Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2, Tiết 5-8 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2, Tiết 5-8 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Ngày soạn 14/8/2019
Tuần 02
Tiết: 05 đến tiết 08
Tiết: 05,06
 TRONG LÒNG MẸ
 (Trích “Những ngày thơ ấu”) 
 - Nguyên Hồng-
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Thể văn hồi kí.
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của 
nhân vật tôi.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm 
khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
Kĩ năng:
 - Bước đầu đọc - hiểu văn bản hồi kí.
 * Kỹ năng sống: Vận dung kiến thức vế sự kết hợp các phương thức biểu đạt 
trong văn bản biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.
Thái độ:
 - Phê phán thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen.
 - Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng. 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Văn bản “ Tôi đi học” đã tái hiện dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong 
ngày đầu tiên đi học như thế nào?
 - Nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Tôi đi học” ?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích; Ngôn ngữ truyện thể hiện 
niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật tôi; Ý nghĩa giáo dục: những 
thành kiến cổ tục, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, 
thiêng liêng.
*Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung:
chung 1. Đọc.
- GV: HDHS đọc giọng thiết - HS: Lắng nghe 2. Tìm hiểu chung.
tha, chân thành, giàu sức 
 a, Tác giả:
truyền cảm, có thay đổi ngữ 
 Nguyên Hồng (1918 - 1982), 
điệu ở những câu đối thoại.
 quê ở Nam Định, là nhà văn của 
- GV: Gọi HS đọc - HS: Đọc văn bản, 
 những người cùng khổ, có nhiều 
- GV: nhận xét, uốn nắn. HS khác nhận xét
- GV: Trình bày những hiểu - HS: Dựa vào chú sáng tác ở các thể loại tiểu 
biết của em về tác giả? thích * trình bày: thuyết, thơ .
 Nguyên Hồng (1918 - b. Thể loại:
 1982), quê ở Nam Hồi ký: thể văn ghi chép, kể lại 
 Định, là nhà văn của những biến cố đã xảy ra trong 
 những người cùng quá khứ mà tác giả đồng thời là 
 khổ người kể, người tham gia hoặc 
 - HS: trả lời chương 
 - GV: Văn bản có xuất xứ chứng kiến.
 IV của tác phẩm 
như thế nào và thuộc thể loại 
 “Những ngày thơ ấu”. c. Vị trí đoạn trích:
nào? Văn bản trích từ chương IV của 
 - GV: Xác định phương - HS: trả lời tự sự kết tác phẩm “Những ngày thơ ấu”.
thức biểu đạt của văn bản? hợp miêu tả, biểu c. Phương thức biểu đạt:
 cảm. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu 
 - HS: trả lời 2 phần cảm.
- GV: Văn bản có thể chia d. Bố cục: 2 phần.
làm mấy phần? +P1 từ đầu đến “chứ” 
 : cuộc đối thoại.
 +P2 còn lại : cuộc 
 gặp gỡ bất ngờ đối 
 với mẹ.
- GV: kiểm tra việc đọc từ - HS: nghe theo dõi e, Chú thích: sgk
khó của HS.
* Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản 1. Nhân vật người cô:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- GV: Trong cuộc đối thoại - HS: Vẻ mặt tươi - Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật, cười 
với chú bé Hồng, người cô cười, giọng nói ngọt hỏi.
có vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ ngào, cử chỉ thân mật - Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗ vai 
ntn? giả dối.
 nhưng giọng điệu đầy mỉa mai 
 châm chọc.
- GV: Tại sao tác giả gọi - HS: Vì người cô 
những cử chỉ ấy là “rất cười hỏi chứ không - Cuối cùng: lạnh lùng trước nỗi 
kịch”? phải là lo lắng hỏi, đau của cháu, thản nhiên thích 
 nghiêm nghị hỏi, thú khi kể chuyện về sự đói rách, 
 càng không phải là âu túng thiếu của mẹ Hồng.
 yếm hỏi.
- GV: Người cô muốn gì khi - HS: Muốn chú bé 
nói rằng mẹ chú đang “phát phải đau đớn, căm 
tài” và nhất là cố ý phát âm thù mẹ.
 => Là người có bản chất độc ác, 
hai tiếng “em bé” ngân dài 
thật ngọt? thâm hiểm.
- GV: Vì sao những lời lẽ của - HS: Vì lời nói của 
người cô đã khiến lòng chú người cô đã khiến bé 
bé “thắt lại”, “nước mắt ròng Hồng thấy đau đớn, 
ròng”? xót xa vì nghe cô nói 
 về sự khắc khổ của 
- GV: Em có nhận xét gì về người mẹ.
sự thay đổi thái độ và cử chỉ - HS: Chỉ là sự thay 
của người cô ở cuối cuộc đối đổi để công kích bé 
thoại? Hồng.
 *TIẾT 2
- GV: Tình yêu thương mãnh - HS: Thảo luận 2. Tình yêu thương mãnh liệt 
liệt của chú bé Hồng đối với của Hồng đối với mẹ:
người mẹ bất hạnh được thể a. Khi nói chuyện với người cô:
hiện ntn? ( Cho HS thảo luận 
 - Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu rầu 
cùng bạn kế bên)
 và sự hiền từ của mẹ.
- GV: Phản ứng tâm lí của - HS: Bộc lộ lòng 
chú bé khi nghe những lời căm tức tột cùng - Cười để trả lời cô vì không 
giả dối, thâm độc xúc phạm bằng nhiều chi tiết muốn tình yêu kính mẹ bị xúc 
đến mẹ chú? đầy ấn tượng và sự phạm.
 thông minh, sắc sảo - Khóc vì đau đớn phẫn uất trước 
 của chú bé. sự mỉa mai, nhục mạ của cô về 
- GV: Khi bất ngờ gặp mẹ, - HS: Chạy theo xe, mẹ.
bé Hồng có hành động và cử gọi bối rối, òa khóc 
chỉ ntn? nức nở.
- GV: Tại sao bé Hồng lại ào 
khóc khi gặp mẹ? Hãy so - HS: Vì hạnh phúc, 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
sánh với lần khóc khi trả lời mãn nguyện
người cô?
- GV: Cảm giác sung sướng - HS: Cảm giác đó 
cực điểm của bé Hồng khi được diễn tả bằng 
 - Căm tức những cổ tục phong 
nằm trong lòng mẹ được diễn những rung động vô 
 kiến đã đày đoạ mẹ. 
tả ntn? cùng tinh tế. Đó là 
 một không gian có 
 ánh sáng, có màu sắc, 
 hương thơm vừa lạ 
 lùng vừa gần gũi. Đặc 
 biệt cuối đoạn trích là 
 bài ca chân thành và 
 cảm động về tình b. Khi gặp lại mẹ:
 mẫu tử thiên liêng, 
 - Vội vã, bối rối chạy đuổi theo 
 bất diệt.
 mẹ.
 - Khóc nức nở khi ngồi bên mẹ.
 - Vô cùng sung sướng khi được 
 ngồi trong lòng mẹ 
 - HS: Qua cách thể 
- GV: Yếu tố nào tạo chất trữ 3. Chất trữ tình của văn bản:
 hiện, tỉnh huống, nội 
tình của văn bản? dung, cảm xúc từng a. Cách thể hiện:
 nhân vật... b. Tình huống và nội dung câu 
 chuyện:
 c. Cảm xúc chân thành của Hồng
- GV: Nêu những nết nghệ - HS: 
thuật tiêu biểu của VB? + Mạch truyện tự 4. Nghệ thuật:
 nhiên, chân thật. -Tạo dựng được mạch truyện, 
 + Kết hợp nhiều mạch cảm xúc trong đoạn trích 
 phương thức biểu đạt.
 tự nhiên, chân thực.
 + Khắc họa hình 
 tượng nhân vật - Kết hợp lời văn kể chuyện với 
 miêu tả, biểu cảm tạo nên những 
 rung động trong lòng độc giả.
 - Khắc hoạ hình tượng nhân vật 
- GV: Ý nghĩa của VB là gì? bé Hồng với lời nói, hành động, 
GV Giảng: VBGDKNS: tâm trạng sinh động, chân thật.
Qua đoạn trích mỗi chúng ta 
 - HS: suy ngẫm, trả 
phải biết trân trọng tình cảm 5. Ý nghĩa:
 lời
gia đình, tình mẫu tử, đồng Tình mẫu tử là mạch nguồn tình 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
thời biết cảm thông với nỗi cảm không bao giờ vơi trong tâm 
bất hạnh của người khác. hồn con người.
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi - HS: Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGKT 21
nhớ SGK
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Viết đoạn văn tả về tâm trạng của bé Hồng khi được gặp mẹ
 - Chuẩn bị bài: “Trường từ vựng”. Đọc kĩ nội dung bài học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”. Em 
 hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng. - Nhà văn 
 dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng.
 * Tích hợp: Nhận định môi trường xã hội có ảnh gì đến sự phát triển tình 
 cảm- tính cách của con người?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 07
 TRƯỜNG TỪ VỰNG
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng.
 Kĩ năng:
 - Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
 - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu, tạo lập VB.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 Thái độ: Có ý thức nâng cao hiệu quả diễn đạt.
 *Tích hợp môi trường: Liên hệ, tìm các trường tự vựng có liên quan đến 
 môi trường
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? từ nghĩa hẹp? VD?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Khái niệm trường từ vựng.
- GV: Gọi HS đọc đoạn văn - HS: Đọc đoạn văn I. Thế nào là trường từ vựng?
SGK và chú ý các từ ngữ in SGK, chú ý các từ in * VD ( SGK / 21 )
đậm trong đoạn trích. đậm. Mặt, mắt, da, gò má, : chỉ bộ 
- GV: Các từ ấy có nét chung - HS: Cùng chỉ bộ phận cơ thể người cùng 1 
nào về nghĩa? phận cơ thể người. trường từ vựng.
- GV: Cơ sở để hình thành - HS: Trình bày, nêu: 
trường từ vựng *Là điểm chung về 
 nghĩa.
 *Là tập hợp của 
 những từ có ít nhất 
 một nét chung về * Ghi nhớ ( SGK )
 nghĩa. Là tập hợp của những từ có ít 
- GV: Trường từ vựng là gì? - HS: Chú ý ghi nhớ nhất một nét chung về nghĩa.
Cho VD? SGK.
- GV: chốt lại bằng ghi nhớ. *Lưu ý 
 a. Một trường từ vựng có thể bao 
- GV: ghi các VD lên bảng -Quan sát, rút ra kết gồm nhiều trường từ vựng nhỏ 
phụ, hướng dẫn HS phân tích luận. hơn.
từng VD để rút ra lưu ý. b. Một trường từ vựng có thể 
 bao gồm những từ khác từ loại.
 c. Do hiện tượng nhiều nghĩa 
 một từ có thể thuộc nhiều trường 
 từ vựng khác nhau.
 d. Trong thơ văn và cuộc sống, 
 chúng ta thường dùng cách 
 chuyển trường từ vựng để tăng 
 thêm tính nghệ thuật của ngôn từ 
 và khả năng diễn đạt (so sánh, 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 nhân hoá, ẩn dụ....).
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích:
- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu, tạo lập VB.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh - Đọc văn bản trong II. Luyện tập:
làm bài tập 1 sách giáo khoa lòng mẹ của Nguyên Bài tập 1: Xác định trường từ 
trang 23. Hồng, tìm các từ vựng “người ruột thịt” trong văn 
 thuộc trường từ vựng bản “Trong lòng mẹ”:
 “người ruột thịt” thầy tôi, mẹ tôi, cô, anh em tôi,
 - Giáo viên yêu cầu học sinh - Đặt tên trường từ Bài tập 2: Đặt tên cho trường từ 
đặt tên trường từ vựng cho vựng cho mỗi dãy từ vựng:
mỗi dãy từ của bài tập 2. của bài tập 2. a. dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
 b. vật dụng để chứa đựng.
 c. tâm trạng con người.
 d. hoạt động của chân.
 e. tính cách con người.
 g. dụng cụ để viết.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đặt tên. Bài tập 3: Xác định tên trường 
đặt tên trường từ vựng cho từ vựng:
những từ in đậm của bài tập “thái độ con người”
3.
- Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 Bài tập 4: Xếp từ vào Bài tập 4: Xếp từ vào trường từ 
bài tập. trường từ vựng hợp vựng hợp lý:
 Chia nhóm và nhiệm vụ lý: - Khứu giác: mũi thơm, điếc, 
thực hiện, giới hạn thời gian. - Khứu giác: mũi thính, nghe.
 thơm, điếc, thính, - Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, 
 nghe. thính.
 - Thính giác: tai, 
 nghe, điếc, rõ, thính.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà 5, 7 - SGK, trang 23, 24.
 - Chuẩn bị bài: “Bố cục văn bản”. Xem kĩ hình thức của một văn bản.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Thế nào là trường từ vựng?
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 + Tích hợp:Em hãy tìm một trường từ vựng môi trường bị ô nhiễm.
 + Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 08
 BỐ CỤC VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 Kĩ năng:
 - Sắp xếp đoạn văn theo một bố cục nhất định
 - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản.
 Thái độ:
 Yêu thích việc vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Chủ đề của văn bản là gì? Làm thế nào để đảm bảo 
 tính thống nhất của văn bản?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: HDHS tìm hiểu về bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
- GV: Gọi HS đọc VB - HS: Đọc I. Bố cục của VB :
“Người thầy đạo cao đức * VD (SGK)
trọng” - HS: trả lời Ba 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- GV: VB chia ra làm mấy phần: - MB : giới thiệu thầy Chu Văn 
phần? Chỉ ra các phần đó và +MB ( đoạn 1) : giới An.
cho biết nhiệm vụ của từng thiệu thầy CVA. - TB : trình bày sự nghiệp.
phần? +TB ( đoạn 3,4 ) : kể - KB : sự kính trọng của mọi 
 về tài, đức. người. 
 +KB ( còn lại ) sự 
 kính trọng => Chủ đề : Thầy giáo 
- GV: Các phần đó có mối -Đều nói về người giỏi, lợi.
quan hệ với nhau ntn? thầy đạo cao đức 
- GV: chốt lại bằng ghi nhớ. trọng. * Ghi nhớ ( SGK )
* Kiến thức 2: Cách bố trí - HS: Trình bày, theo II. Cách bố trí sắp xếp nội 
sắp xếp nội dung phần thân trình tự thời gian. dung phần thân bài của VB 
bài của VB -VB “Tôi đi học” theo trình tự 
- GV: Phần thân bài của VB thời gian.
“Tôi đi học” kể về những sự 
kiện nào? Các sự kiện ấy - HS: Trình bày, VB 
được sắp xếp theo thứ tự “Trong lòng mẹ” -VB “Trong lòng mẹ” theo trình 
nào? theo trình tự diễn tự diễn biến tâm lí nhân vật.
- GV: VB “Trong lòng mẹ”, biến tâm lí nhân vật. -VB “Người thầy đạo cao đức 
phần thân bài được sắp xếp - HS: Trình bày, VB trọng” theo trình tự diễn biến của 
theo trình tự nào? “Người thầy đạo cao sự việc.
 đức trọng” theo trình 
- Gv: Phần thân bài của VB tự diễn biến của sự 
“Người thầy đạo cao, đức việc. => Cần sắp xếp nội dung phần 
trọng” nêu các sự việc thể thân bài theo trình tự hợp lí (kiểu 
hiện chủ đề “Người VB, chủ đề, ý đồ).
thầy trọng”. Các sự việc ấy - HS: Kiểu VB, chủ 
được sắp xếp ntn? đề, ý đồ người viết.
- GV: Việc sắp xếp nội dung 
phần thân bài tùy thuộc vào -Trình bày. * Ghi nhớ ( SGK )
yếu tố nào?
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản, biết sắp xếp đoạn 
văn theo một bố cục nhất định
 Bài tập 1: Bài tập 1: Bài tập 1: Phân tích cách trình 
 Đọc và phân tích cách trình bày ý:
bày các ý trong đoạn văn. Trước hết tìm các từ 1a. Trình bày ý theo thứ tự 
 ngữ hoặc câu văn thể không gian: xa -> gần -> tận nơi 
 hiện chủ đề, sau đó -> xa dần.
 phân tích cách triển 1b. Trình bày ý theo thứ tự thời 
 khai chủ đề ấy trong gian: về chiều -> lúc hoàng hôn.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 đoạn trích. 1c. Hai luận cứ sắp xếp theo tầm 
 Hướng dẫn học sinh quan trọng của chúng đối với 
 làm bài tập theo luận điểm cần chứng minh (ý sau 
 nhóm.: làm rõ, bổ sung cho ý trước).
 - N1: câu 1a.
 - N2: câu 1b.
 - N3: câu 1c.
 - N4: bài tập 2. Bài tập 2:
 Gv uốn nắn, sửa chữa Trình bày và sắp xếp các ý cho 
Bài tập 2: bài tập cho học sinh. văn bản nói về lòng yêu thương 
Nếu phải trình bày về lòng sâu sắc và cảm động của Hồng 
thương mẹ của bé Hồng ở Bài tập 2: đối với mẹ:
văn bản Trong lòng mẹ, em -> tập trung làm bài Mở bài: Nêu khái quát tình cảm 
sẽ trình bày những ý gì và 
 tập theo yêu cầu . của Hồng đối với mẹ.
sắp xếp chúng ra sao?
 -> cử đại diện trình Thân bài: Hoàn cảnh đáng 
 bày kết quả. thương của Hồng, nỗi nhớ và 
 Mở bài, thân bài, kết niềm khát khao được mẹ nâng 
 bài cần nêu những gì niu, ấp ủ.
 viết ra giấp nháp. - Sự cay nghiệt của cô và phản 
 ứng quyết liệt của Hồng trước 
 thái độ của cô nói về mẹ.
 - Niềm sung sướng, hạnh phúc, 
 tủi hờn của Hồng khi gặp lại và 
 được ở trong lòng mẹ.
 Kết bài: Khẳng định tình cảm 
 mẫu tử.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài: Tức nước vỡ bờ.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Bố cục văn bản thường gồm mấy phần? Nội dung phần nào quan trọng hơn? 
 Vì sao?
 + Hướng dẫn h/s làm bài tập 3 - SGK, trang 27.
 Tích hợp: viết bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc nói về môi trường con 
 sông ở quê em(kĩ năng viết, nhận xét, quan sát).
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 02, Ngày 15/8/2019
 HT, ND:
 PP:
GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_2_tiet_5_8_nam_hoc_2019_2020_truong_n.doc