bộ phận của vấn đề . Vấn đề là câu hỏi, nhưng luận điểm là sự trả lời . 
Gv: Gọi hs đọc yêu cầu bài 2 .
? Hãy nhắc lại luận điểm của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ?
Hs: dựa vo bi chuẩn bị ở nh trả lời.
Gv: Chốt
- Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến và chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta ( luận điểm xuất phát làm cơ sở ) 
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước .
- Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều đươc đưa ra trưngbày ( Luận điểm chính dùng để kết luận 
? Chiếu dời đô có phải là một bài văn nghị luận không, vì sao ? 
? Vậy vb này có những luận điểm nào? Có thể xác định luận điểm của bài ấy theo cách được nêu trong mục I.1 sgk không , vì sao? 
Hs: thảo luận nhĩm,(3’) trình by.
Gv: không đúng, vì đó không phải là một ý kiến , quan điểm, mà chỉ là một vấn đề 
* Vậy, thực sự hệ thống luận điểm của Chiếu dời đô là : 
- Dời đô là. tính kế lâu dài ( luận điểm cơ sở, xuất phát)
- Các nhà Đinh , Lê .không thích nghi 
- Thành Đại La , ..kinh đô của muôn đời 
à Vậy, vua sẽ dời đô ra đó ( luận điểm chính – kết luận )
? Qua phân tích, em hãy nhắc lại luận điểm là gì 
Hs: nhắc lại
GV: Phân tích.
- Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề .Luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cảnh của vấn đề một cách đầy đủ, toàn điện- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề. Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề .
* HOẠT ĐỘNG 2. Luyện tập: 
Yêu cầu hs đọc bài 1 trong phần III
? Hãy trình bày rõ: “ vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương pháp học tập”
? Lí giải vì sao ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học
GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà.
HS: Ghi bài.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
 1. Khái niêm luận điểm:
 - Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài văn nghị luận.
 * Ví dụ: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh)
- Luận điểm xuất phát: Nhân dân ta rất yêu nước.
- Các luận điểm triển khai:
- Từ xa xưa, trong lịch sử, nhân dân ta đã rất yêu nước.
- Ngày nay, đồng bào ta cũng rất yêu nước.
- Để phát huy truyền thống yêu nước thì chúng ta phải thực hiện bằng hành động vào công cuộc cứu nước.
à Muốn làm sáng tỏ vấn đề thì luận điểm phải toàn diện, tập trung.
* Ví dụ: Chiếu dời đô
 - Chưa phải.( chỉ là bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề)
2. Mối quan hệ giữa luaän ñieåm vôùi vaán ñeà caàn giaûi quyeát trong baøi vaên nghò luaän
Dời đô để tính kế lâu dài cho con cháu
Việc dời đô
thường thấy trong lịch sử
Thuyết phục dời đô
Ngày trước Đinh và Tiền lê không dời đô vì chưa phù hợp
Thành Đại la là nơi phù hợp để phát triển đất nước
à Các luận điểm trong bài nghị luận phải cùng tập trung giải quyết vấn đề đặt ra.
- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề .Luận điểm cần phải đủ để giải quyết vấn đề 
3. Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài nghị luận:
- Các luận điểm trong bài phải có mối quan hệ với nhau, liên quan chặt chẽ với nhau nhưng cũng phân biệt rõ ràng với nhau; sắp xếp theo một trình tự nhất định.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Luận điểm của đoạn văn: Nguyễn Trãi, tinh hoa của đất nước, dân tộc, thời đại”
Bài 2: Các luận điểm cần chọn: (2, 3, 4, 7) có thể mở rộng bằng luận điểm
II. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
-Học bài 
* Bài soạn:
 Soạn bài “Viết đoạn văn trình bày luận điểm ” 
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—
Tuaàn:	25	Ngaøy soaïn:24.02.2011
Tieát:	100	Ngaøy day :26.02.2011
 VIẾT ĐOẠN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
 Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức :
 - Nhận biết, phaan tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.
 - Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp
2. Kỹ năng : 
- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp
- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.
- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 900 chữ.
3. Thái độ : 
 Lắng nghe chăm chỉ .
 C. PHƯƠNG PHÁP:
 -Vấn đáp, thảo luận nhóm.
 D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Ổn định: Lớp 8a3......................................8a4............................................
2. Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Luận điểm là gì ? Luận điểm cần phải đảm bảo nững yêu cầu nào ? 
Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận ntn?.
3 .Bài mới : GV giới thiệu bài mới. 
 -Ai cũng biết rằng , công việc làm văn nghị luận không dừng ở chỗ tìm ra luận điểm. Người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện một bước đi rất khó khăn và quan trọng khác: trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra. Khoông biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người làm bài đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết vấn đề. vậy để làm được điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này .
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS
NOÄI DUNG BAØI HOÏC
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cc vd sgk
GV: y/c hs Đọc các đoạn văn ví dụ trong sách giáo khoa và thảo luận trả lời các câu hỏi:
? Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn trên?
? Vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn như thế nào?
? Cu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn thì đoạn văn đó được trình bày theo cách nào? Và ngược lại?
HS: Thảo luận. trình bày.
Nhắc lại: thế nào là đoạn diễn dịch?
Thế nào là đoạn quy nạp?
? Mỗi đoạn văn đó trình bày luận điểm gì?
? Dựa vào những vấn đề vừa tìm hiểu để rút ra kết luận:
? Có thể căn cứ vòa câu chủ đề để xác định luận điểm của đoạn văn hay không? Vì sao?
HS: Giải thích.
GV: Định hướng.
Theo em, câu chủ đề có phải là luận điểm không?
Hs: Đọc đoạn văn ở mục 2 và cho biết:
? Thế nào là lập luận?
? Yếu tố lập luận đóng vai trò như thế nào trong văn nghị luận?
Hs: Trả lời.
Trong đoạn văn của Nguyễn Tuân, chúng ta thấy
tác giả đã lập luận làm sáng tỏ luận điểm: thằng nhà giàu rước chó vào nhà, bản chất chó đểu của nó càng thể hiện rõ.
* HOẠT ĐỘNG 2. Hướng dẫn luyện tập.
HS: Đọc bài tập 1 và thực hiện theo yêu cầu trong sách giáo khoa.
? Theo em, chúng ta có thể nêu luận điểm ngắn gọn trong đoạn a là gì?
HS: Đọc bài tập 2:
? cho biết luận điểm được trình bày trong đoạn văn là gì?
? Luận điểm đó được làm sáng tỏ là nhờ các luận cứ nào? Các luận cứ đó được lập luận như thế nào?
HS:Bài tập 3:
Học sinh viết bài
nhóm 1 và nhóm 2 trình bày luận điểm : Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.
Nhóm 3 và 4: trình bày luận điểm:
Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
(gv thu một số vở bài tập chấm điểm)
Hs: dựa vo bi chuẩn bị ở nh trả lời.
Gv: Chố
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học
GV: Hướng dẫn học sinh bài về nhà.
HS: Ghi bài.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
 1. Trình bày một luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.
* Ví dụ: đoạn văn 1:
Câu chủ đề: Thật là chốn tụ hộimuôn đời.
Luận điểm: Thành Đại La là nơi phù hợp nhất để làm kinh đô của các bậc đế vương muôn đời.
=> Câu chủ đề cuối đoạn văn => đoạn văn quy nạp.
=> Dựa vào câu chủ đề, ta có thể xác định luận điểm của đoạn văn.
Kết luận: Một đoạn văn trình bày một luận điểm. 
Đoạn văn có câu chủ đề.
Đoạn văn có thể được trình bày bằng cách quy nạp, diễn dịch hoặc song hành.
Câu chủ đề là câu có nội dung khái quát nhất và qua câu chủ đề chúng ta biết được luận điểm của đoạn văn.
* Ví dụ 2: đoạn văn 2.
Cách lập luận:
Lấy luận cứ: Nghị Quế thích chó và giở giọng chó với Chị Dậu;
Sắp xếp luận cứ: Vợ chồng Nghị Quế
.thích chó, giở giọng chó, bù khú chuyện chó
- Trọng tâm của đoạn văn là vợ chồng Nghị Quế và loài chó.
Quy nạp: Bản chất chó đểu được hiện rõ.
à Một đoạn văn có sức thuyết phục là đoạn văn có luận cứ, có lập luận rõ, chặt chẽ.
2. Ghi nhớ (sgk)
II. LUYỆN TẬP.
* Bài tập 1: Chuyển câu sau thành một luận điểm.
1.Tránh lối viết dài dòng khó hiểu.
2. Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.
* Bài tập 2: Luận điểm: Tế Hanh là một người rất tinh .
Luận cứ: ghi được nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương vào thơ ca.
Tế Hanh đưa ta vào thế giới mờ, âm thầm mà gần gũi.
Lập luận tăng tiến.
* Bài tập 3: viết đoạn văn ngắn trình bày luận điểm.
II. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
 Học ghi nhớ và luyện viết đoạn văn.
* Bài soạn:
 Soạn bài “ Bàn về phép học” 
E.RUÙT KINH NGHIEÄM.
–.------------------------------------------ & -------------------------------------------—

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 25 lop8.doc