Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 10/10/2020
 Tuần 06
 Tiết 21 đến tiết 24
 Tiết 21, 22
 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
 Xéc - van - tét 
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một 
 đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô- tê.
 - Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc – van –téc đã góp vào văn học 
 nhân loại: Đôn Ki- hô- tê và Xan chô Pan – xa.
 Kĩ năng:
 - Rèn kỹ năng đọc, kể, phân tích và đánh giá nhân vật.
 - Nắm bắt diễn biến các sự kiện trong đoạn trích.
 - Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật được miêu 
 tả trong đoạn trích.
 Thái độ:
 Ngợi ca, trân trọng lí tưởng cao đẹp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 Liệt kê các lần em bé quẹt diêm và mộng tưởng (cô bé bán diêm)? Ý nghĩa 
 của văn bản?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Mục đích: Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một 
đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô- tê. Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc – van 
–téc đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki- hô- tê và Xan chô Pan – xa.
 * Kiến thức 1: HDHS đọc I. Đọc–tìm hiểu chung :
– tìm hiểu chung - Đọc văn bản. 1. Đọc :
 - GV: Hướng dẫn học sinh 2. Tìm hiểu chung
đọc văn bản: lưu ý tên nhân a. Tác giả: Xen-van-tet (1547 - 
vật, lời đối thoại. 1616) là nhà văn Tây Ban Nha. 
 - GV: Gọi học sinh đọc chú - Đọc phần giới thiệu Tác phẩm tiêu biểu của ông là 
thích (*) trang 78. về tác giả và lược Đôn...
 trích tác phẩm Đôn 
 Ki-hô-tê. b. Văn bản:
- GV: Giới thiệu về năm - Là nhà văn Tây - Vị trí: Trích từ chương 8 của 
sinh, năm mất và quê hương Ban Nha tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê.
của nhà văn.(GV treo chân - Phương thức biểu đạt: Tự sự, 
dung TG) miêu tả, biểu cảm.
 - GV: Văn bản có xuất xứ - Trích từ tiểu thuyết 
như thế nào? (tb) Đôn Ki-hô-tê. c. Bố cục: gồm 3 phần.
 - GV: Qua văn bản vừa đọc, - Tự sự (kèm miêu tả - Phần 1: Trước khi Đôn Ki-hô-
xác định phương thức biểu và biểu cảm). tê đánh cối xay gió.
đạt chính?(tb) - Phần 2: Đôn Ki-hô-tê xông 
 - GV: Xác định bố cục của - Gồm 3 phần : trận.
văn bản? Nêu giới hạn từng + Phần 1: “Chợt... - Phần 3: Sau khi đánh cối xay 
phần? (khá-giỏi) không cân sức.” gió.
 + Phần 2: ‘Nói rồi... 
 ngã văng ra xa”.
 + Phần 3: “Xan - 
 chô”... hết.
 * Kiến thức 2: HDHS Đọc Đọc - hiểu văn bản:
– hiểu văn bản 1. Cặp nhân vật tương phản
 - GV: Hướng dẫn h/s xem - Quan sát.
hình vẽ SGK, trang 76.
 - GV: Theo em đây là nhân - Nêu ý kiến và lí giải a, Nhân vật Đôn Ki-hô-tê :
vật nào? vì sao? (tb, khá) (dựa trên ngoại hình, + Hình ảnh :
 phương tiện di . Gầy gò, cao lênh khênh.
 chuyển). . Cưỡi trên con ngựa còm.
 . Áo giáp, mũ sắt.
 . Giáo dài.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 + Nguồn gốc: Hiệp sĩ.
- GV: Em có nhận xét gì về - Hai nhân vật này 
hai nhân vật này? (khá-giỏi) tương phản với nhau 
 về ngoại hình sở + Mục tiêu:
 thích, tính tình. . Diệt trừ trừ gian ác.
- Gv chia h/s ra 2 nhóm thực - Chia nhóm để hoạt . Giúp đỡ người lương thiện.
hiện nhiệm vụ (các yêu cầu động.
thông qua hệ thống câu hỏi 
trên phiếu bài tập) trong thời 
gian 7’ thảo luận và 8’ trình + Xử lí sự việc: Đánh cối xay 
bày. - Nghe và thực hiện gió: tên khổng lồ của pháp sư 
 - Gv cho h/s yêu cầu: Các yêu cầu. Phơ-re-xtôn.
nội dung thảo luận
* Nhóm 1: Nhận vật Đôn Ki- - Đôn Ki-hô-tê :
 + Thái độ:
hô-tê : + Nguồn gốc: Hiệp 
 . Trọng thương không rên.
 + Nêu xuất thân của Đôn sĩ
 . Không ăn, không ngủ.
Ki-hô-tê? + Hình ảnh: Gầy gò, => Mê muội nhưng dũng cảm.
 cao lênh khênh;
+ Ngoại hình ông ra sao? (tb) - Cưỡi trên con ngựa 
 còm + Lí tưởng:
+ Phương tiện nhân vật sử - Áo giáp, mũ sắt Tất cả các niềm “vinh quang” 
dụng đi lại? (yếu, tb) - Giáo dài của cuộc phiêu lưu trên đều vì 
+ Trang phục có gì đặc biệt? - Áo giáp, mũ sắt người yêu, nàng Đuyn-xi-nê-a.
Vật dụng mang bên mình là - Giáo dài 
gì? nó như thế nào? - Cưỡi trên con ngựa 
 còm.
+ Ông muốn làm gì? vì sao - Mục tiêu:
có ước muốn đó? (khá) + Diệt trừ trừ gian ác;
+ Nhìn cối xay gió ông nghĩ + Giúp đỡ người 
gì và làm gì? lương thiện.
 - Xử lí sự việc: Đánh 
 cối xay gió: tên 
+ Để thể hiện mình là hiệp sĩ khổng lồ của pháp sư 
ông có thái độ như thế nào Phơ-re-xtôn.
khi đánh cối xay gió? - Thái độ:
 + Trọng thương 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 không rên;
 + Không ăn, không 
 ngủ
 => Mê muội nhưng 
 dũng cảm.
 - Lí tưởng:
 Tất cả các niềm “vinh 
 quang” của cuộc  Đôn có khát vọng, lí tưởng 
 phiêu lưu trên đều vì cao đẹp nhưng hoang tưởng.
 người yêu, nàng 
 Đuyn-xi-nê-a.
 * Đôn có khát vọng, 
 - GV: Nêu nhận xét của em lí tưởng cao đẹp 
về nhân vật này. nhưng hoang tưởng. 
 *TIẾT 2
Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân - Xan-chô Pan-xa : b, Nhân vật Xan-chô Pan-xa :
vật Xan-chô: + Béo, lùn.
- GV: Hình dáng? + Béo, lùn. + Cưỡi trên con lừa thấp lè tè.
- GV:Phương tiện di chuyển? + Cưỡi trên con lừa + Bầu đầy rượu.
 thấp lè tè. + Túi hai ngăn đựng đầy. thức ăn 
 + Bầu đầy rượu.
- GV: Vật dụng mang theo ngon.
 + Túi hai ngăn đựng 
bên mình? + Nông dân.
 đầy. thức ăn ngon. + Đi theo chủ làm giám mã.
- GV: Nêu xuất thân?
 + Nông dân. + Được chủ hứa cho làm thống 
- GV: Đi theo chủ?
 + Đi theo chủ làm đốc.
- GV: Đi theo Đôn Ki-hô-tê 
 giám mã. + Can chủ.
nhằm mục đích gì? 
 + Được chủ hứa cho + Đó là cối xay gió.
 làm thống đốc. + Cứu chủ khỏi nguy khốn.
- GV: Có suy nghĩ gì về việc + Can chủ. + Đau một chút là rên rỉ.
bị thương. + Đó là cối xay gió. + Đói là ăn; mệt là nghỉ, ngủ.
 + Cứu chủ khỏi nguy => Tỉnh táo nhưng nhút nhát.
 khốn. “Nghề phiêu lưu cũng chẳng 
 + Đau một chút là rên vất vả”
 rỉ. Tất cả vì bản thân, cá nhân.
*Tích hợp: Chi tiết nào cho + Đói là ăn; mệt là *Xan tỉnh táo nhưng thực dụng
thấy nhân vật rất tỉnh táo? nghỉ, ngủ.
 => Tỉnh táo nhưng 
 nhút nhát.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 “Nghề phiêu lưu 
 cũng chẳng vất vả”
- GV: Em có nhận xét như Tất cả vì bản thân, 
thế nào về nhân vật này? cá nhân.
 *Xan tỉnh táo nhưng 
 thực dụng 2. Mối quan hệ đối lập, bổ 
 - Mối quan hệ đối xung cho nhau giữa hai hình 
- GV: Mối quan hệ đối lập, 
 lập, bổ xung cho tượng Đôn Ki-hô-tê và Xan-
bổ xung cho nhau giữa hai 
 nhau giữa hai hình chô Pan –xa:
hình tượng Đôn Ki-hô-tê và 
 tượng Đôn Ki-hô-tê Trở thành một nhân vật hoàn 
Xan-chô Pan –xa?
 và Xan-chô Pan –xa: hảo.
(khá-giỏi)
 Trở thành một nhân 
 vật hoàn hảo.
 3. Nghệ thuật
- GV: Tại sao tác giả lại xây - Xây dựng cặp nhân - Xây dựng cặp nhân vật tương 
dựng cặp nhân vật này tương vật tương phản làm phản làm nổi bậc đặc điểm từng 
phản với nhau? Muốn cả hai nổi bậc đặc điểm nhân vật, làm người đọc thấy rõ 
trở nên hoàn thiện hơn thì họ từng nhân vật, làm tính cách của từng nhân vật. Tính 
cần phải như thế nào? người đọc thấy rõ cách ấy sẽ hoàn thiện khi cả hai 
 tính cách của từng bổ sung cho nhau.
 nhân vật. Tính cách - Giọng phê phán, hài hước.
- GV: Em có nhận xét gì về ấy sẽ hoàn thiện khi 
việc sử dụng các phương cả hai bổ sung cho 
thức biểu đạt của tác giả? nhau. 4. Ý nghĩa: Kể câu chuyện của 
 - Giọng phê phán, Đôn đánh nhau với cối xay gió, 
- GV: Ý nghĩa của văn bản? hài hước. nhà văn muốn chế giễu lí tưởng 
 (khá-giỏi) - Nhà văn muốn chế hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê 
 giễu lí tưởng hiệp sĩ phán thói thực dụng của con 
 phiêu lưu, hão huyền, người trong đời sống xã hội.
 phê phán thói thực III. Tổng kết:
 dụng của con người (Ghi nhớ SGK, trang 80).
 trong đời sống xã hội.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “Tình thái từ”. 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu ý nghĩa của văn bản Đánh nhau với cối 
 xay gió.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 27
 TÌNH THÁI TỪ
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức:
 - Khái niệm và các loại tình thái từ.
 - Cách sử dụng tình thái từ.
 * Giáo dục kĩ năng sống: Đặt câu có sử dụng tình thái từ.
 Kĩ năng:
 Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
 Thái độ:
 Bồi dưỡng thái độ giao tiếp tình cảm, lễ phép.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Thế nào là trợ từ, thán từ?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Khái niệm và các loại tình thái từ.Cách sử dụng tình thái từ.
 * Giáo dục kĩ năng sống: Đặt câu có sử dụng tình thái từ.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Chức năng của tình thái từ:
hiểu Chức năng của tình 1. Chức năng:
thái từ - Đọc VD
 - GV: Gọi h/s đọc ví dụ a, b, - đọc ngữ liệu. - Nhận xét:
c trang 80, dán bảng phụ nội VD - a, câu nghi vấn
dung trên. b, câu cầu khiến
 - GV: Nếu bỏ từ in đậm thì - quan sát. c, câu cảm thán
ý nghĩa của câu có gì thay Nếu bỏ từ in đậm  Nếu bỏ từ in đậm  câu trần 
đổi? (khá-giỏi) câu trần thuật thuật
 - GV: Vậy khi có mặt các từ a. thông báo VD : d từ ạ biểu thị thái độ lễ 
in đậm thì câu có nghĩa gì? b. thông báo phép của người nói.
 (khá-giỏi) c. lời chào 
 - GV: Ở ví dụ (d) tình thái - Tạo câu:
từ biểu thị sắc thái tình cảm a. câu hỏi
gì của người nói? b. cầu khiến
 c. cảm thán
 - GV: Tình thái từ là gì? - Là từ thêm vào câu Tình thái từ là những từ được 
 để tạo các kiểu câu và thêm vào câu để cấu tạo câu nghi 
 sắc thái tình cảm của vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán 
 người nói. và để biểu thị các sắc thái tình 
- GV: Tình thái từ có chức - Trả lời. cảm của người nói.
năng gì? 
- GV: Để tạo câu nghi vấn ta - à, ư, hả, chứ, 2. Phân loại: 
dùng những từ nào? Cho ví chăng... a. Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, 
dụ minh hoạ? Bạn học bài rồi chứ chăng...
 - GV: Thêm những từ nào chứ? b. Tình thái từ cầu khiến: đi, 
vào để tạo câu cầu khiến? nào, với, nhé, mà...
 - đi, nào, với, nhé... c. Tình thái từ cảm thán: thay, 
- GV: Liệt kê những từ thêm Em đừng khóc nữa sao, thật...
vào câu để tạo câu cảm thán? nhé! d. Tình thái từ biểu thị sắc thái 
- Gv giới thiệu từ biểu thị sắc tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà...
thái tình cảm. - thay, sao, thật...
 (Phân biệt tình thái từ với từ  Ồ tất cả của ta 
ngữ khác) đây sướng thật! (Tố 
Vd: Hữu)
 - Ai mà biết việc ấy (trợ từ).
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Cậu lo làm mà ăn chứ Vd: Tôi đã bảo anh 
đừng để đi xin (quan hệ từ). rồi mà.
 -> quan sát để phân 
 biệt.
 - Nghe.
 -> quan sát và trả lời 
 yêu cầu.
 * Kiến thức 2: HDHS cách II. Sử dụng tình thái từ:
Sử dụng tình thái từ -> à: hỏi thân mật. Khi nói, viết cần chú ý sử dụng 
 - GV: Dán bảng phụ ngữ -> ạ: hỏi kính trọng. tình thái từ phù hợp với hoàn 
liệu II trang 81, gọi h/s trình -> nhé: cầu khiến cảnh giáo tiếp (quan hệ, tuổi tác, 
bày ý kiến. thân mật. thứ bậc xã hội, mức độ tình 
  cách sử dụng tình thái từ. -> ạ: cầu khiến kính cảm,...).
 (Người miền Bắc, miền trọng.
Trung sử dụng tình thái từ -> thảo luận nhóm 
phổ biến hơn người miền về nội dung bài tập 
Nam). theo yêu cầu.
 -> cử đại diện trình 
* GV Giáo dục kĩ năng bày kết quả thảo luận.
sống: Đặt câu có sử dụng -> nhận xét bổ sung 
tình thái từ. cho bài làm của nhóm 
 bạn.
 -> sửa bài tập.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
Bài 1: Bài tập 1: III. Luyện tập:
Yêu cầu: từ nào trong các từ - Xác định từ in đậm Bài tập 1: Xác định từ in đậm 
in đậm là tình thái từ, từ nào thuộc lớp từ nào? thuộc lớp từ nào?
không phải là tình thái từ? a. nào (đại từ) a. nào (đại từ)
 b. nào (thán từ) b. nào (thán từ)
 c. chứ (thán từ) c. chứ (thán từ)
 d. chứ (quan hệ từ) d. chứ (quan hệ từ)
 e. với (thán từ) e. với (thán từ)
 g. với (quan hệ từ) g. với (quan hệ từ)
 h. kia (chỉ từ) h. kia (chỉ từ)
 i. kia (thán từ). i. kia (thán từ).
Bài 2: Bài 2: Bài tập 2: Giải nghĩa từ in đậm:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- Yêu Cầu: giải thích nghĩa - Giải nghĩa từ in a. chứ: nghi vấn, hỏi điều muốn 
của các từ in đậm? đậm: khẳng định.
 a. chứ: nghi vấn, hỏi b. chứ: nhấn mạnh điều vừa 
 điều muốn khẳng khẳng định, không khác được.
 định. c. ư: hỏi với thái độ phân vân.
 b. chứ: nhấn mạnh d. nhỉ: hỏi với thái độ thân mật.
 điều vừa khẳng định, e. nhé: dặn dò, thân mật.
 không khác được. g. vậy: thái độ miễn cưỡng.
 c. ư: hỏi với thái độ h. cơ mà: thái độ thuyết phục.
 phân vân. 
 d. nhỉ: hỏi với thái 
 độ thân mật.
 e. nhé: dặn dò, thân 
 mật.
 g. vậy: thái độ miễn 
 cưỡng.
 h. cơ mà: thái độ 
 thuyết phục.
Bài 3: Tích hợp kĩ năng sống Bài 3:
 Đặt câu với ác tình thái từ - Đặt câu với các Bài tập 3: Đặt câu với các tình 
mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy. tình thái từ: thái từ:
 a. Mẹ đây à! a. Mẹ đây mà!
 b. Cháu làm gì đấy! b. Cháu làm gì đấy!
 c. Đẹp quá chứ lị! c. Đẹp quá chứ lị!
 d. Đi chơi thôi! d. Đi chơi thôi!
 e. Mẹ cho con húp e. Mẹ cho con húp canh cơ!
 canh cơ! g. Thế thì đi bộ vậy!
 g. Thế thì đi bộ vậy!
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: “Luyện tập viết đoạn văn”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Nêu chức năng của tình thái từ.
 + Hướng dẫn làm bài tập 4, 5 trang 83.
 + Chức năng của tình thái từ là gì?
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 28
 LUYỆN TẬP 
 VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ 
 KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Sự kết họp các yếu tố kể, tả va bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
 Kĩ năng:
 - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn kể 
 chuyện.
 - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả biếu cảm có độ dài khoảng 
 90 chữ 
 Thái độ:
 Bồi dưỡng tình cảm yêu thích tạo lập văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Sự kết họp các yếu tố kể, tả va bộc lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Kiến thức 1: HDHS tìm I. Quy trình xây dựng đoạn 
hiểu Quy trình xây dựng văn tự sự kết hợp miêu tả và 
đoạn văn tự sự kết hợp biểu cảm:
miêu tả và biểu cảm Gồm 5 bước:
 - GV: Theo em, những yếu - Nhân vật và sự Bước 1: Lựa chọn sự việc và 
tố cần thiết để xây dựng đoạn việc chính. nhân vật chính.
văn tự sự là gì? Bước 2: Xác định ngôi kể.
 - GV: Vai trò của yếu tố - Làm cho sự việc Bước 3: Định hướng thứ tự 
miêu tả và biểu cảm trong trở nên dễ hiểu, sinh kể.
đoạn văn tự sự là như thế động; nhân vật trở Bước 4: Xác định yếu tố miêu 
nào? nên gần gũi. tả và biểu cảm.
 (khá-giỏi) Bước 5: Viết thành đoạn văn 
 - thảo luận (dựa theo tự sự kết hợp với miêu tả và 
 - GV: Theo em, quy trình các bước thực hiện biểu cảm.
xây dựng đoạn văn tự sự trong SGK).
gồm mấy bước? - Quan sát. Các nhóm * HS thực hành đề 1:
- Gv dán bảng phụ có nội thảo luận theo yêu Bước 1: sự việc là đồ vật
dung 3 sự việc trang 83 - cầu của đề bài. Cử Bước 2 : ngôi kể: ngôi 1 –tôi, 
SGK, chia h/s ra 3 nhóm đại diện trình bày mình..
thực hiện viết đoạn văn tự sự đoạn văn vừa xây Bước 3: xác định thứ tự kể:
trong 7 phút. dựng, h/s khác nhóm - Lời mở đầu: cảm tưởng, 
* Lưu ý: ngôi kể, sự việc, nhận xét. nhận xét
nhân vật, sử dụng yếu tố - Nghe.
miêu tả (thiên nhiên, con - Diễn biến: kể chi tiết xen 
người, hoạt động...) và yếu tố lẫn miêu tả, biểu cảm.
biểu cảm (nên hợp lý). - Nghe sửa lỗi. Bước 4: xác định yếu tố MT, 
 Giáo viên uốn nắn. - Em ngồi thẫn thờ BC:
 - GV: Gọi h/s đọc bài tập 1. trước cái lọ hoa đẹp + Miêu tả: màu sắc, hình 
Xây dựng đoạn văn theo yêu vừa bị vỡ tan...chỉ vì dáng, chất liệu, vẻ đẹp của lọ 
cầu dựa trên quy trình: một chút vội vàng, hoa
 em phải tiếc nuối, ân + Biểu cảm: tình cảm ngưỡng 
 hận.vỡ từng mảnh/ vỡ mộ, nuối tiếc, ân hận..
 vụn, ngắm, mân mê Bước 5: viết thành đoạn văn
 mảnh vỡ có hoa văn 
 đẹp, thu dọn các 
 mảnh vỡ; bố, mẹ, 
 anh..chứng kiến.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn kể 
chuyện. Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả biếu cảm có độ dài khoảng 
90 chữ 
 II. Luyện tập:
 Bài tập 1: Đóng vai ông giáo 
- GV: Yêu cầu h/s viết đoạn  nêu yêu cầu của và viết một đoạn văn kể lại 
văn trong 5’, gọi bất kỳ h/s bài tập 1. giây phút lão Hạc sang báo tin 
nào đứng lên trình bày. Bước 1: sự việc lão bán chó với vẻ mặt và tâm 
 -> gọi h/s nhận xét bài làm Hạc báo tin bán chó trạng đau khổ:
của bạn. cho ông giáo hay. - “Tôi” (nhân vật ông giáo) 
 -> Gv uốn nắn, sửa chữa. Bước 2: người kể là tiếp chuyện với lão Hạc (kể).
 ông giáo, xưng tôi. - Lão Hạc với vẻ mặt và tâm 
 Bước 3: kể theo p2 trạng đau khổ (miêu tả).
 đồng hiện, kể xuôi. - Lão trình bày việc bán chó 
 Bước 4: miêu tả vẻ (kể).
 mặt lão Hạc và tâng - Đối thoại giữa tôi với lão 
 trạng thể hiện qua vẻ Hạc (kể, tả).
 mặt đó. - Suy nghĩ về lão Hạc (biểu 
 Nêu cảm nghĩ của cảm).
 tôi về con người lão 
 Hạc (biểu cảm).
 -> viết đoạn văn. 
 -> đọc bài làm
 -> góp ý, bổ sung.
- GV: Gọi h/s đọc bài tập 2, -> nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đối chiếu đoạn văn 
trang 84. bài tập 2.GV đọc của Nam Cao với đoạn văn h/s 
Hướng dẫn h/s so sánh dựa đoạn văn tham khảo tự làm:
trên quy trình xây dựng đoạn -> làm bài theo Đoạn trích “Lão Hạc”: “Hôm 
văn. hướng dẫn. sau... hu hu khóc”.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá cuối cùng”- tìm hiểu tác giả, nội dung đoạn trích, 
 nghệ thuật.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy kể lại quy trình xây dựng đoạn văn tự 
 sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 ..
 Tổ kí duyệt 
 ..
 Tuần 06, Ngày 13/10/2019
 ND:
 PP:
 Đinh Thu Trang
GV: Dương Ý Nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_duong_y_nhi.doc