NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 18/11/2020 Tiết: 53 - 56 Tuần : 14 Tiết 53: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ (2020-2021) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt, văn bản, tập làm văn đã học ở học kì I. Chỉ cho học sinh thấy những gì mà các em còn thiếu sót ở bài thi học kì I. 2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, trính bày. 3. Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm. II. Chuẩn bị: - Thầy: Đề, đáp, hướng dẫn chấm, thống kê lỗi sai. - Trò: Xem lại đề cương, nhớ mang theo đề thi. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: (39p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: (15P) Hoạt động 1: * Phần đọc hiểu: * Phần trả bài tiếng Việt, I. Đáp án Tiếng Việt, văn văn bản: bản: - Yêu cầu học sinh đọc đề - Đọc lại câu hỏi (Đã ở tiết 41 , 42 ) bài. II. Nội dung chính Tiếng - Cho học sinh xác định - Xác định nội dung chính Việt, văn bản: yêu cầu nội dung câu hỏi của từng câu hỏi (Đã ở tiết 41 , 42 ) và trả lời các câu hỏi đó. III. Sửa chữa lỗi: - Cho học sinh thảo luận để - Thảo luận, phát hiện lỗi chỉ ra những ưu điểm, hạn và sửa chữa chế trong bài làm của mình - Diễn đạt - Nêu ưu điểm, hạn chế cơ - Nghe, ghi lại - Dùng từ, đặt câu bản trong bài làm của học - Chính tả sinh. - Gíao viên nêu những hiện - Nghe tượng phổ biến, lỗi điển hình của từng phần trong IV. Công bố kết quả: bài làm của học sinh. - Công bố kết quả chung - Nghe của cả lớp. - Công bố kết quả của từng - Nghe em và phát bài. - Nhận bài - Tuyên dương một số em - Nghe có bài hay đọc một số đoạn, bài hay. * Phần trả bài Tập làm Hoạt động 2: (24P) Hoạt động 2: văn: * Phần trả bài Tập làm văn: I. Đề bài: - Yêu cầu học sinh đọc lại - Đọc lại đề bài. đề. - Xác định kiểu văn bản. - Tự sự. II. Yêu cầu của đề: - Nêu nội dung của đề. - Nêu nội dung của đề. 1. Kiểu bài: .. - Hướng dẫn học sinh lập - Tiến hành lập dàn ý theo 2. Nội dung: . dàn ý. sự hướng dẫn của giáo 3. Dàn bài: .. viên. - Cho học sinh đọc so sánh - Thảo luận, phát hiện lỗi III. Sửa chữa lỗi: bài làm của nhau. và sửa lỗi. - Gíao viên nêu những hiện Lỗi sai Sửa tượng phổ biến: lại(đúng) + Ưu điểm: - Nghe, ghi. + Hạn chế: - Nghe, ghi. - Công bố kết quả chung - Nghe. V. Kết quả: của cả lớp(thống kê điểm). - Công bố kết quả của từng - Nghe. em. - Tuyên - Nghe. dương . - Gọi học sinh đọc một số - Đọc. bài hay hoặc đoạn hay. 4. Củng cố: (3p) Nhắc lại phần sửa lỗi. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài ở nhà: (2p) - Về nhà xem lại bài học này. - Sách ngữ văn học kì II. - Soạn bài: Nhớ rừng(đọc các câu thơ, tìm hiểu tác giả, nội dung, nghệ thuật). IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy: .. - Trò: Tiết 54: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN) I . Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. - Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương. Kĩ năng: - Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thẩm bình thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương. Thái độ: Yêu mến thơ văn viết về địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng danh sách, các nhà thơ ở địa phương. Hướng dẫn cách sưu tầm và sao chép những bài thơ hoặc bài văn. CHUẨN KIẾN THỨC. - HS: Sưu tầm tác giả, tác phẩm văn và thơ ở địa phương em trước năm 1975. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Em có suy nghĩ như thế nào về tình hình dân số ở địa phương? Giải pháp? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên các tác giả và những Kể tên các tác giả và những GV chốt lại tác phẩm quê ở Bạc Liêu tác phẩm quê ở Bạc Liêu trước năm 1975. trước năm 1975. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (10p) Kiến thức 1: 1 - Sưu tầm các tác giả văn Mục đích: Sưu tầm các tác học địa phương em: CTĐP. giả văn học địa phương. 2 - Sưu tầm và chép lại bài thơ, văn viết về phong cảnh - HS đã chuẩn bị ở nhà: sưu - HS trình bày: tên tác giả, quê hương, con người, sinh tầm tác giả, tác phẩm ở địa giới thiệu đôi nét về tác giả, hoạt văn hoá của quê phương Bạc Liêu. tác phẩm mà em biết. hương Bạc Liêu mà em thấy hay. - Nếu HS không sưu tầm - Nghe. được thì GV cho HS tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm mà GV sưu tầm. 3 - Viết đoạn văn ngắn về Kiến thức 2: 19p Kiến thức 2: chủ đề môi trường ở địa Mục đích: Hướng dẫn viết phương em. đoạn văn. - Yêu cầu học sinh viết đoạn - HS viết đoạn văn, nội văn, nội dung rõ ràng, trình dung rõ ràng, trình bày bày trước lớp. trước lớp. - Chú ý thái độ của học sinh - Thái độ viết bài tích cực. đối với vấn đề. - Nhận xét. - Nghe. - Giáo viên hướng dẫn hình - Hình thức: văn nghị luận – thức: văn nghị luận – bài bài văn ngắn. văn ngắn. - Tích hợp môi trường: - Nội dung: nêu vấn đề, Giáo viên hướng dẫn nội thực trạng, giải pháp về dung: nêu vấn đề, thực môi trường ở địa phương trạng, giải pháp (K- G) em. - Hướng dẫn HS cảm nhận - Hướng dẫn học sinh cảm nội dung bài thơ: Bạc Liêu - nhận nội dung bài thơ: Bạc Đất lạ người quen Liêu - Đất lạ người quen Thơ: Ngọc Yến Thơ: Ngọc Yến Nhạc: Thanh Tâm Nhạc: Thanh Tâm Hòa âm: Vĩnh Hà Hòa âm: Vĩnh Hà Ca sĩ: Hữu Nghĩa Ca sĩ: Hữu Nghĩa Học sinh bình 1 đoạn văn, thơ cụ thể. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Sưu tầm và chép một bài Sưu tầm và chép một bài GV chốt lại thơ viết về thiên nhiên, con thơ viết về thiên nhiên, con người Bạc Liêu. người Bạc Liêu. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Sưu tầm văn thơ viết về - Sưu tầm văn thơ viết về - Sưu tầm văn thơ viết về đề tài quê hương. đề tài quê hương. đề tài quê hương. - Soạn bài : Luyện nói: - Soạn bài : Luyện nói: - Soạn bài : Luyện nói: Thuyết minh về một số đồ Thuyết minh về một số đồ Thuyết minh về một số đồ dùng. dùng. dùng. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nhận xét nội dung tiết học - tinh thần chuẩn bị của học sinh. - Những bài văn, thơ em vừa tìm phản ánh điều gì của quê hương Bạc Liêu em. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 55, 56 LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: - Cách hiểu biết, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,...của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp. . Kĩ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh. - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể.. . Thái độ: Bồi bưỡng thái độ tự tin khi nói. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án, SGK, SGV, STK. Bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: SGK, học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới . III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Các yếu tố của đề văn thuyết minh? Trình bày cách làm bài văn thuyết minh? 3. Bài mới: (35p) Tiết 1 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên một số đồ dùng Kể tên một số đồ dùng GV chốt lại... trong gia đình của em. trong gia đình của em. Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động Kiến thức 1 : Kiểm tra sự Kiến thức 1 I. Chuẩn bị: chuẩn bị của học sinh: (10’) Đề bài: “Thuyết minh về cái Mục đích: Tìm hiểu đề, phích nước (bình thuỷ)”? quan sát đồ dùng, lập dàn 1. Yêu cầu: bài. Trình bày nguyên lý giữ - Gọi học sinh đọc đề bài. - Đọc đề bài. nhiệt, cấu tạo và cách bảo quản. - Đề bài yêu cầu chúng ta - Học sinh nêu yêu cầu. 2. Quan sát, tìm hiểu: làm gì? - Xác định: phích nước là vật dụng gia đình và công dụng - Nêu khâu quan sát và tìm - Học sinh đã quan sát phích của nó. hiểu đối tượng: em hãy nước ở nhà, nêu các bộ - Xác định: phích nước có xác định các bộ phận của phận để thuyết minh. cấu tạo như thế nào để giữ phích nước? nhiệt: (gọi học sinh khá làm) + Hai lớp thuỷ tinh. + Giữa hai lớp là chân không. + Phía trong lớp thuỷ tình tráng bạc để giữ nhiệt. + Miệng nhỏ để giảm truyền nhiệt. + Hiệu quả giữ nhiệt trong 6 giờ từ 100oC giảm còn 70oC. + Chất liệu làm nên vỏ phích có tác dụng bảo quản ruột phích như thế nào? + Cách bảo quản an toàn (không vỡ, không gây hại cho trẻ và người sử dụng). 3. Lập dàn bài: a. Mở bài: Giới thiệu chung về phích nước nóng. b. Thân bài: - Giáo viên hướng dẫn học - Xây dựng dàn ý. - Trình bày cấu tạo của sinh xây dựng dàn ý. phích: ruột, nút, vỏ, tay (xách, cầm). Cách thức tổ chức hoạt Kết luận của giáo viên Sản phẩm của học sinh động - Nêu tác dụng của phích nước (giữ nóng, nấu cháo...). - Giaó viên treo bảng phụ - Quan sát. - Cách bảo quản: để nơi an với nội dung dàn ý. toàn, tránh va đập, rơi vỡ. - Bí quyết rửa ruột phích bị đóng cặn: (bằng dấm ăn). - Yêu cầu học sinh thực - Chuẩn bị nói trước lớp. c. Kết bài: hiện phần bài nói trước lớp. Khẳng định sự tiện ích của phích nước nóng trong sinh hoạt. Hoạt động 3: Luyện tập. (Tiết 2) Mục đích: Hướng dẫn học sinh luyện nói. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Giáo viên uốn nắn lời văn, - Học sinh lập dàn ý theo II. Luyện tập trên lớp: cách diễn đạt, phong cách... nhóm. (Học sinh trình bày bài nói - Giáo viên khích lệ học - Chuẩn bị nói ở nhóm để giáo viên và các bạn góp sinh bằng cách cho điểm. (mỗi nhóm thuyết minh 1 ý). nội dung). Khi nói vần chú ý nội dung, thái độ, cử chỉ... Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài văn thuyết minh gồm Trả lời GV chốt lại mấy phần? Nêu đặc điểm của từng phần. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tập luyện nói thêm ở nhà. - Tiết sau: Viết bài TLV số - Tiết sau: Viết bài TLV số - Tiết sau: Viết bài TLV số 3. 3. 3. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nhắc lại bố cục của bài văn thuyết minh? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: . - Trò: . Kí duyệt tuần 14, ngày 24/11/2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: