Ngữ văn 8 Ngày soạn: 17-12 -2020 Tiết thứ 73 đến tiết thứ 76 Tuần 19 Chủ đề 2: NHỚ RỪNG ( Thế Lữ ) ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên) CÂU NGHI VẤN CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ NHỚ RỪNG Kiến thức : - Sơ giản về phong trào Thơ mới . - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do . - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bi thơ “Nhớ rừng” . Kĩ năng : - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn . - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn . - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm . THGDKNS: + Trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; trân trọng niềm khát khao tự do của nhân vật trữ tình. + Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. THGDKNS: Môi trường của chúa sơn lâm. Thái độ: Quý trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa. ÔNG ĐỒ Kiến thức: - Sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị có văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dẩn bị mai một. - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. Thái độ: Trân trọng và biết giữ gìn những giá trị văn hoá của dân tộc. CÂU NGHI VẤN Kiến thức : - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn . - Chức năng chính của câu nghi vấn . Kĩ năng : - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể . - Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn . Thái độ: Vận dụng câu nghi vấn đúng nơi, đúng chỗ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. THGDKNS: Sử dụng đúng câu nghi vấn. CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo ) Kiến thức: - Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản. Thái độ:Vận dụng câu nghi vấn đúng nơi, đúng chỗ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và tìm hiểu văn bản Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. (3 phút) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: NHỚ RỪNG SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG SINH Kiến thức 1 : Đọc-tìm hiểu chung I. Đọc, tìm hiểu chung: văn bản . 15p 1. Đọc: sgk Mục đích: Tìm hiểu chung về VB 2. Chú thích: - Đọc - GV cho Hs đọc chú thích (*) SGK tr a. Tác giả: sgk - Rút ra vài nét khái quát 5 tìm hiểu về tác giả – tác phẩm. -Thế Lữ: 1907- 1989, là về tác giả – tác phẩm. - Hướng dẫn và HS đọc nối nhau toàn người có công đầu trong bài 1 lần (GV đọc mẫu) - Hs nghe và đọc theo phong trào Thơ mới. HD của GV . - Đọc: đoạn 1,4 giọng buồn, ngao b. Tác phẩm: ngán. . . đoạn 2,3 và 5: giọng hứng thú “Nhớ Rừng” góp phần mở vừa tiếc nuối; tha thiết - HS khác nhận xét đường cho sự thắng lợi của - Kiểm tra việc HS đọc chú thích. thơ mới. Dành cho HS khá - HS nghe 3. Thể thơ: tự do (8 chữ) - Bài thơ là theo thể thơ gì ? Thơ mới 4. Bố cục: 5 đoạn và 2 cảnh là thơ như thế nào ? đối lập - Bài thơ chia làm mấy đoạn ? Nêu nội HS: thể thơ 8 chữ (tự do) - P1: Cảnh con hổ bị giam dung từng đoạn? Chỉ phong trào thơ có cầm (1,4). Kiến thức 2 : Đọc – hiểu văn bản . tính chất lãng mạng - P2: Cảnh (hồi tưởng) thời Mục đích: Tìm hiểu về nội dung, của tầng lớp trí thức vàng son của con hổ (2,3) nghệ thuật trẻ. phát:1932 - 1945). Cảnh con hổ ở vườn bách thú: - HS nghe II. Đọc – hiểu văn bản: - Hoàn cảnh thực tại của hổ. (HS nêu nội dung từng 1. Cảnh con hổ ở vườn -Tâm trạng của nó? đoạn và nhận xét, bổ - Thái độ của hổ đối với các con vật bách thú: ( đoạn 1 & 4) khác và với lũ người. (Coi thường sung) - Hình ảnh con hổ : con vật khác kiêu hãnh). - Hs đọc đoạn 1 + Gậm khối căm hờn-> sự - Cảnh vườn bách thú hiện ra trước mắt - HS phát hiện – nêu ý căm tức bị dồn nén, chất hổ ra sao. Thái độ của hổ trước cảnh kiến chứa. đó. Hổ khao khát điều gì. (Cảnh nhân - liệt kê. + Hổ bị giam cầm, mất tự tạo chán ghét). do, ngang bầy với bọn - GV gọi hs đọc đoạn 4: cảnh vườn “dở hơi”, “vô tư lự”.. bách thú hiện ra như thế nào? Căm tức, ngao ngán, bất Dành cho HS giỏi lực “nằm dài trông ngày - Từ ngữ nào diễn tả sự tù túng tầm tháng dần qua”. thường giả dối, giọng thơ có gì đặc - Cảnh vườn bách thú: biệt, nhịp thơ như thế nào? - Cách ngắt nhịp ngắn, + Không đời nào thay - Tâm trạng con hổ được biểu hiện như giọng giễu nhại, chán đổi thế nào ? Qua đó nói lên thái độ sống chường, khinh miệt. + Tầm thường, giả dối của tầng lớp trí thức VN thời bấy giờ (hoa chăm, cỏ xén...) như tế nào? Nói riêng và người VN nói Thái độ : ngao ngán, + Từ ngữ liệt kê, giọng chung. chán ghét cũng chính giễu nhại, chán chường. là thái độ đối với xã hội -> Đơn điệu, tẻ nhạt, không đương thời . mạnh mẽ, bí hiểm, đáng khinh, đáng ghét. Đó chính là thực tại xã hội đương thời. -> Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ cảnh vườn bách thú của hổ cũng chính là thái độ của tác giả đối với xã hội đương thời. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn 2. Cảnh con hổ trong chốn hùng vĩ - GV gọi Hs đọc đoạn 2, 3; giang sơn hùng vĩ (đoạn - Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên Hs nghe câu hỏi và trả 2,3): trong nỗi nhớ của con hổ như thế lời - Cảnh sơn lâm hùng vĩ: nào? + Bóng cả, cây già - Hình ảnh con hổ được miêu tả cụ - Hs đọc – phân tích – + Gió gào ngàn, giọng thể như thế nào? phát biểu nguồn hét núi Dành cho HS khá giỏi - Nhận xét. Hình ảnh + Thét khúc trường ca. sống động, nhịp thơ theo "Ta bước. . . nhịp nhàng". Hãy nhận -> Núi rừng đại ngàn, lớn kiểu bậc thang. xét về nhịp thơ, hình ảnh thơ? lao, phi thường. - HS bàn luận, phân tích. - Đoạn 3 của bài thơ có thể coi như 1 + Chốn ngàn năm cao cả, bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy? Em âm u hãy chứng minh (K-G) + Cảnh nước non hùng vĩ *Gv liên hệ giáo dục môi trường : -> Hoang vu, bí mật. Liên hệ môi trường của chúa sơn - Nghe. => Từ ngữ phong phú diễn lâm (rừng có lợi) tả cái lớn lao, mạnh mẽ, phi - Phân tích cái hay của câu thơ cuối thường. đoạn 3. - Hs suy nghĩ, thảo luận: - Hình ảnh con hổ – Chúa - GV: Qua phân tích sự đối lập giữa 2 thực tại, khao khát tự do Sơn lâm: cảnh tượng nêu trên của con hổ ở mãnh liệt + Dõng dạc đường hoàng, vườn bách thú tác giả muốn nói lên lượn tấm thân điều gì ? -> Câu thơ sống động, giàu - Chuyển ý sang phân tích nghệ thuật chất tạo hình: vẻ đẹp uy . nghi, dũng mãnh mềm mại, - Cả bài thơ có cảm xúc như thế nào ? - Hs trả lời theo từng câu uyển chuyển. - Con hổ bị nhốt trong vườn bách thú hỏi Hs lớp nhận xét với tác giả có biểu tượng như thế nào +“Những đêm vàng.. "- ? >lãng mạng như một thi sĩ. Hoạt động 2: +“Những ngày mưa.."- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: 10p >như một nhà hiền triết . -Em hãy tìm các chi tiết để chứng +“Bình minh...."->nên thơ minh bài thơ giàu chất thơ như đế vương - Ngôn ngữ và nhạc điệu của bài thơ +“Chiều lênh láng.. "-> dữ - Đọc và trả lời. như thế nào ? dội như vị chúa tể. - Phát biểu. Dành cho HS khá giỏi -> Bộ tranh tứ bình đẹp lộng - Cho HS đọc đoạn 5, đoạn cuối mở - Đọc. lẫy- thiên nhiên hùng vĩ, thơ đầu và kết thúc từ “hỡi’ nói lên điều mộng; chúa sơn lâm tư thế gì? lẫm liệt, kiêu hùng, đầy uy - Ý nghĩa văn bản? lực. - GV cho Hs đọc ghi nhớ (SGK) - Điệp ngữ: nào đâu..-> nỗi THGDKNS: giáo dục lối sống có Tâm trạng của nhà thơ là nhớ khôn nguôi của hổ đối ích, có ý nghĩa tâm trạng chung của với cảnh không bao giở thấy người dân khi ấy: bị nô nữa. lệ, nhớ về chiến công.. - Than ôi! Thời. . . . đâu ? - > lời than u uất. -> Nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt. => Niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình đồng thời biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước. 3. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: - Sử dụng biên pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật. - Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa . - Có âm điệu thơ. 4. Ý nghĩa văn bản . Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả bộc lộ tình cảm yêu nước kín đáo, niềm khát khao thoát khỏi kiếp nô lệ. * Ghi nhớ (SGK) ÔNG ĐỒ * Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, I. Đọc, tìm hiểu chung: tác phẩm. 12p 1.Đọc: SGK - Hướng dẫn đọc và gọi học sinh - Đọc 2. Chú thích: đọc. - Vũ Đình Liên ( 1913- 1996) là - Nêu những nét chính về tác giả - Trả lời một trong những nhà thơ lớp đầu Vũ Đình Liên? tiên của phong trào Thơ mới. - GV giới thiệu thêm về tác giả. - Nghe - Thơ ông mang nặng lòng thương - Bài thơ được sáng tác trong hoàn người và niềm hoài cổ. cảnh nào? Trả lời - Ông Đồ là bài thơ tiêu biểu ( Nền Hán học và chữ nho mất vị nhất trong sự nghiệp sáng tác của thế; khoa cử PK bãi bỏ- 1915 khoa Vũ Đình Liên. thi hương cuối cùng-> thay vào đó - Chia làm 3 đoạn. 3. Bố cục: 3 phần là tiếng Pháp, chữ quốc ngữ) - Đoạn 1: ( 2 khổ đầu ) Hình ảnh (ông đồ là người Nho không đỗ đạt, ông đồ thời đắc ý. làm nghề dạy học ) - Đoạn 2: ( 2 khổ tiếp ) : Hình ảnh - Bài thơ có thể chia làm mấy ông đồ thời tàn. phần? Nêu nội dung chính của - Đoạn 3: (khổ cuối ) : Tâm tư từng phần? của tác giả. II. Đọc, tìm hiểu văn bản: - Xuất hiện khi xuân 1. Hình ảnh ông đồ thời đắc Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu văn về tết đến.Ông đồ - Xuân về, hoa đào nở, ông đồ lại bản. 23P bày “mực tàu, giấy bày mực tàu giấy đỏ để viết câu - Ông đồ thường xuất hiện ở đâu? đỏ” đối-> Không gian tươi sáng; hình Trong thời gian nào? Làm việc gì? - Yêu chữ Hán và ảnh không thể thiếu trong dịp tết. phong tục chơi chữ - Bao nhiêu người thuê viết-> “đắt - Em có nhận xét gì về thái độ của vì thế họ thuê viết, hàng” mọi người xung quanh đối với ông tấm tắc ngợi khen, đồ? ngưỡng mộ. - "Hoa tay thảo....như phượng - Vị trí của ông đồ đối với mọi múa rồng bay” -> thưởng thức tài người xung quanh là như thế nào? nghệ- nét đẹp văn hóa. (K-G) → Ông đồ trở thành trung tâm Dành cho HS yếu chú ý và ngưỡng mộ. - Địa điểm xuất hiện nhân vật và cảnh vật trong khổ thơ 3,4 có gì - Thời gian vẫn là thay đổi không? mùa xuân. - 2. Hình ảnh ông đồ thời tàn. - Điều gì đã thay đổi? - Cảnh tượng vắng vẻ, quạnh quẽ, - Lúc này ông đồ còn là trung tâm -Vắng dần... thê lương và sự ngưỡng mộ nữa không? Chi - Qua đường không - “ Giấy đỏ buồn không thắm. tiết nào thể hiện điều đó? ai hay, lá vàng rơi Mực đọng trong nghêng sầu” - Dành cho HS giỏi trên giấy. > Nhân hóa.Nỗi buồn lan sang - Hai câu thơ “ Giấy đỏ buồn - Mượn cảnh tả tình, những vật vô tri không thắm, mực động trong nỗi buồn của ông đồ - Ông đồ ngồi đấy mà lạc lõng, lẻ nghiên sầu” là câu thơ tả cảnh hay đã lan sang những loi. tả tình ? Vì sao? vật vô tri. - Lá vàng - Tác giả đã dùng nghệ thuật gì để (ngoại cảnh- tâm -> Tả cảnh ngụ tình: đất trời buồn diễn tả nỗi buồm thời tàn của ông cảnh; là tàn- giấy bã, ảm đạm cùng với ông. đồ? tàn- người tàn) . Tác giả xưng hô với ông đồ bằng - Liệt kê cách xưng những từ ngữ nào? Ý nghĩa cách sử hô và nhận xét. 3. Tâm sự của tác giả. dụng từ ngữ đó? - Có ý nghĩa ông đồ - Kết cấu đấu đầu cuối tương ứng- -Tác giả cảm thương cho những ai càng già, đã thành > ông đồ bị “xóa sổ” hẳn rồi. khi không thấy ông đồ? Ý nghĩa của quá khứ, thành cũ -Niềm thương cảm chân thành việc cảm thương này? → gợi nỗi tiếc nối của tác giả đối với ông đồ, bâng - Thương cho ông đồ ở lề phố → sâu xa. khuâng luyến tiếc cho một thời ông đồ bị ra lề xã hội → rộng hơn đại văn hóa đã qua đi- > Tinh thần là người xưa. dân tộc đáng trân trọng. Ý nghĩa : không dừng lại ở số 4- Nghệ thuật: phận cá nhân mà là một lớp người Thể thơ ngũ ngôn những kiếp người sống mòn và chết Kết cấu giản dị, chặt chẽ mòn một nền văn hoá bị thay đổi Ngôn ngữ trong sáng, bình dị giá trị, bị thờ ơ. * Ý nghĩa văn bản. - Nêu ý nghĩa của bài thơ? - Khắc họa hình ảnh Ông Đồ, nhà - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những văn hóa cổ truyền của dân Liên hệ Giữ gìn văn tộc đang bị tàn phai. hóa dân tộc. * Ghi nhớ: SGK/ Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ . b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, biết tạo lập văn bản nghị luận d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: - Thầy: . - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 19 Ngày: 6/1/2021 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: