Phạm Văn Ngợi NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 6/9/2020 Tiết thứ 9 đến tiết thứ 12 Tuần 3 TIẾT 9,10. LÃO HẠC (Trích) - Nam Cao – I/. Mục tiêu : 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. Giáo dục kĩ năng sống . Kĩ năng: - Đọc-hiểu, tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong Văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực. . Thái độ: Cảm thông, yêu quý người lao động nghèo . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy : Giáo án, SGK, SGV, STK: Nam cao tác phẩm - tập 1. Chuẩn kiến thức. - Trò : Xem văn bản, SGK, STK. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận, phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám? - Từ nhân vật cai lệ, ->có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực dân nữa phong kiến trước đây? - Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn trích? 3. Bài mới: (85’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu chung về nhà văn - Nghe. Ghi tên bài. và tác phẩm . - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: TIẾT 1 TIẾT 1 TIẾT 1 Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc – chú thích: Đọc – chú thích: 1. Đọc: Mục đích: HDHS Tìm hiểu chung. (15’) - Hướng dẫn h/s đọc văn - Nghe, thực hiện. bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể. - GV tóm lược nội dung - Nghe, đọc văn bản. phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản. 2. Tác giả: - Nam Cao (1915 - 1951) - Giới thiệu về tác giả Nam - Giới thiệu về tác giả tên thật là Trần Hữu Trí, Cao?(yếu) Nam Cao? quê làng Đại Hoàng, phủ Lí (gợi ý về: giai đoạn sống -> giới thiệu: năm sinh, Nhân, tỉnh Hà Nam. trong hoàn cảnh lịch sử, xã năm mất, quê, xuất thân, - Ông là nhà văn hiện thực hội; xuất thân, đề tài chọn danh hiệu, tác phẩm,... xuất sắc chuyên viết về để sáng tác). -> đề tài: nông dân + trí người nông dân nghèo bị áp thức tiểu tư sản là đối tượng bức và người trí thức nghèo để tác giả viết. sống mòn mỏi trong XH cũ. - Kể tên một số tác phẩm - Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu? tiêu biểu: -> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông. 3. Văn bản: - Xác định xuất xứ của văn - Trích từ tác phẩm cùng a. Thể loại: truyện ngắn- bản? tên. tác phẩm tiêu biểu của ông đăng báo lần đầu năm 1943. - Văn bản này được viết - Truyện ngắn - tác phẩm theo thể loại gì? tiêu biểu của ông đăng báo b. Phương thức biểu đạt: lần đầu năm 1943. tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Văn bản, tác giả đã sử - Phương thức biểu đạt: tự dụng phương thức biểu đạt sự, miêu tả, biểu cảm. nào? (khá-giỏi) - Xác định nhân vật chính - Lão Hạc: nhan đề, nội của văn bản? lí giải? dung và vấn đề, đối tượng (YẾU) phản ánh. - Bố cục của Vb? 3 phần - Nêu giới hạn từng phần. (khá –giỏi) Kiến thức 2: Hoạt động 2: II. Đọc - hiểu văn bản: Đọc - hiểu văn bản: 1. Nhân vật lão Hạc: Mục đích: HDHS tìm hiểu a. Diễn biến tâm trạng: Diễn biến tâm trạng LH. - Trước khi bán Cậu Vàng: (6’) do dự, suy tính vì cậu Vàng - Nội dung chính của văn - LH nhờ ông giáo là kỉ vật của anh con trai, bản là gì?(khá-giỏi) Cuộc sống của LH, thái độ người bạn thân thiết của tìm hiểu mục a. của Binh tư, ông giáo lão. Cái chết của LH. - Sau khi bán “Cậu Vàng”: -> việc lão Hạc bán chó và “lão cố hu hu khóc” -> cái chết của ông. day dứt, đau đớn, ân hận. - Vì sao LH bán cậu Vàng? - Lão quá nghèo, ốm đau, (YẾU) không có việc làm. Như thế mà còn nuôi cậu Vàng - ăn khỏe -> bán cậu vàng. => LH là người nghèo - Trước khi bán “Cậu - Trước khi bán Cậu Vàng: khó, người sống có tình Vàng” lão Hạc có thái độ do dự, suy tính vì cậu Vàng nghĩa, thủy chung, yêu như thế nào? là kỉ vật của anh con trai, thương con sâu sắc Vì sao bán cậu Vàng mà người bạn thân thiết của lão LH suy tính như thế? “Con chó là của cháu nó mua ”; “lão chửi yêu ” “lão cố làm ra ”. - Sau khi bán cậu Vàng, lão - Sau khi bán “Cậu Vàng”: Hạc kể cho ông giáo nghe “lão cố hu hu khóc”-> với cử chỉ, thái độ ra sao? day dứt, đau đớn, ân hận. - Qua đó thấy tâm trạng gì - Đau khổ. của lão Hạc? (khá-giỏi) - Nghệ thuật M tả tâm lí có - Diễn tả tâm trạng theo gì độc đáo? tuần tự...tả từng nét -> đỉnh điểm: khóc hu hu. - Nêu đánh giá của em về - LH là người giàu tình nhân vật này? (Ông là thương, lòng nhân hậu mà người như thế nào?). phải làm một việc như thế => GV chốt ý: thì quả thật đó là vết thương lòng. - Trong lời kể của LH: - Triết lí của người nông Kiếp con chó là dân trải nghiệm, suy ngẫm Kiếp người cũng khổ về số phận của con người nốt qua số phận của bản thân. Không nên trì hoãn Thể hiện nỗi buồn, bất lực ->nói lên điều gì? trước hiện tại và tương lai (khá-giỏi) mịt mù. TIẾT 2 TIẾT 2 TIẾT 2 Kiến thức 3: Kiến thức 3: b. Cái chết của lão Hạc: Mục đích: HDHS tìm hiểu - Hoàn cảnh đói khổ, túng về cái chết của LH – 20’ quẫn -> số phận cơ cực của - Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại - Thảo luận nhóm để có kết người nông dân trước Cách diện trình bày kết quả. quả. mạng tháng Tám. - GV nhận xét, uốn nắn, sửa - Nghe. - Xuất phát từ lòng thương chữa -> kết luận. con âm thầm đáng kính. - Nguyên nhân sâu xa cái - Cuộc sống khốn cùng - Có lòng tự trọng đáng chết của LH? -> để tiền, đất cho con - kính. Việc LH nhờ vả ông giáo chịu chết -> có người nói đó => dù trong hoàn cảnh (giữ tiền cho con, giữ tiền là gàn dở nhưng sâu xa là khốn cùng, người nông dân lo ma chay) thể hiện điều tình yêu thương con trước Cách mạng tháng gì? -> vì không muốn liên lụy Tám nhân cách vẫn sáng (khá-giỏi) hàng xóm. ngời, cao quý. - Hãy nhận xét về phẩm - Hoàn cảnh khốn cùng chất của nhân vật. nhưng tâm hồn vẫn trong sáng. - Em có suy nghĩ như thế - Đó là sự ngộ nhận. nào về câu nói của Binh Tư: “ thật ra ”? - NCao tả cái chết của LH - Thật dữ dội: “Tôi mải ntn?(khá-giỏi) mốt như vậy” , đau đớn Cái chết của LH có ý nghĩa về thể xác nhưng thanh thản gì? về tâm hồn vì đã hoàn thành Mọi người xung quanh công việc với con, hàng hiểu rõ và quý trọng lão xóm, chết như thế để tạ lỗi hơn. với cậu Vàng. Liên hệ: Đói cho sạch, rách cho thơm Không nên hành động kết cục như LH. Hoạt động 4: Hoạt động 4: 2. Nhân vật ông giáo: Nhân vật ông giáo: Mục đích: HDHS tìm hiểu nhân vật ông giáo- 33’ - Ông giáo là người tham - So sánh với cách kể - Tắt đèn kể theo ngôi thứ gia vào câu chuyện, người chuyện của Ngô Tất Tố (tắt 3. kể chuyện. đèn), cách kể chuyện của Lão Hạc kể theo ngôi thứ Nam Cao trong truyện ngắn nhất. này có gì khác? - Vai trò của nhân vật ông - Là một ông giáo gần nhà, - Tỏ ra cảm thông, thương giáo? thấu hiểu hoàn cảnh lão xót cho hoàn cảnh, tấm lòng Hạc. của LH. - Thái độ của ông giáo đối - Nêu cảm nhận của bản với lão Hạc như thế nào? thân. - Em hiểu thế nào về câu - Tỏ ra hiểu và thương cảm nói của ông giáo: “Chao lão Hạc. ôi!... không bao giờ người ta thương”? (YẾU) - Khi nghe chuyện lão Hạc - Tỏ ra thất vọng. xin bả chó, ông giáo có thái độ gì? - “Chao ôi!... ta thương!” -> trân trọng, ngợi ca vẻ - Sự thất vọng đó còn - Không, ông giáo bất ngờ đẹp tiềm ẩn của của người không khi lão Hạc chết? và thêm kính trọng lão Hạc. nông dân trong hoàn cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự - Vì sao ông giáo lại nói - Cuộc đời: buồn vì người trọng, khí khái. “Cuộc đời chưa hẳn... buồn tốt không có cơ hội để sống theo nghĩa khác”? tốt. -> lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn NC. - Qua các chi tiết trên cho - Luôn quan tâm, đồng cảm, thấy nhân vật ông giáo có kính phục lão Hạc. tình cảm như thế nào đối với lão Hạc? - Qua tình cảm của ông giáo - Tự nêu cảm nghĩ. ta có thể biết được gì về tình cảm của tác giả đối với lão Hạc? Đối với người nghèo? (YẾU) - Là người đọc, em có cảm - HS tự bộc lộ - bất ngờ. nhận gì khi nghe chuyện lão Hạc xin bả chó? - Điều bất ngờ đó có xảy ra - Có, đó là khi nghe tin và trong việc theo dõi câu thấy được lão Hạc chết. chuyện của em không? Đó là gì? - Điều đó có ý nghĩa gì đối - Tạo sự lôi cuốn. với người đọc? - Ý nghĩa của Vb? - Phẩm giá của người nông (khá-giỏi) dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng? - Đặc sắc nghệ thuật của - Nghệ thuật: đoạn trích? + Sử dụng ngôi kể thứ nhất. + Kết hợp phương thức biểu 3. Ý nghĩa: Phẩm giá của đạt tự sự, trữ tình lập luận. người nông dân không bị + Sử dụng ngôn ngữ hiệu hoen ố cho dù phải sống quả, lối kể khách quan. trong hoàn cảnh khốn cùng? 4. Nghệ thuật: - Giảng thêm: - Nghe. Truyện ngắn lão Hạc đã - Sử dụng ngôi kể thứ nhất thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau - Kết hợp phương thức thương của người dân trong biểu đạt tự sự vừa, trữ tình xã hội cũ và phẩm chất cao lập luận. quý, tiềm tàng của họ. Đồng thời, truyện còn cho - Sử dụng ngôn ngữ hiệu thấy tấm lòng yêu thương, quả, lối kể khách quan trân trọng đối với người dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, III. Tổng kết: đặc biệt trong việc miêu tả Ghi nhớ SGK tâm lí nhân vật và cách kể chuyện. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Qua đoạn trích Tức nước vỡ Trả lời câu hỏi: Qua nhân vật chị Dậu và bờ và truyện ngắn Lão Hạc, Qua đoạn trích Tức nước vỡ Lão Hạc, em hiểu về người em hiểu gì cuộc sống và bờ và truyện ngắn Lão Hạc, nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm phẩm chất của người nông em hiểu gì cuộc sống và 1945 : dân trong xã hội cũ? phẩm chất của người nông - Hoàn cảnh sống khốn dân trong xã hội cũ? cùng. - Vẻ đẹp tâm hồn rạng ngời: Yêu thương chồng, yêu thương con, nhân hậu, tự trọng 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Chuẩn bị bài: TỪ - Chuẩn bị bài: TỪ - Chuẩn bị bài: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH TƯỢNG THANH TƯỢNG THANH (đọc kĩ nội dung của bài (đọc kĩ nội dung của bài (đọc kĩ nội dung của bài học). học). học). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3P) - Nêu ý nghĩa của văn bản. - Nêu nghệ thuật của văn bản. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 11 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I/. Mục tiêu: 1. Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ: . Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Giáo dục kĩ năng sống . Kĩ năng: - Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn và sử dụng TTT,TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. . Thái độ: Tự tin trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, tìm VD về giá trị của TTT, TTH trong VB. Chuẩn KT. - Trò: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Thế nào là trường từ vựng? tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng: người (bộ phận của người, giới tính của người, tuổi tác của người, hình dáng của người) 3. Bài mới: 40’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài - Nghe. Ghi tên bài. - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đặc điểm và công dụng Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Mục đích: HDHS tìm của từ tượng hình và từ hiểu Đặc điểm và công tượng thanh: dụng của từ tượng hình - Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, và từ tượng thanh - 18’ trạng thái của sự vật: móm - Hướng h/s chú ý vào -> quan sát. mém, vật vã... đoạn văn mục I - SGK, ->Từ tượng hình. trang 49. - Từ mô phỏng âm thanh của - Gọi h/s đọc ngữ liệu. -> đọc đoạn trích theo tự nhiên và con người: hu hu, yêu cầu. ư ử. ->Từ tượng thanh. - Chia h/s ra 2 nhóm, thi -> cả đội bàn nhau và => Công dụng: tìm từ theo yêu cầu: lần lượt lên tìm từ: Từ tượng thanh, từ tượng N1: Từ in đậm gợi tả N1: móm mém, xồng hình gợi được hình ảnh, âm hình ảnh, dáng vẻ, trạng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc thanh cụ thể, sinh động, có giá thái của sự vật?(YẾU) xệch, sòng sọc. trị biểu cảm cao, thường được N2: Từ in đậm mô N2: hu hu, ư ử. dùng trong văn tự sự, văn phỏng âm thanh của thiên miêu tả. nhiên và con người. * Ghi nhớ: SGK - Thế nào là từ tượng -> phát biểu theo ý kiến hình và từ tượng thanh? và suy nghĩ đã hiểu. - Nêu tác dụng của từ -> nêu ý kiến. tượng thanh và từ tượng Đọc ghi nhớ:SGK hình trong văn miêu tả, tự sự?(khá-giỏi) - Gọi h/s đọc lại bài thơ -> h/s đọc và xác định “Lượm”, yêu cầu h/s xác theo yêu cầu của giáo định từ tượng thanh và từ viên. tượng hình có trong bài thơ đó. - Những từ trên có vai trò -> tạo nên sự tinh gì trong bài thơ?(khá) nghịch, dễ thương của chú bé. Hoạt động 3: Luyện tập. (10P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 1: Tìm từ tượng - Từ tượng thanh và từ Bài tập 1: Tìm từ tượng thanh và từ tượng hình. tượng hình: soàn soạt, rón thanh và từ tượng hình: rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, soàn soạt, rón rén, bịch, chỏng quèo. bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo. Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng - 5 từ tượng hình gợi tả Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của con dáng đi của con người: lò hình gợi tả dáng đi của con người. dò, khập khiễng, ngất người: lò dò, khập khiễng, ngưỡng, lom khom, dò ngất ngưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu. dẫm, liêu xiêu. Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa - Ý nghĩa các từ tượng Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các từ tượng thanh tả tiếng thanh tả tiếng cười: các từ tượng thanh tả tiếng cười? - Cười “ha hả”: to, sảng cười? khoái, đắc ý. - Cười “ha hả”: to, sảng - “Hì hì”: vừa phải, thích khoái, đắc ý. thú. - “Hì hì”: vừa phải, thích - “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ. thú. - “Hơ hớ”: to, hơi vô - “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ. duyên. - “Hơ hớ”: to, hơi vô duyên. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài tập 4: Đặt câu với từ - Đặt câu với từ tượng hình Bài tập 4: Đặt câu với từ tượng hình và từ tượng và từ tượng thanh: tượng hình và từ tượng thanh. - Ngoài trời đã lắc rắc thanh: những hạt mưa. - Ngoài trời đã lắc rắc - Trên cây đào trước ngõ những hạt mưa. đã lấm tấm mấy nụ hoa báo - Trên cây đào trước ngõ hiệu mùa xuân sang. đã lấm tấm mấy nụ hoa báo - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu hiệu mùa xuân sang. lạch bạch chạy tới ăn. - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu - Giọng nói bạn ấy ồm ồm lạch bạch chạy tới ăn. như con trai. - Giọng nói bạn ấy ồm ồm như con trai. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Hoàn chỉnh bài tập. - Hoàn chỉnh bài tập. - Hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài: “XÂY - Chuẩn bị bài: “XÂY - Chuẩn bị bài: “XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN DỰNG ĐOẠN VĂN DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN ”- Đọc kĩ nội dung bài học. ”- Đọc kĩ nội dung bài học. ”- Đọc kĩ nội dung bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Từ tượng hình, từ tượng thanh? - Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì? - Tích hợp: trong giao tiếp em nên thể hiện nụ cười của mình như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 12 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I/. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *Kiến thức: - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định. Giáo dục kĩ năng sống *Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ nhất định. - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành *Thái độ: Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, SGV, sưu tầm đoạn văn ...Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Trò: SGK, STK, học bài, xem bài mới. III/. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nội dung phần thân bài của bài văn được bố trí, sắp xếp như thế nào? 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giới thiệu dẫn dắt vào - Nghe giới thiệu vào bài. Ghi tên bài bài... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Thế nào là đoạn văn? Thế nào là đoạn văn? - Đoạn văn là đơn vị trực Mục đích: HD HS tìm hiểu tiếp tạo nên văn bản, bắt Thế nào là đoạn văn (7’) đầu bằng chữ viết hoa, lùi - Gọi h/s đọc văn bản SGK, - Đọc “Ngô Tất Tố và tác đầu dòng, kết thúc bằng trang 34. phẩm Tắt đèn”. dấu chấm xuống dòng và - Xác định chủ đề của văn - Tác giả Ngô Tất Tố và thường biểu đạt một ý bản? (trung bình) tác phẩm Tắt đèn. tương đối hoàn chỉnh. - Nên chia văn bản làm mấy - 2 phần, mỗi phần thể - Đoạn văn thường do phần? Vì sao? (khá-giỏi) hiện 1 nội dung. nhiều câu văn tạo thành. -> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn. - Đoạn văn có đặc điểm gì? - Đoạn văn có hình thức Hướng h/s xem lại đoạn 1 như thế nào?; Đoạn 1 thể trong văn bản. hiện ý gì? Đoạn 1 có mấy GV chốt ý về đoạn văn: câu?). Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Từ ngữ và câu trong Mục đích: HD HS tìm hiểu: đoạn văn: Từ ngữ và câu trong đoạn 1. Từ ngữ chủ đề và câu văn. (8’) chủ đề của đoạn văn: HS hoạt động nhóm: mỗi Từ ngữ chủ đề là các từ nhóm tìm hiểu 1 câu trong ngữ được dùng làm đề mục VD. Đ1: trình bày về tác giả hoặc các từ ngữ được lặp - Tìm từ đồng nghĩa với từ Ngô Tất Tố. lại nhiều lần (thường là chỉ Ngô Tất Tố trong đoạn văn Đ1: gồm 5 câu. từ, đại từ, từ đồng nghĩa...) trên? Những từ này có mối -> quan sát. nhằm duy trì đối tượng quan hệ như thế nào với chủ -> học giả, nhà nho, nhà được biểu đạt. đề của văn bản và ý chính của văn, nhà báo. đoạn? -> từ ngữ chủ đề là gì? - Hướng h/s quan sát đoạn -> thể hiện chủ đề: tác giả văn 2 trong văn b trên. Ngô Tất Tố. - Ý chính của đoạn văn là -> xem lại đ/văn 2. Câu chủ đề: Câu chủ đề gì? mang nội dung khái quát - Câu nào trong đoạn thể -> đánh giá những mặt lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hiện khái quát ý trên? (khá- đạt ưu thế trong tác phẩm hai phần chính: chủ ngữ - giỏi) Tắt đèn. vị ngữ và đứng ở đầu/cuối -> câu 1 là câu chủ đề của -> câu 1-Vì bao quát nội đoạn văn. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động đoạn. dung cả đoạn - Các câu còn lại có vai trò -> làm rõ ý ở câu 1. 2. Cách trình bày nội gì trong đoạn ? dung trong đoạn văn: -> trình bày theo lối diễn Các câu trong đoạn văn có dịch. nhiệm vụ triển khai và làm - Hướng h/s quan sát đoạn 1. -> xem lại sáng tỏ chủ đề của đoạn - Đoạn văn này có câu nào -> không, vì các ý các bằng các phép: diễn dịch, là câu chủ đề không?(khá- câu trong đoạn đều như song hành, quy nạp... giỏi) nhau (về ngữ pháp). -> trình bày nội dung: song hành. - Gọi h/s đọc đoạn văn 2b, -> đọc theo yêu cầu. trang 35(YẾU). H: Xác định câu chủ đề của -> câu cuối: Như vậy... tế đoạn văn? bào. -> phép quy nạp. GV chốt lại cách trình bày đoạn văn: Hoạt động 3: Luyện tập.(15P ) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Gọi h/s đọc bài tập 1: Bài tập 1: Bài tập 1: Văn bản “Ai - GV dán bài tập lên bảng để - Ý1: đoạn 1 (hoàn cảnh bài nhầm”: giải quyết bài tập. văn tế). Thể hiện: 2 ý, mỗi ý thể - Ý2: đoạn 2 (văn tế trong hiện bằng một đoạn văn. lễ tang). - Hướng dẫn HS làm BT 2 Bài tập 2: Bài tập 2: Phân tích cách trang 36 -> đọc văn bản và yêu cầu trình bày nội dung của các bài tập. đoạn văn. -> 4 nhóm thảo luận và thống nhất kết quả, giơ bảng. Đoạn văn Câu chủ đề Phép trình bày Ý chính a câu 1 diễn dịch tình cảm của Trần Đăng Khoa b không có song hành cảnh sau mưa c không có song hành tác giả Nguyên Hồng Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 10P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, làm bài tập SGK. - Học bài, làm bài tập SGK. - Học bài, làm bài tập SGK. - Chuẩn bị: “Viết bài tập - Chuẩn bị: “Viết bài tập - Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”, chuẩn bị làm văn số 1”, chuẩn bị làm văn số 1”, chuẩn bị theo hướng dẫn của Gv: theo hướng dẫn của Gv: theo hướng dẫn của Gv: + Viết bài văn vào tập + Viết bài văn vào tập + Viết bài văn vào tập giáo viên đã phát. giáo viên đã phát. giáo viên đã phát. + Viết bài văn theo bố + Viết bài văn theo bố + Viết bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân cục 3 phần: Mở bài, Thân cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. bài, Kết bài. bài, Kết bài. (riêng phần thân bài phải (riêng phần thân bài phải (riêng phần thân bài phải chia làm nhiều đoạn) chia làm nhiều đoạn) chia làm nhiều đoạn) + Khi làm bài đọc đề kĩ + Khi làm bài đọc đề kĩ + Khi làm bài đọc đề kĩ tránh lạc đề. tránh lạc đề. tránh lạc đề. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37. - Hướng dẫn HS sưu tầm đoạn văn với nhiều kiểu diễn đạt khác nhau. - Tích hợp: câu chủ đề của đoạn thường ở vị trí nào của đoạn? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ Ngày: 16/9/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: