NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 16/12/2020 Tiết: 54 - 58 Tuần : 17 Tiết 54: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN) I . Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. - Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương. Kĩ năng: - Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thẩm bình thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương. Thái độ: Yêu mến thơ văn viết về địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng danh sách, các nhà thơ ở địa phương. Hướng dẫn cách sưu tầm và sao chép những bài thơ hoặc bài văn. CHUẨN KIẾN THỨC. - HS: Sưu tầm tác giả, tác phẩm văn và thơ ở địa phương em trước năm 1975. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Em có suy nghĩ như thế nào về tình hình dân số ở địa phương? Giải pháp? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên các tác giả và những Kể tên các tác giả và những GV chốt lại tác phẩm quê ở Bạc Liêu tác phẩm quê ở Bạc Liêu trước năm 1975. trước năm 1975. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (10p) Kiến thức 1: 1 - Sưu tầm các tác giả văn Mục đích: Sưu tầm các tác học địa phương em: CTĐP. giả văn học địa phương. 2 - Sưu tầm và chép lại bài thơ, văn viết về phong cảnh - HS đã chuẩn bị ở nhà: sưu - HS trình bày: tên tác giả, quê hương, con người, sinh tầm tác giả, tác phẩm ở địa giới thiệu đôi nét về tác giả, hoạt văn hoá của quê phương Bạc Liêu. tác phẩm mà em biết. hương Bạc Liêu mà em thấy hay. - Nếu HS không sưu tầm - Nghe. được thì GV cho HS tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm mà GV sưu tầm. 3 - Viết đoạn văn ngắn về Kiến thức 2: 19p Kiến thức 2: chủ đề môi trường ở địa Mục đích: Hướng dẫn viết phương em. đoạn văn. - Yêu cầu học sinh viết đoạn - HS viết đoạn văn, nội văn, nội dung rõ ràng, trình dung rõ ràng, trình bày bày trước lớp. trước lớp. - Chú ý thái độ của học sinh - Thái độ viết bài tích cực. đối với vấn đề. - Nhận xét. - Nghe. - Giáo viên hướng dẫn hình - Hình thức: văn nghị luận – thức: văn nghị luận – bài bài văn ngắn. văn ngắn. - Tích hợp môi trường: - Nội dung: nêu vấn đề, Giáo viên hướng dẫn nội thực trạng, giải pháp về dung: nêu vấn đề, thực môi trường ở địa phương trạng, giải pháp (K- G) em. - Hướng dẫn HS cảm nhận - Hướng dẫn học sinh cảm nội dung bài thơ: Bạc Liêu - nhận nội dung bài thơ: Bạc Đất lạ người quen Liêu - Đất lạ người quen Thơ: Ngọc Yến Thơ: Ngọc Yến Nhạc: Thanh Tâm Nhạc: Thanh Tâm Hòa âm: Vĩnh Hà Hòa âm: Vĩnh Hà Ca sĩ: Hữu Nghĩa Ca sĩ: Hữu Nghĩa Học sinh bình 1 đoạn văn, thơ cụ thể. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Sưu tầm và chép một bài Sưu tầm và chép một bài GV chốt lại thơ viết về thiên nhiên, con thơ viết về thiên nhiên, con người Bạc Liêu. người Bạc Liêu. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Sưu tầm văn thơ viết về - Sưu tầm văn thơ viết về - Sưu tầm văn thơ viết về đề tài quê hương. đề tài quê hương. đề tài quê hương. - Soạn bài : Luyện nói: - Soạn bài : Luyện nói: - Soạn bài : Luyện nói: Thuyết minh về một số đồ Thuyết minh về một số đồ Thuyết minh về một số đồ dùng. dùng. dùng. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nhận xét nội dung tiết học - tinh thần chuẩn bị của học sinh. - Những bài văn, thơ em vừa tìm phản ánh điều gì của quê hương Bạc Liêu em. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 55, 56 LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: - Cách hiểu biết, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,...của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. . Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh. - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể.. . Thái độ: Bồi bưỡng thái độ tự tin khi nói. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, SGK, SGV, STK. Bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Các yếu tố của đề văn thuyết minh? Trình bày cách làm bài văn thuyết minh? 3. Bài mới: (35p) Tiết 1 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên một số đồ dùng Kể tên một số đồ dùng GV chốt lại... trong gia đình của em. trong gia đình của em. Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Kiến thức 1 : Kiểm tra sự Kiến thức 1 I. Chuẩn bị: chuẩn bị của học sinh: (10’) Đề bài: “Thuyết minh về cái Mục đích: Tìm hiểu đề, phích nước (bình thuỷ)”? quan sát đồ dùng, lập dàn 1. Yêu cầu: bài. Trình bày nguyên lý giữ - Gọi học sinh đọc đề bài. - Đọc đề bài. nhiệt, cấu tạo và cách bảo quản. - Đề bài yêu cầu chúng ta - Học sinh nêu yêu cầu. 2. Quan sát, tìm hiểu: làm gì? - Xác định: phích nước là vật dụng gia đình và công dụng - Nêu khâu quan sát và tìm - Học sinh đã quan sát phích của nó. hiểu đối tượng: em hãy nước ở nhà, nêu các bộ - Xác định: phích nước có xác định các bộ phận của phận để thuyết minh. cấu tạo như thế nào để giữ phích nước? nhiệt: (gọi học sinh khá làm) + Hai lớp thuỷ tinh. + Giữa hai lớp là chân không. + Phía trong lớp thuỷ tình tráng bạc để giữ nhiệt. + Miệng nhỏ để giảm truyền nhiệt. + Hiệu quả giữ nhiệt trong 6 giờ từ 100oC giảm còn 70oC. + Chất liệu làm nên vỏ phích có tác dụng bảo quản ruột phích như thế nào? + Cách bảo quản an toàn (không vỡ, không gây hại cho trẻ và người sử dụng). 3. Lập dàn bài: a. Mở bài: Giới thiệu chung về phích nước nóng. b. Thân bài: - Giáo viên hướng dẫn học - Xây dựng dàn ý. - Trình bày cấu tạo của sinh xây dựng dàn ý. phích: ruột, nút, vỏ, tay (xách, cầm). Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động - Nêu tác dụng của phích nước (giữ nóng, nấu cháo...). - Giaó viên treo bảng phụ - Quan sát. - Cách bảo quản: để nơi an với nội dung dàn ý. toàn, tránh va đập, rơi vỡ. - Bí quyết rửa ruột phích bị đóng cặn: (bằng dấm ăn). - Yêu cầu học sinh thực - Chuẩn bị nói trước lớp. c. Kết bài: hiện phần bài nói trước lớp. Khẳng định sự tiện ích của phích nước nóng trong sinh hoạt. Hoạt động 3: Luyện tập. (Tiết 2) Mục đích: Hướng dẫn học sinh luyện nói. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giáo viên uốn nắn lời văn, - Học sinh lập dàn ý theo II. Luyện tập trên lớp: cách diễn đạt, phong cách... nhóm. (Học sinh trình bày bài nói - Giáo viên khích lệ học - Chuẩn bị nói ở nhóm để giáo viên và các bạn góp sinh bằng cách cho điểm. (mỗi nhóm thuyết minh 1 ý). nội dung). Khi nói vần chú ý nội dung, thái độ, cử chỉ... Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài văn thuyết minh gồm Trả lời GV chốt lại mấy phần? Nêu đặc điểm của từng phần. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tiết sau: Viết bài TLV số - Tiết sau: Viết bài TLV số - Tiết sau: Viết bài TLV số 3. 3. 3. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Thầy: - Nhắc lại bố cục của bài văn thuyết minh? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM:. - Trò: . Tiết 57, 58: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN - Phan Châu Trinh – KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. - Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. . Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật . - Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ . - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ . . Thái độ: - Giáo dục tình cảm yêu mến, cảm phục những chí sĩ yêu nước mà đặt biệt là Phan Châu Trinh. - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ thất ngôn bát cú. * Tích hợp KTQP: Ví dụ minh họa về hình ảnh của các nhà yêu nước, chiến sĩ cộng sản trong nhà lao đế quốc. * THTTHCM: Liên hệ người chiến sĩ CMHCM trong tù. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức và tài liệu có liên quan, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. - HS: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV. Sưu tầm các bài thơ, hình ảnh về Phan Châu Trinh. Đọc, tham khảo các tài liệu về lịch sử. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Đọc thuộc lòng bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” ? Phân tích giá trị Nghệ thuật + Nội dung từng cặp câu thơ trong bài? 3. Bài mới: 80’ T1 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đầu năm 1908, nhân dân - Nghe. GV kết luận Trung kỳ nổi dậy chống sưu - Ghi tên bài. thuế, Phan Châu Trinh bị bắt, bị kết án chém và bị đày ra Côn Đảo . Và bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó . Hôm nay, chúng ta đi tìm hiểu bài thơ này thì sẽ rõ tâm tư của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh . Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: HD HS tìm Kiến thức 1: I. Đoc - chú thích: hiểu chú thích. 1. Chú thích: Mục đích: HDHS đọc, a.Tác giả: tìm hiểu tác giả, tác phẩm. - Phan Châu Trinh (1872 - - Treo ảnh chân dung của - Quan sát. 1926) quê ở tỉnh Quảng Nam; tác giả, yêu cầu h/s quan tham gia cứu nước rất sôi nổi sát chú thích trang 149 - những năm đầu TK XX. SGK. - Văn chương của ông thấm - Giới thiệu đôi nét về tác - Là người đề xướng dân đẫm tinh thần yêu nước, tinh giả? chủ, đòi bãi bỏ chế độ thần dân chủ. quân chủ sớm nhất ở Việt b. Tác phẩm: Nam. - Sáng tác khi tác giả bị thực - Bài thơ có hoàn cảnh - Khác với Phan Bội Châu, dân Pháp bắt giam và đày ra sáng tạo như thế Phan Châu Trinh có ra làm đảo Côn Đảo. nào?(khá-giỏi) quan 1 thời gian, sau đó ông 2. Đọc: Đầu 1908, nhân dân sớm nhận ra chân tướng trung kỳ nổi dậy chống sưu quan trường ông từ quan thuế, Phan Chu Trinh bị bắt rồi đi khắp nơi kết bạn đồng và đày ra Côn Đảo lao động tâm. Năm 1906 ông sang khổ sai. Chính tại hòn đảo Trung Quốc, Nhật Bản, năm 1911 ông sang Pháp để Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động trơ trọi giữa nắng gió biển phát minh ý kiến về cuộc khơi này, thực dân Pháp sống đối với các nước thuộc (sau này là đế quốc Mĩ) đã địa. Ông là nhà yêu nước có xây dựng 1 hệ thống nhà tù tư tưởng dân chủ sớm nhất kiên cố, tàn bạo còn gọi là ở Việt Nam. địa ngục trần gian để giam giữ những người Việt Nam yêu nước. - Đọc bài thơ, nêu nội ? Đọc bài thơ và cho biết dung chính của bài thơ. nội dung chính của bài thơ? - Đọc từng ý, từng câu - Nghe. phải đọc rõ ràng, rành mạch, chú ý các từ láy “lừng lẫy, rành rỏi, con con”. Câu cuối đọc nhẹ nhàng. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt? Gọi h/s đọc chú thích 1. Kiến thức 2: HD HS đọc Kiến thức 2: II. Đọc - hiểu văn bản: hiểu văn bản. 1. Bốn câu đầu: Mục đích: Tìm hiểu nội Câu 1: Thế đứng của con dung bài thơ thông qua người giữa đất trời: việc phân tích tám câu thơ. - Miêu tả bối cảnh không - Làm trai: Ý chí tự khẳng - Đọc 4 câu thơ thứ nhất gian, đồng thời tạo dựng định mình, khát vọng hành và cho biết nội dung chính tư thế của con người giữa động mãnh liệt. của nó? đất trời Côn Đảo. - Đứng giữa: tư thế hiên - Trước hết đó không phải ngang. - Đọc câu thơ thứ nhất, là tư thế của 1 kẻ tầm Tư thế hiên ngang sừng cho biết câu thơ miêu tả thường mà là thế đứng của sững, của người tù cách điều gì? kẻ “làm trai”)_ trọng trách mạng, tầm vóc lớn lao. Tư thế của con người giữa lớn lao trước vận mệnh đất T2 đất trời Côn Lôn hiện lên nước. như thế nào? T2 Câu 2,3,4- công việc đập đá: T2 - Trong quan niệm nhân -Công việc nặng nhọc. - Em hiểu gì về quan sinh truyền thống “làm - Hành động: Lừng lẫy, lở núi niệm nhân sinh “làm trai” chính là làm anh non, xách búa, ra tay, đánh trai” của tác giả? (khá hùng. tan năm bảy đống, đập bể giỏi) “Đã sinh làm trai thì - Tác giả dùng nét bút khoa cũng phải khác đời” (Phan trương, giọng thơ hào hùng. Đó là lòng kiêu hãnh, là Bội Châu). ->Hành động phi thường, tư Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động ý chí tự khẳng định mình. “Chí làm trai Nam – Bắc thế ngạo nghễ, khí phách hiên Con người như thế lại – Đông – Tây – cho phỉ ngang. đường hoàng đứng giữa sức vẫy vùng trong bốn đất trời Côn Đảo, đứng bể” (Đinh Công Trứ). giữa biểt – trời – đất, tư thế hiên ngang, sừng sững, đúng là tư thế của người làm chủ giang sơn. Câu thơ toát lên 1 vẻ đẹp hùng tráng. - Hình tượng nhân vật - Em hiểu như thế nào về hiện lên oai phong, lẫm tư thế, tầm vóc của người liệt như 1 thiên thần đang tù cách mạng?(khá-giỏi) xẻ núi, khơi sông để sắp xếp lại núi non, trời đất. - Đọc. - Đọc câu thơ thứ 2 - Nét bút khoa trương Đọc câu thơ, em thấy hình làm nổi bật sức mạnh to ảnh người tù CM hiện lên lớn của con người, khí thế như thế nào? hiên ngang như bước vào 2. Bốn câu thơ cuối: Đặc biệt là từ “lừng lẫy”? 1 trận chiến mãnh liệt, Cảm xúc và suy nghĩ của bản lĩnh anh hùng vượt hành động thì mạnh mẽ, người anh hùng cách mạng. lên trên mọi khổ đau của quả quyết, phi thường, sứ -Nghệ thuật: đối cuộc đời. mạnh thật là ghê gớm. -Giọng điệu như lời tự bạch - Nghệ thuật đối không - Tác giả sử dụng nghệ nói việc đập đá mà khái thuật gì ở 2 câu thơ này? quát thời gian, không gian, Khẳng định tinh thần bền Hãy chỉ rõ?(khá-giỏi) những “nắng mưa” bão tố bỉ, dẻo dai, ý chí chiến đấu Những từ ngữ và hình ảnh của cuộc đời: nhà tù, kiên cường của người tù cách “xách búa”, “ra tay”, “làm xiềng xích, dây trói, tra mạng. cho lở núi non”, “đánh tan tấn). năm bảy đống”, “đập bể Niềm tin vào lí tưởng và ý trăm hòn” thể hiện nét bút chí chiến đấu sắt son gì của tác giả? Nét bút ấy có tác dụng gì? - Bản lĩnh và tinh thần, ? Em có nhận xét gì về sức mạnh của con người – giọng thơ của 4 câu đầu? thơ mang âm điệu dân dã (Giọng thơ thể hiện mà vẫn dể hiểu. khẩu khí, ngang tàng, ngạo nghễ ) - Bà “Nữ oa đội đá vá trời” - Giọng thơ giống với – huyền thoại Trung Quốc giọng thơ của văn bản Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động nào ta đã học?(khá-giỏi) Muốn nói về cái khó Với thủ pháp nghệ thuật khăn của những người có đối, khoa trương và giọng mưu đồ sự nghiệp cứu thơ ấy đã làm nổi bật hình nước, cứu dân ở đầu thế ảnh người từ cách mạng kỷ XX với công việc đội như thế nào? (Ba câu thơ sau vừa đá vá trời Nhấn mạnh miêu tả chân thực công bức chân dung người đập việc lao động khổ sai vừa đá. khắc họa nổi bật tầm vóc khổng lồ của người anh hùng cách mạng với những hành động phi thường). Kiến thức 3: Kiến thức 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng III. Tổng kết: kết: * Nghệ thuật: Mục đích: Tổng kết về nội - Xây dựng hình tượng nghệ dung và nghệ thuật của thuật có tính đa nghĩa. bài thơ. - Nêu nghệ thuật của bài - Sử dụng bút pháp lãng ? Nêu nét đặc sắc về nghệ thơ. mạn, thể hiện khẩu khí ngang thuật của bài thơ? - Bút pháp lãng mạn, cách tàng, ngạo nghễ vả giọng điệu (khá-giỏi) nói khoa trương, giọng hào hùng. ? Cho biết phương thức điệu hào hùng - Sử dụng thủ pháp đối lập, biểu đạt của bài thơ? nét bút khoa trương góp phần TH: - Nhà tù đế quốc thực dân làm nổi bật tầm vóc khổng lồ ? Hãy nêu cảm nhận của không thể khuất phục ý của người anh hùng, cách mình về người chiến sĩ chí, nghị lực, niềm tin và mạng. cách mạng Phan Chu lí tưởng của người chiến sĩ * Ý nghĩa: Trinh? cách mạng. Nhà tù đế quốc thực dân (khá-giỏi) không thể khuất phục ý chí, nghị lực, niềm tin và lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng. *Ghi nhớ: SGK. Hoạt động 3: Luyện tập.(3P) Mục đích: Rèn cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Đọc diễn cảm bài thơ: Đọc diễn cảm bài thơ: Gv chốt lại “ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN” “ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN” Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động + Phát biểu cảm nhận riêng + Phát biểu cảm nhận riêng về vẻ đẹp hào hùng, lãng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, ý chí chiến đấu và mạn, ý chí chiến đấu và niềm tin vào sự nghiệp cách niềm tin vào sự nghiệp cách mạng của những bậc anh mạng của những bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ, rơi hùng hào kiệt khi sa cơ, rơi vào vòng tù ngục . vào vòng tù ngục . 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Chuẩn bị cho bài: ôn - Chuẩn bị cho bài: ôn GV chốt lại luyện về dấu câu : luyện về dấu câu : + Hãy thống kê tất cả + Hãy thống kê tất cả những loại dấu câu đã học . những loại dấu câu đã học . + Những dấu câu đó có + Những dấu câu đó có tác dụng như thế nào ? tác dụng như thế nào ? Lấy ví dụ để minh hoạ? Lấy ví dụ để minh hoạ? IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Đọc thuộc lòng bài thơ. Nêu nội dung chính của bài thơ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 17 Ngày: 23/12/2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: