Tuần 29 Tiết : 9-10 ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN A.MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững hơn về nội dung và nghệ thuật của thể loại ,chiếu ,hịch ,cáo và những điểm cơ bản của nó. Về nội dung và nghệ thuật các ví dụ :Chiếu dời đô Hịch tướng sĩ và Nước đại việt ta . 2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc ,phân tích lý lẽ / dẩn chứng trong văn bản nghi luận : (trung đại ,chiếu) (Nghi luận cổ ,Hịch) . 3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước ,Khát vọng độc lập về khí phách Đại Việt qua 3 áng văn trên. B. PHƯƠNG PHÁP: Ôn luyện C. CHUẨN BỊ: Giáo viên ,giáo án- H/sinh, ôn bài D. NỘI DUNG : I .VĂN BẢN :CHIẾU DỜI ĐÔ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ N ỘI DUNG CHÍNH H/S đọc bài :Chiếu dời đô . ? Chiếu là thể văn như thế nào ? 1_Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần ,văn biền ngẩu hoặc văn (Trang 40 –SGK ) xuôi . Được công bố và đón nhận một cách trang trọng.Mỗi bài chiếu thể hiện một tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng lâu dài đến vận mênh đất nước . __ Chiếu là văn nghi luận trong đó không phải chỉ có lý lẽ mà phải thể hiện hình ảnh vị thiên tử có tầm nhìn xa trông ? Đăc điểm của thể văn trong bài văn “CD rộng,tâm hồn cao cả. Đ” là gì? 2_ Đặc điểm của thể văn chiếu : +Là lời ban bố mệnh lệnh của các vua chúa xuống các thần dân . +Là công bố những chủ trương , đường lối ,nhiệm vụ mà vua nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện. +Bên cạch tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình . +Ngôn từ mang tính đơn thoại của người trên ban bố mệnh lệnh là ngôn từ mang tính chất .trao đổi , đối thoại. 3_Nghị luận ? Bài Chiếu dời đô thuộc ptbđ chính nào? _Vì bài văn nêu ý kiến đánh giá và bình luận. Vì sao? 4_Nghệ thuật: +Kết hợp giữa lý lẽ chặt chẽ và tình cảm chân thành . +Lời văn cân xứng ,nhịp nhàng ,viết bằng văn xuôi xen ? Giá trị nghệ thuật của bài văn: cd đô? câu văn biền ngẩu . +Kết cấu tiêu biểu của văn nghị luận 5- Nội dung: -Thông báo cho toàn dân biết việc dời đô. - Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc ? Nội dung của bài văn CDĐ là gì? lập thống nhất . -Phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh 6-Luyện tập a.- Triều đại không được lâu bền a? Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở núi Hoa - Trăm họ hao tốn . Lư ( Ninh Bình ) của 2 triều đại Đinh Lê là không còn thích hợp? Vì sao? Điền vào chổ b.-Thiên thời :Trung tâm trời đất trống những lí do đó? -Địa lợi thế đất rộng , bằng mà thoáng b? Thành Đại La có những lợi thế gì để -Nhân hoà : chọn làm kinh đô của đất nước? Điền vào chổ trống những lợi thế đó ? 7-Phân tích trình tự mạch lạc trong hệ thống lập luận của tác giả (bài chiếu dời đô) Giáo viên hướng dẫn phân tích 8.- Cách kết thúc mang tính đối thoại trao đổi tạo sự đồng ? Tại sao kết thúc bài : CDĐ Lý Thái Tổ cảm không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi: Các - Thuyết phục ngưòi nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng cả lí khanh nghĩ thế nào? Cách kết thúc như vậy lẽ chân thành . có tác dụng gì? - Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. II . Văn bản : Hịch tướng sĩ ? Hịch là thể văn như thế nào? 1. Hịch : là thể văn nghị luận thời xưa được (Trang 58,59 –SGK ) vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trao dùng để cổ động thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài . 2. Đặc điểm nổi bật của hịch là khích lệ tình ?Đặc điểm nổi bật của hịch Tướng sĩ? cảm , tinh thần người nghe . Hịch được viết theo thể văn biền ngẫu có kết cấu chặt chẽ, có lý lẽ sắc bén, có dẫn chứng thuyết phục . Bố cục thường 4 phần 3. Nghệ thuật lập luận: ? Giá trị nghệ thuật của hịch Tướng sĩ? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng chính : khính lệ tinh thần quyết chiến quyết thắng 4.Nội dung : ? Nội dung bài :Hịch tướng sĩ là gì? -Thức tỉnh lòng yêu nước ,căm thù giặc của các tướng sĩ. -Phê phán thái độ hành động của các tướng sĩ và chỉ ra những thái độ hành động đúng nên theo và cần làm . - Kêu gọi tướng sĩ rèn luyện võ nghệ , học tập binh thư , nêu cao tinh thần quyết chiến quyết thắng. III. VĂN BẢN : NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ? Cáo là gì? 1. Cáo: là thể văn nghị luận cổ thường được vua (Trang67 –SGK ) chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả 1 sự nghiệp để mọi người cùng biết . ? Đặc điểm của thể cáo trong đoạn 2. Đặc điểm: trích: Nước ĐV ta là gì? ? Nghệ thuật của văn bản Nước ĐV ta 3. Nghệ thuật: là gì - Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc, trình tự lập luận sắc bén . - Lời văn cân xứng nhịp nhàng , sử dụng câu ? Vì sao đoạn trích nước ĐV ta có ý văn biền ngẫu. nghĩa như lời tuyên ngôn? độc lập . - Lí lẽ đanh thép, dẫn chứng thực tiễn, phép so sánh cụ thể. 4. Ý nghĩa: ?Nhiều ý kiến cho rằng : Ýthức dân - Bài văn tuyên bố nước ta là đất nước độc lập: tộc ở đoạn trích “NĐVTA” là sự tiếp có văn hiến lâu đời, lãnh thổ riêng, phong tục nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài tập quán riêng, lịch sử riêng, chế độ chủ quyền “SNNN” Vì sao? Điền vào chổ trống riêng. những yếu tố mới được bổ sung trong - Bài văn tuyên bố : kẻ xâm lược là phản nhân “NĐVTA”? nghĩa, nhất định thất bại. H/S :làm –GV :Chữa bài * Củng cố: Học sinh học thuộc lòng các bài trên Nắm chắc nội dung, nghệ thuật các bài chiếu ,hịch ,cáo đã học . * Dặn dò học thuộc bài, ôn bài kĩ :
Tài liệu đính kèm: