Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Học và tên giáo viên: Tổ: Văn – GDCD – Sử - Địa Phạm văn Ngợi TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 24) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương. - Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương. 2. Năng lực: - Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu .về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương. - Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ. 3. Phẩm chất: Yêu, tự hào về quê hương Bạc Liêu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, hình ảnh danh lam thắng cảnh của quê hương 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a. Mục tiêu: HS kasi quát chung về danh lam thắng cảnh của quê hương b. Nội dung: Em hãy kể tên danh lam thắng cảnh của quê hương c. Sản phẩm hoạt động: - Giới thiệu Tháp cổ Vĩnh Hưng. - Giới thiệu ngôi đền Chùa Giác Hoa. - Giới thiệu về di tích lịch sử Nọc Nạng. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: 15p I- Giới thiệu danh thắng cảnh ở - Phân công trình bày theo Bạc Liêu nhóm: Đã chuẩn bị trước ở nhà. * Nhóm 1: Giới thiệu Tháp - Giới thiệu Tháp cổ Vĩnh Hưng. cổ Vĩnh Hưng. - Giới thiệu ngôi đền Chùa Giác * Nhóm 2: Giới thiệu về Hoa. chùa Giác Hoa. - Giới thiệu về di tích lịch sử * Nhóm 3: Giới thiệu về di Nọc Nạng. tích lịch sử Nọc Nạng. - Giới thiệu đền thờ Bác Hồ ở * Nhóm 4: Giới thiệu đền - Đại diện nhóm 1. Châu Thới. thờ Bác Hồ ở Châu Thới. - Đại diện nhóm 2. - Gọi học sinh lần lượt - Đại diện nhóm 3. trình bày theo thứ tự các - Đại diện nhóm 4. nhóm. - Gọi nhận xét, bổ sung. - Nghe. Tổng hợp, đánh giá việc - Quan sát. II- Giới thiệu Vườn nhãn Bạc chuẩn bị của học sinh. Liêu Hoạt động 2: Giới thiệu Đọc Vườn nhãn Bạc Liêu- 20p Ý nghĩa: Khơi dậy ở người đọc Bố cục bài văn? lòng tự hào và ý thức bảo vệ, giữ Văn bản giới thiệu vườn HS có thể giới thiệu về gìn di sản quê hương. nhãn ở những phương diện những địa danh ở Bạc nào? Liêu Giới thiệu bài , tranh HS sưu tầm, cảm nhận về ý nghĩa, giá trị .. 3. Hoạt đông 3: Luyện tập 4. Hoạt đông 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Giới thiệu danh lam...em yêu thích c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh 4.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về danh lam...em yêu thích - HS: tiếp nhận * Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện * Báo cáo kết quả: Hs trình bày * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS.-> GV chốt kiến thức. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Học và tên giáo viên: Tổ: Văn – GDCD – Sử - Địa Phạm văn Ngợi TÊN BÀI DẠY: Tiết : HỊCH TƯỚNG SĨ - Trần Quốc Tuấn- Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết (TUẦN 24) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sơ giản về thể hịch - Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời củ bài Hịch tướng sĩ. - Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. -Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ. 2. Năng lực: -Đọc hiểu một văn bản viết theo thể hịch. -Nhận biết được không khí thời đái sôi sục thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai. -Phân tích được nghệ thuật lập luận,cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại. 3. Phẩm chất: -Thái độ: có lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước. *Tích hợp KNS: Giao tiếp, trao đổi trình bày suy nghĩ về lòng căm thù giặc và ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược của vị chủ soái Trần Quốc Tuấn. -Suy nghĩ sáng tạo:Phân tích kết cấu nghệ thuật lập luận và ý nghĩa nội dung của bài hịch. -Xác định giá trị bản thân: Có trách nhiệm với vận mệnh đất nước,dân tộc. * Tích hợp tấm gương đạo đức HCM, ANQP: Liên hệ tinh thần yêu nước độc lập dân tộc; Lòng tự hào dân tộc về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a. Mục tiêu: - Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về tác phẩm tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. - Hợp tác khi làm việc. b. Nội dung: Em hãy kể tên những danh tướng của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285, 1287)? c. Sản phẩm hoạt động: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải... Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. d. Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu câu hỏi Em hãy kể tên những danh tướng của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285, 1287)? - Hs: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải... Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”. * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Sơ giản về thể hịch; Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời củ bài Hịch tướng sĩ. Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Hướng dẫn đọc và I. Đọc – tìm hiểu chung: đọc mẫu: giọng đọc 1. Đọc: hào sảng, biểu lộ cảm 2. Tìm hiểu chung: xúc theo tình tiết. - Nghe. a. Tác giả: - Cho học sinh đọc - Tên: Trần Quốc Tuấn (1231- 1300). tiếp. - Đọc văn bản. - Quê: Thiên Trường – Nam Định, về chí - Nêu vài nét sơ lược - Viết cuốn Binh thư sĩ ở Hải Dương. về tác giả? yếu lược. Được nhân - Sự nghiệp: Danh tướng đồi Trần, có suy tôn là Đức Thánh công lao lớn trong 3 cuộc kháng chiến Trần và lập đền thờ ở chống Mông-Nguyên nhiều nơi trong cả b. Tác phẩm: nước. - Hoàn cảnh ra đời: Trước cuộc kháng - Đoạn trích “ Hịch chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ - Giới thiệu tác phẩm tướng sĩ” trích từ tác hai (1285), nhằm khích lệ tướng sĩ. và vị trí của đoạn trích? phẩm “Binh thư yếu - Thể loại: Thể hịch là thể văn chính luận lược”, đoạn trích trung đại, thường được vua chúa, tướng nằm phần đầu của tác lĩnh...dùng để cổ động, thuyết phục hoặc phẩm. kêu gọi tinh thần đấu tranh chống kẻ thù. - Thể loại: Thể hịch c.Các từ khó: 1 . 27 (SGK) - Nêu hiểu biết của em + Kết cấu chặt chẽ, d. Bố cục: 4 phần về thể hịch? sắc bén, khích lệ tình - P1: – Nêu gương trung thần nghĩa sĩ. cảm người nghe. - P2: – lột tả tội ác của giặc và lòng căm + Khái niệm? + Thể + Viết theo thể văn thù giặc của tác giả. văn? + Kết cấu? Biền ngẫu. - P3: – Nêu mối ân tình; phê phán + Bố cục: những biểu hiện sai trái, chỉ ra các việc * P1: Nêu vấn đề. đúng. * P2: Nêu truyền - P4: – Nêu nhiệm vụ và khích lệ tinh thống vẻ vang trong thần chiến đấu của tướng sĩ. lịch sử, gây lòng tin. * P3: Nhận định, gây - Cho học sinh tìm hiểu lòng căm thù giặc. một số từ khó. * P4: Nêu chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh. c. Các từ khó: 1 . 27 (SGK) - Tác giả đã dùng nghệ II. Đọc – hiểu văn bản : thuật gì để khích lệ tinh 1. Tội ác của giặc và ân tình giữa chủ và thần trung quân ái - Nêu gương tốt: các tướng sĩ. quốc? gương tốt trong sử - Nêu gương tốt: từ sử sách Trung Quốc: sách để khích lệ ý chí Kỉ Tín, Do Vu để kêu gọi tướng sĩ nhà lập công danh. Trần suy nghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với chủ tướng-đất nước. - Tình thế đất nước: +Thái độ của giặc: nghênh ngang, bắt nạt, sỉ mắng.. + Lòng tham: bạc, vàng, ngọc, lụa - Tội ác của giặc được khôn cùng. thể hiện như thế nào? - Kể tội ác của giặc. +Âm mưu xâm lược của giặc đã bộc lộ rõ. ->Tác giả dùng hình ảnh ẩn dụ : «uốn lưỡi.. », «đem thân.. »...thể hiện lòng căm giận, khinh bỉ kẻ thù. + Tác giả chỉ ra nỗi nhục khi chủ quyền * Giáo dục kĩ năng đất nước bị xâm phạm. sống + Lòng yêu nước của tác giả : «Ta - Nhận xét về nghệ - Chỉ ra hình ảnh ẩn thường » người anh hùng yêu nước đau thuật lột tả tội ác của dụ- giải thích. xót quặn lòng trước tình cảnh đất nước, giặc? Tác dụng của căm thù giặc đến bầm gán, tím ruột, mong việc dùng nghệ thuật - Thái độ của tác giả: rử nhục đế mất ngủ, quên ăn, vì nghĩa lớn đó? “Ta thường vui mà coi thường xương tan thịt nát. lòng” – mỗi chữ như -> Tấm gương để khích lệ, động viên - Liên hệ: Tư tưởng máu chảy từ tim lên tướng sĩ. yêu nước và độc lập trang giấy, nêu cao ý + Mối ân tình giữa chủ – tướng sĩ. của Bác chí bất khuất. + Quan hệ chủ- tướng Lòng yêu nước của + Người cùng cảnh ngộ Trần Quốc Tuấn được -> Khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa thể hiện như thế nào? vụ của mọi người đối với đạo vua tôi, tình Bình giảng? - Mối ân tình giữa cốt nhục. chủ – tướng sĩ. - Mối ân tình chủ- + Cùng cảnh ngộ: “ta tướng dựa trên những và người cùng sinh ra quan hệ nào? ” => Bằng lời văn biền + Cùng chia xẻ: ngẫu, với cách so sánh “không có ta cho linh hoạt, tác giả đã ”. phân tích rõ bản chất của kẻ thù và thái độ đối với chúng, đồng thời chỉ ra mối ân tình sâu đậm giữa chủ và tướng sĩ. Tình cảm như cốt nhục. * Tiết 2 2. Phê phán thái độ, hành động sai trái và - Phê phán thái độ, - Phê phán: chỉ ra thái độ và hành động đúng : hành động sai trái và + Thú vui chơi vô bổ: - Phê phán: chỉ ra thái độ và hành chọi gà, săn bắn, rượu - Chỉ ra việc làm đúng: động đúng như thế ngon, tiếng hát hay => Với nghệ thuật so sánh tương phản, liệt nào? kê, điệp ngữ và cặp quan hệ từ tăng tiến + Hậu quả: “Chẳng , tác giả phân tích rõ cái sai chỉ ra cái những ” đúng cho mọi người; đồng thời khích lệ - Chỉ ra việc làm tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù + Chỉ ra việc làm đúng: đúng: của tướng sĩ. => Với nghệ thuật so + Huấn luyện quân sĩ, 3. Nhiệm vụ của tướng sĩ : sánh tương phản, liệt tập dượt võ nghệ - Cảnh giác trước âm mưu xâm lược kê, điệp ngữ và cặp + Không khinh địch.. - Nhiệm vụ các tướng sĩ: luyện Binh thư quan hệ từ tăng tiến + Kết quả: có thể giết yếu lược, sẵn sàng chiến đấu. , tác giả làm rõ vấn đề được Hốt Tất Liệt, => Bằng lời lẽ khẳng khái, lập luận sắc gì? Vân Nam Vương ; bén, tác giả chỉ ra nhiệm vụ của các tướng giữ được tiếng thơm, sĩ phải hy sinh để bảo vệ đất nước và danh - Nhiệm vụ của tướng của cải, dòng tộc, đất dự. sĩ là gì? nước vững bền. 4. Nghệ thuật: + Nhiệm vụ các tướng -Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén. sĩ: Tích hợp KTQP: - Điển tích, điển cố. => Bằng lời lẽ khẳng Lòng tự hào dân tộc.. - Lập luận chặt chẽ, linh hoạt (SS - bác bỏ, khái, lập luận sắc bén, - Tích hợp : tư tưởng tưởng tượng, quan niệm đến nhận thức, tác giả chỉ ra điều gì? yêu nước và độc lập tập trung vào một hướng từ nhiều phương Nêu nghệ thuật: dân tộc của Bác. diện). + Điển tích, điển cố - Lời văn giàu tình cảm. + Lập luận (Khá-giỏi) 5. Ý nghĩa : + Các biện pháp tu từ Hịch tướng sĩ nêu kên vấn đề nhận thức - Nêu tác dụng của các và hành động trước nguy cơ đất nước bị biện pháp nghệ thuật xâm lược. đó trong bài hịch? * Ghi nhớ: (SGK tr 61) 3. Hoạt đông 3: Luyện tập 4. Hoạt đông 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Cảm nhận của em về TQT c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh 4.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua bài hịch? - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên ( 1285, 1287). Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt, không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ” * Báo cáo kết quả: Hs trình bày * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS.-> GV chốt kiến thức. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Học và tên giáo viên: Tổ: Văn – GDCD – Sử - Địa Phạm văn Ngợi TÊN BÀI DẠY: HÀNH ĐỘNG NÓI Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 24) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái niệm hành động nói - Các kiểu hành động nói thường gặp. - Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói. 2. Năng lực: Kỹ năng: - Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp. - Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp. - Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp. * Các kỹ năng sống cơ bản: Sử dụng kiểu hành động nói, vai xã hội và sự luân phiên lượt lời để giao tiếp hiệu quả. 3. Phẩm chất: HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, ngữ liệu 2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a. Mục tiêu: - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết , giúp học sinh nhận ra - Học sinh suy nghĩ và bộc lộ những quan niệm của mình về tác phẩm tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú vào bài học. b. Nội dung: Giải quyết tình huống c. Sản phẩm: Trình bày miệng d.Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: ra tình huống thực tế: - Bạn Lan cho cô mượn quyển sách? - Bạn Lan đứng dậy ? Cô dùng cách nói để y/c bạn đứng lên, ngồi xuống, mượn sách hay dùng h/đ bằng tay để cầu khiến bạn? => Cô dùng cách nói Vậy đó chính là cô đã thực hiện một hành động nói. - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trả lời - Giáo viên: quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm: Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv * Báo cáo kết quả: HS trả lời cá nhân * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - GV: Giao tiếp là hoạt động quan trọng của con người. Thực hiện được mục đích giao tiếp là chúng ta đã thực hiện được hành động nói. Vậy hành động nói là gì? Chúng ta thường sử dụng những kiểu hành động nói nào? Ta cùng vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là hành động nói Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Gọi đọc đoạn trích. I. Hành động nói là gì? - Treo bảng phụ. Lời nói của Lí 1. Ví dụ: sgk. - Lí thông nói với Thạch Sanh thông gồm có bốn câu. 2. Nhận xét: nhằm mục đích gì? Câu nào thể - Đe doạ. 1. Mục đích: Đuổi Thạch Sanh hiện rõ nhất. - Trình bày. đi để mình hưởng lợi (câu 3). - Lí Thông có đạt được mục - Hứa hẹn. 2. Đạt được mục đích: Thạch đích đó không? Chi tiết nào nói - Khuyên. Sanh vội ra đidùng lời nói lên điều đó? Lí Thông đã thực (câu 6): Hành động nói. hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì? Đọc. - Nếu hiểu hành động nói là Trả lời. việc đích thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không. Vì sao? Đọc. Chốt ghi nhớ. - Đọc yêu cầu ở câu 1. Ghi nhớ: ( SGK). - Mục đích trong những câu nói - Câu NV: HĐ hỏi. còn lại của Lí Thông ở đoạn - Câu CT: HĐ bộc lộ II. Một số kiểu hành động nói trích? cảm xúc. thường gặp: - Gọi đọc đoạn trích. - Câu TT: HĐ trình 1. Mục đích: - Cho biết hành động nói? bày. *Câu 1: trình bày. Mục đích? *Câu 2: đe doạ. - Các kiểu hành động nói? Trả lời. *Câu 3: đuổi khéo. Gợi ý:- Các hành động nói *Câu 4: hứa hẹn. trong đoạn trích thuộc về hai Đọc 2. Chỉ ra hành động nói và nhân vật chị Dậu và cái Tí (chú Liên hệ GD kĩ năng mục đích nói: ý những câu in đậm). sống a. Lời của cái Tí: - Lời của cái Tí: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để - Vậy đâu. bộc lộ cảm xúc tuyệt vọng, xót - U nhất ư. Hỏi xa. Lời của chị Dậu dùng để - U không ư. thông báo. - Khốn nạn này. Bộc lộ c) Liệt kê các kiểu hành - Trời ơi! cảm xúc động nói qua phân tích hai đoạn b. Lời của chị Dậu: trích trên. Con sẽ ăn Đoài: Báo tin. Gợi ý: trình bày (báo tin), đe 3. Các kiểu hành động nói: doạ, khuyên, hứa hẹn, hỏi, bộc Hỏi, trình bày, điều khiển, lộ cảm xúc, bộc lộ cảm xúc. Chốt ghi nhớ. Ghi nhớ( SGK). - Treo bảng phụ. III. Cách thực hiện hành * Trực tiếp: thực hiện bằng kiểu Quan sát. động nói: câu có chức năng chính phù hợp Làm bài.(Xác định mục 1. Xác định mục đích nói với hành động đó. đích nói - điền) - Câu 1,2,3: trình bày đúng * Gián tiếp: được thực hiện chức năng câu (trực tiếp). bằng kiểu câu khác. Nghe. - Câu 4,5: điều khiển (gián - Gọi đọc. Đọc. tiếp). - Gọi nêu ví dụ. Cho ví dụ minh hoạ. 2. Quan hệ giữa các kiểu câu Chốt ghi nhớ. Quan sát. với những kiểu hành động Đọc ghi nhớ. nói: Ghi nhớ( SGK). 3. Hoạt đông 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của câu cầu khiến để làm bài tập. b.Nội dung: BT ở SGK c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm1. Bài tập 1: - Trần Quốc Tuấn viết bài “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập “Binh thư yếu lược” do ông biên soạn, đồng thời khích lệ lòng tự tôn dân tộc. - Các câu văn thể hiện rõ mục đích: “Nếu các người biết chuyên tức là kẻ nghịch thù”. 2. Bài tập 2: N1: a, Bác trai đã khá ? (hỏi). - Cảm ơn cụ nhà cháu . (cảm ơn). - Nhưng xem ý hãy còn . (trình bày). - Này, bảo bác ấy (cầu khiến). - Chứ cứ nằm đấy (cảm thán, bộc lộ cảm xúc). - Vâng, cháu cũng (tiếp nhận). - Những để cháo nguội (trình bày). - Nhịn suông từ sáng . (cảm thán, bltccx). - Thế thì giục anh ấy . (cầu khiến). N2: b, - Đây là Trời có ý (nhận định). - Chúng tôi nguyện . (hứa hẹn, thề). N3: c, - Cậu Vàng đi đời, rồi . (báo tin). - Cụ bán rồi ? (hỏi). - Bán rồi ! (xác nhận). - Họ vừa bắt xong. (báo tin). - Thế nó cho bắt à ? (hỏi). - Khốn nạn !....Ông giáo ơi! (cảm thán). - Nó có biết gì đâu ! (cảm thán) - Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. (kể, tả) - Tôi cho nó ăn cơm. (kể). - Nó đang ăn thì .(kể). 3. Bài tập 3: - Anh phải hứa với em . (ra lệnh). - Anh hứa đi (ra lệnh). - Anh xin hứa. (hứa ). d.Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Bài tập 1,2,3 - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs * Báo cáo kết quả: - HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3 * Đánh giá kết quả: - HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt đông 4: Vận dụng: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh d.Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: Hs viết đv(3-5câu) đối thoại, xác định kiểu h/đ nói được thực hiện trong mỗi câu - HS: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: trả lời - Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày. - Dự kiến sản phẩm: bài viết của Hs * Báo cáo kết quả: Hs trình bày * Đánh giá kết quả: + Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức. Kí duyệt tuần 24 , ngày 24/2/2021 Tổ phó - ND, HT: . - PP: .. Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: