Ngày soạn: 18-12 -2020 Tiết thứ 77 đến tiết thứ 80 Tuần 20 Tiết 79, 80 QUÊ HƯƠNG - Tế Hanh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này : tình yêu quê hương đằm thắm . - Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, thiết tha . Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn . - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ . - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ . GD Kĩ năng sống Thái độ: Biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, chân dung Tế Hanh, chuẩn kiến thức. Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn, tìm hiểu về Tế Hanh III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:(3 phút) - Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ ? Ý nghĩa của bài thơ?(K-G) - Đọc diễn cảm một đoạn bài thơ “Nhớ rừng”cua Thế Lữ ? Ý nghĩa của bài thơ? (Tb) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu II- Đọc, tìm hiểu chung: chung 12p Đọc. 1 1- Đọc: Mục đích: HS tìm hiểu về Trả lời. 2 2- Chú thích: tác giả, thể thơ... - - Tế Hanh (1921), quê ở Quảng Ngãi. - Đọc diễn cảm, giàu cảm xúc. Trả lời. - - Quê hương trích trong tập thơ Hoa niên - Tìm hiểu chú thích. (1945). - Tác giả? - Tám chữ. 3 3- Bố cục: 3 phần. - Chia 3 phần: - Xuất xứ của bài thơ? *8 câu đầu: Cảnh dân - Thể thơ? Từ khó? chài bơi thuyền đi - Bố cục? đánh cá. *8 câu tiếp: Cảnh đoàn III. Đọc, tìm hiểu văn bản: - Ý chính mỗi phần? thuyền đánh cá trở về. *4 câu cuối: Tình cảm 1. Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá: của tác giả. - Hai câu đầu : Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu Vị trí: làng biển. văn bản- 23p - Vị trí: làng biển. Nghề: chài lưới. Mục đích: HS hiểu về nội - Nghề: chài lưới. - - Sáu câu tiếp theo - đoàn thuyền ra dung, nghệ thuât.... - ... trời trong, gió nhẹ. khơi: - Hai câu thơ đầu giới thiệu vị - sớm mai hồng. + Không gian: trời trong, gió nhẹ, sớm trí làng ở đâu? Làm nghề gì?- Con thuyền được so mai hồng. - Đoàn thuyền ra khơi trong sánh như con tuấn mã. + Dân trai tráng-> khỏe khoắn không gian, thời gian nào? + Thuyền như con tuấn mã - Con thuyền được miêu tả + Động từ mạnh : phăng.. như thế nào? Biện pháp tu từ Trả lời. + Cánh buồm giương to..-> hình ảnh gì? Tác dụng. (HS khá) đẹp, giàu ý nghĩa: linh hồn của làng - Ra đi trong khí thế như thế chài. nào? - Là biểu tượng của linh --> Bức tranh thiên nhiên, bức tranh lao - Cánh buồm biểu tượng cho hồn làng chài. động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống. điều gì? Biện pháp tu từ (so 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về: sánh, nhân hoá; bút pháp - Không khí: ồn ào, tấp nập. lãng mạn trong sự miêu tả). - Kết quả : cá đầy ghe.. - - Tâm trạng: vui vẻ, hạnh phúc. Trả lời. bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống. Con thuyền: - - Dân chài: - Dân chài đón thuyền về - Hăng hái > tả thực trong không khí ra sao?-- nghỉ. Cả thân hình..-> sáng tạo, gợi cảm, thú Tâm trạng? Dân chài: vị, lãng mạn-> phi thường. - Trai tráng > tâm hồn tinh tế. - Hình ảnh dân chài và con ngăm => Tâm hồn tinh tế, tài hoa, tấm lòng thuyền sau chuyến đi biển về (khái quát) >< (cụ gắn bó sâu nặng với người, cuộc sống ở được miêu tả như thế nào? thể) làng quê. So sánh hình ảnh dân chài Nước da ngăm, nhuộm 3. Tình cảm của tác giả: và con thuyền ở tám câu nắng gió, thân hình - Luôn tưởng nhớ-> Nhớ da diết. đầu. (HS giỏi) vạm vỡ, nồng tỏa vị - Nhớ nét đặc trưng của quê - Tình cảm của tác giả? biển - Nỗi nhớ chân thành chân thành. Con thuyền vô tri trở 4. Nghệ thuật : - Nghệ thuật? nên có hồn - Hình ảnh thơ sáng tạo - Nhớ quê qua hình - Liên tưởng, so sánh độc đáo - Ý nghĩa của văn bản? ảnh: màu nước, cá bạc, - Thể thơ tám chữ buồm vôi, mùi vị Ý nghĩa: Thể hiện tình yêu tha thiết của THGDKNS : Bảo vệ thiên của biển. tác giả đối với quê hương làng biển. nhiên - Thơ trữ tình, so sánh Ghi nhớ( SGK). độc đáo, lời thơ bay Chốt ghi nhớ. bổng, giàu cảm xúc. Liên hệ: trao đổi về tình yêu Trả lời. quê hương.. Đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ . Chuẩn bị: Khi con tu hú. ( Đọc, tìm hiểu theo câu hỏi sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Đọc diễn cảm bài thơ? Phân tích chi tiết nghệ thuật tiêu biểu ? (HS giỏi) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 20 ngày 13. 1.2021 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: