Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14, Tiết 62-65 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14, Tiết 62-65 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 8
Ngày soan: 18/11/2020
Tiết 62- 65 
Tuần 14 
 TIẾT 62, 63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I.
 Kĩ năng: Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung , ý 
nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.
Thái độ: Ý thức ôn tập tốt để thi học kì I.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu. 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án, SGK và SGV.
- Trò: Đọc kĩ và soạn bài. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1 p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4 p) 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS KẾT LUẬN CỦA GV
Kiến thức 1: Hệ thống các Kiến thức 1: A. Từ vựng:
kiến thức đã học về TV. I. Lí thuyết:
MĐ: Nhắc lại lí thuyết phần 1. Từ vựng: 
Tiếng Việt. a. Trường từ vựng :
- Thế nào là trường từ vựng? - Học sinh trả lời - Khái niệm
Ví dụ ( K, G) HS lấy ví dụ - Ví dụ: 
 VD : tàu , xe, thuyền , b.Từ tượng hình , từ tượng 
 máy bay cùng trường thanh :-
 tư vựng về phương tiện - Khái niệm:
 giao thông. - Ví dụ:
- Thế nào là từ tượng hình, từ - VD: lom khom, phấp c. Từ địa phương và biệt ngữ 
tượng thanh? Ví dụ ( Y,K) xã hội:
 1 Văn 8
 phới. - Khái niệm:
 - VD: ríu rít, ào ào. - Cách sử dụng:
- Thế nào là biệt ngữ xã hội? VD : bắp, má, heo , d. Nói quá : 
ví dụ. ( K,G) - VD: tầng lớp học đ. Nói giảm nói tránh :
 sinh: ngỗng (điểm 0), - Khái niệm:
 gậy (điểm 1) - Tác dụng: 
- Nói quá là gì? Tìm 1 thành 2.Từ loại: 
ngữ thể hiện phép nói quá? - Vd : Nhanh như cắt a. Trợ từ , Thán từ 
cho ví dụ.(Y, K) - Trợ từ:
 + Khái niệm:
- Thế nào là nói giảm nói + Ví dụ: 
tránh? ví dụ.(Y,K) - Vd : Chị ấy không - Thán từ 
- GV hướng dẫn HS ôn tập còn trẻ lắm - Khái niệm: 
phần ngữ pháp + Thán từ bộc lộ tình cảm 
- Thế nào là trợ từ? Thán từ? + Thán từ gọi đáp 
VD (K, G) - Vd: có, những, chính, b. Tình thái từ:
 đích, ngay, . - Khái niệm:
 - Vd : Lan sáng tác - Các loại tình thái từ:
 những ba bài thơ. + Tình thái từ nghi vấn
 + Tình thái từ cầu khiến
 - VD : Ô hay, tôi tưởng + Tình thái từ cảm thán
 anh cũng biết rồi ! + Tình thái từ biểu lộ tình cảm, 
 cảm xúc
Kiến thức 2: II. Thực hành:
Thực hành: Kiến thức 2: 1.
Mục đích: HDHS thực hành a. Câu có trợ từ, tình thái từ:
đặt câu có trợ từ, tình thái - Cuốn sách này mà chỉ 20.000 
từ, câu ghép. đồng à?
GV tổ chức Hs nhận xét, sửa - Ngay cả bạn cũng không tin 
chữa. - HS thực hiện theo mình ư ?
 yêu cầu. b. Câu có trợ từ, thán từ:
Bài tập 1: a, b Vâng, chính em cũng không biết 
Bài tập 2 - HS nhận xét, sửa chuyện này ạ .
Bài tập 3 chữa. 2. Câu đầu tiên là câu ghép, có 
 - HS nghe. thể tách thành 3 câu đơn. Nhưng 
GV nhận xét. mối liên hệ của 3 sự việc không 
 - Trả lời câu hỏi lí được thể hiện rõ bằng khi gộp 
 thuyết . thành 3 vế của câu ghép.
 3. Đoạn trích gồm 3 câu. 
 - Làm bài tập trình bày Câu 1 và 3 là câu ghép. Hai câu 
 2 Văn 8
 kết quả trước lớp: các vế được nối với nhau bằng 
 quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
 Hoạt động 3 : Luyện tập.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng.
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
. Nhận xét kết quả trình 
 Đặt câu với các loại tình thái - Trình bày... bày của HS.
 từ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của HS.
 - Về xem lại nội dung bài.
 - Học thuộc khái niệm.
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập văn học.
 V. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Các loại tình thái từ:
 + Tình thái từ nghi vấn?
 + Tình thái từ cầu khiến?
 + Tình thái từ cảm thán?
 + Tình thái từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc?
 - Ôn tập và học kỹ để KTCKI
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy: .
 - Trò: .
 3 Văn 8
 TIẾT 64, 65: ÔN TẬPVĂN HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức đã học phần Văn học.(ND, NT, ý nghĩa) các bài đã học 
ở HKI.
 Kĩ năng: Nhớ lại nội dung , ý nghĩa, nghệ thuật các văn bản đã học.
 Thái độ : Có ý thức tự giác, kĩ năng vận dung để làm bài.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: Trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành. 
II. Chuẩn bị:
- Thầy: - SGK- SGV- Chuẩn KTKN
- Trò :- SGK- Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:1P
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn của học sinh: 
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Hệ thống các kiến thức đã học về ba phân môn Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn
CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
Kiến thức 1: Hệ thống các I .Văn bản truyện kí Việt 
kiến thức đã học về VB Nam
MĐ: Kể tên các văn bản 1.Tôi đi học
truyện kí VN? Tác giả? - Tác giả : Thanh Tịnh 
 (1911-1988)
 - Nội dung: 
 - Ý nghĩa:
 Buổi tựu trường đầu tiên sẽ 
 mãi không quên trong kí ức 
 của mỗi người 
 2.Trong lòng mẹ
- Nêu ý nghĩa các văn bản? - Kể tên được các văn bản - Tác giả: Nguyên Hồng 
( K-G) đã học. (1918-1982.
 - Nội dung: Kể lại một cách 
 chân thực và cảm động những 
 4 Văn 8
 cay đắng, tủi nhục cùng tình 
 yêu thương cháy bỏng của 
 nhà văn thời thơ ấu đối với 
 người mẹ bất hạnh.
 - Ý nghĩa
 Tình mẫu tử là mạch nguồn 
 tình cảm không bao giờ vơi 
 trong tâm hồn con người. 
 3.Tức nước vỡ bờ 
 - Tác giả: Ngô Tất Tố
 - ND: đã vạch trần bộ mặt tàn 
- Kể tên những văn bản nhật - Nêu nội dung, ý nghĩa ác, bất nhân của xã hội thực 
dụng đã học ? Kể tên( Y-K) từng văn bản dân phong kiến đương thời; 
 xã hội ấy đã đẩy người nông 
 dân vào tình cảnh vô cùng 
 cực khổ, 
 - Ý nghĩa
 Phản ánh hiện thực về sức 
 phản kháng mãnh liệt chống 
 lại áp bức của những người 
 nông dân hiền lành chất 
 phác.
 4.Lão Hạc 
 - Tác giả: Nam Cao
 - ND: Số phận đau thương 
 của người nông dân trong xã 
 hội cũ và phẩm chất cao quý 
 tiềm tàng của họ. Tấm lòng 
 yêu thương , trân trọng đối 
 với người nông dân
 - Ý nghĩa
 Văn bản thể hiện phẩm giá 
 của người nông dân không 
 thể bị hoen ố cho dù phải 
 sống trong cảnh khốn cùng.
- Văn bản thông tìn về trái đất - HS nêu. II. Văn bản nhật dụng:
năm 2000 đề cập đến vấn đề - Nhận xét. 1.Thông tin về ngày trái đất 
gì? (K, G) - Văn bản đã học: Thông năm 2000
 tin về ngày trái đát năm Vấn đề đề cập: Tác hại của 
 2000, Bài toán dân số, việc dùng bao bì ni lông và 
 Ôn dịch thuốc lá. lợi ích của việc giảm bớt chất 
 thải ni lông
 5 Văn 8
 2. Bài toán dân số
 Dân số và tương lai của dân 
 tộc, nhân loại.
 3.Ôn dịch , thuốc lá : Tác hại 
 của thuốc lá đối với sức khỏe 
 con người
 III. Văn bản nước ngoài
 1.Cô bé bán diêm 
- Kể tên các văn bản nước - Kể tên các văn bản nước - Tác giả: An đéc – xen 
ngoài? ngoài. ( 1805-1875) 
- Cho biết tên tác giả? - Ý nghĩa: 
 Truyện thể hiện niềm thương 
 cảm sâu sắc của nhà văn đối 
 với những số phận bất hạnh .
 2. Đánh nhau với cối xay gió
 - Tác giả: Xéc- van -téc
 ( 1547- 1616) 
 - Ý nghĩa: Qua câu chuyện 
 nhà văn muốn chế giễu lí 
 tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão 
 huyền, phê phán lối thực 
 dụng, thiển cận của con người 
 trong đời sống XH.
 3. Chiếc lá cuối cùng 
 - Tác giả: O Hen – ri
 - Ý nghĩa: Chiếc lá cuối cùng 
 là câu chuyện cảm động về 
 tình yêu thương giữa những 
- Ý nghĩa truyện? - Nêu nội dung, ý nghĩa. người nghệ sĩ nghèo. Qua đó 
 tác giả thể hiện quan niệm 
 của mình về mục đích sang 
 tạo nghệ thuật.
 4. Hai cây phong: 
 - Tác giả: Ai-ma-tốp ( 1928)
 - Ý nghĩa: Hai cây phong là 
 biểu tượng của tình yêu quê 
 hương sâu nặng gắn liền với 
 những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ 
 của người họa sĩ làng Ku-ku-
 rêu
 IV. Văn bản thơ:
 Đập đá ở Côn Lôn
 6 Văn 8
 - Tác giả: Phan Châu Trinh
 (1872 -1926 
 - Ý nghĩa: Hình tượng đẹp 
- Kể tên văn bản thơ đã - Thơ Đập đá ở Côn Lôn- lẫm liệt, ngang tàng của 
học(Không kể đọc thêm). Phan Châu Trinh. người tù yêu nước dù gặp 
 bước nguy nan nhưng vẫn 
 không sờn lòng, đổi chí trên 
 đảo Côn Lôn. 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức. 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 Hệ thống lại nội dung bài Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 học. của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
- Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của HS.
- Học thuộc bài thơ và phân tích theo bố cục, học thuộc bài thơ.
- Soạn bài: Ôn tập TLV.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - GV hệ thống lại nội dung bài học.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
- Thầy: .
- Trò: .
 7 Văn 8
 8

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tiet_14_tiet_62_65_nam_hoc_2020_2021.doc