Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 30 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Văn 8
Ngày soan: 29/11/2020
Tuần 14 
Tiết 62- 65 
 TIẾT 62,63: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức:
 Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I.
 Kĩ năng:
 Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung , ý nghĩa 
văn bản hoặc tạo lập văn bản.
 Thái độ: Ý thức ôn tập tốt để thi học kì I.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, sgk và sgv.
 - Trò: Đọc kĩ và soạn bài. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1 phút
 2. Kiểm tra bài cũ: 4p 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:. 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS KẾT LUẬN CỦA GV
Kiến thức 1: Hệ thống các A. Từ vựng:
kiến thức đã học về TV - HS trả lời câu hỏi lí I. Lí thuyết:
MĐ: Nhắc lại lí thuyết phần thuyết . 1. Từ vựng: 
Tiếng Việt a. Cấp độ khái quát nghĩa của 
 Học sinh trả lời từ :
- Cấp độ khái quát nghĩa của HS lấy ví dụ - Khái niệm:
từ ngữ? Ví dụ VD : tàu , xe, thuyền , - Ví dụ:
- Thế nào là trường từ vựng? máy bay cùng trường b. Trường từ vựng :
Ví dụ ( K, G) tư vựng về phương tiện - Khái niệm
 giao thông - Ví dụ: 
- Thế nào là từ tượng hình, từ c.Từ tượng hình , từ tượng 
 1 Văn 8
tượng thanh? Ví dụ ( Y,K) thanh :-
 - Khái niệm:
 - Ví dụ:
 - VD: lom khom, phấp d. Từ địa phương và biệt ngữ 
- Thế nào là biệt ngữ xã hội? phới) xã hội:
ví dụ. ( K,G) - VD: ríu rít, ào ào - Khái niệm:
 - Cách sử dụng:
 e. Nói quá : 
- Nói quá là gì? Tìm 1 thành VD : bắp, má, heo , g. Nói giảm nói tránh :
ngữ thể hiện phép nói quá? VD: tầng lớp học sinh: - Khái niệm:
cho ví dụ.(Y, K) ngỗng (điểm 0), gậy - Tác dụng: 
 (điểm 1) ) 2.Từ loại: 
- Thế nào là nói giảm nói a.Trợ từ , Thán từ 
tránh? ví dụ.(Y,K) - Vd : Nhanh như cắt - Trợ từ:
- GV hướng dẫn HS ôn tập + Khái niệm:
phần ngữ pháp - Vd : Chị ấy không + Ví dụ: 
 còn trẻ lắm - Thán từ 
 - Khái niệm: 
 - Vd: có, những, chính, + Thán từ bộc lộ tình cảm 
- Thế nào là trợ từ? Thán từ? đích, ngay, . + Thán từ gọi đáp 
VD (K, G) - Vd : Lan sáng tác b. Tình thái từ:
 những ba bài thơ. - Khái niệm:
 - Các loại tình thái từ:
 VD : Ô hay, tôi tưởng + Tình thái từ nghi vấn
 anh cũng biết rồi ! + Tình thái từ cầu khiến
 + Tình thái từ cảm thán
 + Tình thái từ biểu lộ tình cảm, 
 cảm xúc
 II. Thực hành:
 - Hs thực hiện theo yêu 1.
 cầu. a. Câu có trợ từ, tình thái từ:
Kiến thức 2: HD hs thực - Cuốn sách này mà chỉ 20.000 
hành đồng à?
 - Hs nhận xét, sửa - Ngay cả bạn cũng không tin 
 mình ư ?
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa chữa.
 - Hs nghe. b. Câu có trợ từ, thán từ:
chữa. Vâng, chính em cũng không biết 
 chuyện này ạ .
 - Bài tập a 2. Câu đầu tiên là câu ghép, có 
 - Bài tập b, c (KG) thể tách thành 3 câu đơn. Nhưng 
Gv nhận xét. - Trả lời câu hỏi lí 
 thuyết . mối liên hệ của 3 sự việc không 
 2 Văn 8
 được thể hiện rõ bằng khi gộp 
 thành 3 vế của câu ghép.
 3. Đoạn trích gồm 3 câu. 
 - Làm bài tập trình bày Câu 1 và 3 là câu ghép. Hai câu 
 kết quả trước lớp: các vế được nối với nhau bằng 
 quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
 Hoạt động 3: Luyện tập: 
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
. Nhận xét kết quả trình 
 - Trình bày bày của HS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 - Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
 - Về xem lại nd bài
 - Học thộc
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập vh
 V. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Ôn tập và học kỹ để KTCKI
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 TIẾT 64,65: ÔN TẬPVĂN HỌC
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 Kiến thức:
 - Hệ thống các kiến thức đã học phần Văn học.(ND, NT, ý nghĩa) các bài đã học ở HKI
 Kĩ năng:
 - Nhớ lại nội dung , ý nghĩa, nghệ thuật các văn bản đã học
 Thái độ : Có ý thức tự giác, kĩ năng vận dung để làm bài
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
 luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 II. Chuẩn bị
 3 Văn 8
- Thầy: - SGK- SGV- Chuẩn KTKN
- Trò :- SGK- Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:1P
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn của học sinh: 
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động 
 - Mục đích của hoạt động: Tạo tâm thế cho hs sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 - Cách thức tổ chức hoạt động: Giới thiệu, dẫn dắt
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 MĐ: Hệ thống các kiến thức đã học về ba phân môn Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn
CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV
HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
Kiến thức 1: Hệ thống các I .Văn bản truyện kí Việt 
kiến thức đã học về VB Nam
MĐ: Kể tên các văn bản 1.Tôi đi học
truyện kí VN? Tác giả? ( Y- - Tác giả : Thanh Tịnh 
K) (1911-1988)
 - Nội dung: 
 - Ý nghĩa:
 Buổi tựu trường đầu tiên sẽ 
 mãi không quên trong kí ức 
Nêu ý nghĩa các văn bản? của mỗi người 
( K-G) Kể tên được các văn bản 2.Trong lòng mẹ
 đã học - Tác giả: Nguyên Hồng 
 (1918-1982.
 - Nội dung: Kể lại một cách 
 chân thực và cảm động những 
 cay đắng, tủi nhục cùng tình 
 yêu thương cháy bỏng của 
 nhà văn thời thơ ấu đối với 
 - Nêu nội dung, ý nghĩa người mẹ bất hạnh.
 từng văn bản - Ý nghĩa
 Tình mẫu tử là mạch nguồn 
 tình cảm không bao giờ vơi 
 trong tâm hồn con người. 
 3.Tức nước vỡ bờ 
 - Tác giả: Ngô Tất Tố
 - ND: đã vạch trần bộ mặt tàn 
 - HS nêu ác, bất nhân của xã hội thực 
 - Nhận xét dân phong kiến đương thời; 
 xã hội ấy đã đẩy người nông 
 4 Văn 8
 dân vào tình cảnh vô cùng 
 cực khổ, 
 - Ý nghĩa
- Kể tên những văn bản nhật Phản ánh hiện thực về sức 
dụng đẫ học ? Kể tên( Y-K) phản kháng mãnh liệt chống 
 lại áp bức của những người 
 nông dân hiền lành chất 
 phác.
 4.Lão Hạc 
 - Tác giả: Nam Cao
 - ND: Số phận đau thương 
 của người nông dân trong xã 
 hội cũ và phẩm chất cao quý 
 tiềm tàng của họ. Tấm lòng 
 yêu thương , trân trọng đối 
 với người nông dân
 - Ý nghĩa
 Văn bản thể hiện phẩm giá 
 của người nông dân không 
 thể bị hoen ố cho dù phải 
Văn bản thông tìn về trái đất sống trong cảnh khốn cùng.
năm 2000 đề cập đến vấn đề II. Văn bản nhật dụng:
gì? (K, G) 1.Thông tin về ngày trái đất 
 3 văn bản đã học năm 2000
 Thông tin về ngày trái đát Vấn đề đề cập: Tác hại của 
 năm 2000, Bài toán dân việc dùng bao bì ni lông và 
 số, lợi ích của việc giảm bớt chất 
 Ôn dịch thuốc lá thải ni lông
 2. Bài toán dân số
 Dân số và tương lai của dân 
 tộc, nhân loại.
 3.Ôn dịch , thuốc lá : Tác hại 
 của thuốc lá đối với sức khỏe 
 con người
 III. Văn bản nước ngoài
 1.Cô bé bán diêm 
 - Tác giả: An đéc – xen 
- Kể tên các văn bản nước - Kể tên các văn bản nước ( 1805-1875) 
ngoài? ngoài - Ý nghĩa: 
- Cho biết tên tác giả? Truyện thể hiện niềm thương 
 cảm sâu sắc của nhà văn đối 
 với những số phận bất hạnh .
 5 Văn 8
 2. Đánh nhau với cối xay gió
 - Nêu nội dung, ý nghĩa - Tác giả: Xéc- van -téc
 ( 1547- 1616) 
 - Ý nghĩa: Qua câu chuyện 
 nhà văn muốn chế giễu lí 
 tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão 
 huyền, phê phán lối thực 
 dụng, thiển cận của con người 
- Ý nghĩa truyện? trong đời sống XH.
 3. Chiếc lá cuối cùng 
 - Tác giả: O Hen – ri
 - Ý nghĩa: Chiếc lá cuối cùng 
 là câu chuyện cảm động về 
 tình yêu thương giữa những 
 người nghệ sĩ nghèo. Qua đó 
 tác giả thể hiện quan niệm 
 của mình về mục đích sang 
 tạo nghệ thuật.
 4. Hai cây phong: 
 - Tác giả: Ai-ma-tốp ( 1928)
 - Ý nghĩa: Hai cây phong là 
 biểu tượng của tình yêu quê 
 hương sâu nặng gắn liền với 
 những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ 
 của người họa sĩ làng Ku-ku-
 Thơ Đập đá ở Côn Lôn- rêu
 Phan Châu Trinh IV. Văn bản thơ:
- Kể tên văn bản thơ đã Đập đá ở Côn Lôn
học(Không kể đọc thêm) - Tác giả: Phan Châu Trinh
 (1872 -1926 
 - Ý nghĩa: Hình tượng đẹp 
 lẫm liệt, ngang tàng của 
 người tù yêu nước dù gặp 
 bước nguy nan nhưng vẫn 
 không sờn lòng, đổi chí trên 
 đảo Côn Lôn. 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HS
 6 Văn 8
 Hệ thống lại nd bài học Trình bày Nhận xét kết quả trình bày 
 của HS.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
- Mục đích: Củng cố khắc sâu kiến thức, nhắc nhở sự chuẩn bị của hs
- Học thuộc bài thơ và phân tích theo bố cục, học thuộc bài thơ
- Soạn bài: Ôn tập TLV
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - GV hệ thống lại nội dung bài học.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học
 V. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí tuần 14, ngày 2/12/2020
 - ND:
 - PP, HT:
 TT: Nguyễn Thị Định
 7 Văn 8
 Ma trận đề: 
Chương, bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 Tự luận Tự luận Thấp Cao Tổng
Từ tượng hình, từ Nhận biết TTH, Tác dụng, giá trị
tượng thanh TTT
-số câu : 2 -số câu :1 -số câu :1 -số 
-số điểm : -số điểm 1 -số điểm 1 câu :2
 -số 
 điểm 
 2.đ
Dấu câu Công dụng của Đặt câu có trợ 
Câu ghép Trợ từ, dấu câu. từ, thán từ, 
thán từ, TTT Xác định câu TTT (liên quan 
(đoạn văn) ghép đến đoạn văn)
-Số câu : -số câu :2 -số câu : 1 -số 
-Số điểm : -số điểm 2 -số điểm: 1 câu :3
 -số 
 điểm :
 3đ
Nói quá, nói giảm, nói Trác dụng, giá 
tránh trị..
-Số câu : -số câu :1 -số 
-Số điểm : -số điểm :1đ câu :2
 -số 
 điểm :
 1đ
Câu ghép Nhận diện câu Mối quan hệ ý 
 ghép, xác định nghĩa giữa các vế 
 cụm c-v câu
-Số câu : -số câu :1 -số câu :1 -số 
-Số điểm : -số điểm 1 -số điểm 1 câu :2
 -số 
 điểm :
 2đ
 8 Văn 8
Kiến thức phần tiếng Viết đoạn 
Việt văn (Nội 
 dung liên 
 quan đến 
 đoạn ngữ 
 liệu)
-Số câu : -số câu :1 -số 
-Số điểm : -số điểm :2đ câu :1
 -số 
 điểm :
 2đ
-Tổng số câu :12 -Số câu : 4 -Số câu : 3 -Số câu : 1 -Số câu :1 -số 
-Tổng điểm:10 -Số điểm :4 -Số điểm :3 -Số điểm :1 -Số điểm :2 câu :6
-Tỉ lệ :100% -Tỉ lệ : 40% -Tỉ lệ : 30% -Tỉ lệ : 10% -Tỉ lệ : 20% -số 
 điểm :
 10đ
b.Đề: đính kèm
c. Đáp án và thang điểm: đính kèm
 4. Củng cố: thu bài
 5. Hướng dẫn hs tự học, soạn bài và làm bài tập ở nhà :
 - Học bài, soạn bài kiểm vào tập bài soạn đối chiếu bài làm rút ra ưu nhược điểm bài 
mình.
 - Chuẩn bị tiết sau thuyết minh thể loại văn học. ( soạn theo câu hỏi ở SGK) 
VI. RÚT KINH NGHIỆM :
ĐỀ CHÍNH THỨC
Họ và tên học sinh: Chữ ký giám thị 1 : 
Số báo danh: 
 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
 (Gồm 01 trang) Năm học 2018-2019
 Môn : Ngữ văn – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao 
 đề)
Đề:
Câu 1: 3 điểm
 Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi bên dưới:
 Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi dã bắt đầu thấy nặng. Tôi bặm tay ghì thật chặt 
nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất. Tôi xóc lên và nắm lại cẩn 
thận. Mấy cậu đi trước ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa. Nhưng mấy cậu không 
để lộ vẻ khó khăn gì hết.
 Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi:
 - Mẹ đưa bút thước cho con cầm.
 9 Văn 8
 Mẹ tôi cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt thật âu yếm!
 - Thôi để mẹ cầm cũng được.
 Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi 
 bút thước. (Tôi đi học- Thanh Tịnh) 
 a- Xác định công dụng của từng dấu hai chấm có trong đoạn văn?
 b- Ghi lại nguyên văn một câu ghép có trong đoạn văn?
 c- Em hãy đặt câu văn với nội dung viết về mẹ (có sử dụng trợ từ chính).
Câu 2: 2 điểm
 Em hãy tìm và nêu tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những câu 
văn sau?
 “Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão 
hu hu khóc” (Lão Hạc- Nam Cao)
Câu 3: 2 điểm
 Đọc kĩ câu ghép sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
 Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.
 a- Em hãy ghi lại câu văn đó và gạch chân chủ ngữ, vị ngữ.
 b- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép trên.
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
 Bàn tay ta làm nên tất cả
 Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
Câu 5: 2 điểm
 Em hãy viết đoạn văn khoảng 8- 10 câu về chủ đề “Tác hại của thuốc lá”. Trong đoạn 
văn có sử dụng ít nhất một câu ghép. (gạch chân câu ghép đó).
 HẾT
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
 Năm học 2018-2019
 (Gồm 01 trang) Môn : Ngữ văn – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao 
 đề)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề:
Câu 1: 3 điểm
 a- Công dụng của dấu hai chấm: đánh dấu lời dẫn trực tiếp. 0.5 điểm
 đánh dấu phần giải thích. 0.5 điểm
 b- Ghi lại nguyên văn một trong hai câu ghép sau:
 10 Văn 8
 - Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống 
đất. 
 - Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi 
bút thước. 1 điểm
 c- Đặt câu văn có trợ từ chính. 1 điểm
 Ví dụ: Chính mẹ là người đưa em đến trường. 
Câu 2: 2 điểm
 Từ tượng hình: móm mém 0.5 điểm
 Từ tượng thanh: hu hu 0.5 điểm
 Tác dụng: Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động. 1 điểm
Câu 3: 2 điểm
 Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt 
 CN VN CN VN
 - Xác định cụm chủ vị. 1 điểm (mỗi CN, VN đúng = 0.25 điểm)
 - Quan hệ ý nghĩa -> Điều kiện- kết quả . . 1 điểm
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa: nhấn mạnh (đề cao) giá trị của sức 
lao động của con người. 
Câu 5: 2 điểm
 Hình thức: câu mở đoạn, thân đoạn, câu kết đoạn; diễn đạt mạch lạc...
 Nội dung: 
 Nêu được tác hại của thuốc lá
 Vận dụng kiến thức về câu ghép hợp lí.
 - Hết-
ĐỀ DỰ PHÒNG
 11 Văn 8
Họ và tên học sinh: Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
 ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
 (Gồm 01 trang) NĂM HỌC: 2018-2019
 Môn: NGỮ VĂN 8 (Phần tiếng Việt)
 Ngày kiểm tra: 6/12/2018
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
 ĐỀ
 Câu 1: (2,0 điểm) 
 Đọc kĩ hai câu thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: 
 Khi bờ tre rúi rít tiếng chim kêu
 Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
 ( Tế Hanh )
 a. Tìm từ tượng thanh có trong câu thơ trên. ( 1.0 điểm ) 
 b. Nêu tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh trong câu thơ trên ? (1.0 điểm )
 Câu 2: (3.0 điểm) 
 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 Con đường này tôi đã quen đi lại mấy lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung 
quanh tôi đều có sự thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
 ( Thanh Tịnh, Tôi đi học )
 a. Cho biết công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn. (1 điểm )
 b. Ghi lại câu ghép có trong đoạn văn trên. (1điểm )
 c. Từ nội dung đoạn văn, hãy đặt 1 câu có sử dụng trợ từ chính. ( 1 điểm )
Câu 3: (1,0 điểm) 
 Cho biết tác dụng của việc sử dụng nóí quá trong bài ca dao sau:
 "Cày đồng đang buổi ban trưa
 Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
 Ai ơi bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần."
 ( Ca dao )
Câu 4: (2,0 điểm) 
 Cho câu: Tôi đi học, nó cũng đi học. 
 a. Xác định cụm chủ vị trong câu trên (1 điểm)
 b. Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. (1 điểm )
Câu 5: (2,0 điểm) 
 Em hãy viết đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ), chủ đề: tác hại của thuốc lá, trong đó có sử 
dụng ít nhất 1 câu ghép và các dấu câu đã học. Gạch chân dưới câu ghép đó. 
 12 Văn 8
 -Hết-
Họ và tên học sinh: Chữ ký giám thị 1: 
Số báo danh: .. 
 ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
 (Gồm 01 trang) NĂM HỌC: 2018-2019
 Môn: NGỮ VĂN 8 (Phần tiếng Việt)
 Ngày kiểm tra: 29/11/2018
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2,0 điểm) 
 Câu a: Từ tượng thanh: Ríu rít ( 1.0 điểm)
 Câu b: Tác dụng của từ tượng thanh: Âm thanh ríu rít của tiếng chim nghe vui tai. ( 1 
điểm )
 Câu 2: (3,0 điểm) 
 Câu a. công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn: Đánh dấu ( báo trước ) phần giải 
thích. ( 1.0 điểm)
 Câu b: Câu ghép trong đoạn văn : Cảnh vật xung quanh tôi đều có sự thay đổi vì chính 
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. ( 1.0 điểm) 
 Câu c: Học sinh đặt đúng 1 câu ghép có sử dụng trợ từ chính (1 điểm )
 Câu 3: (1,0 điểm) 
 Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nói quá: Nhấn mạnh nỗi vất vả, cơ cực của người 
 nông dân.
Câu 4: (2,0 điểm)
 Câu a: Xác định đúng cụm chủ vị. (1 điểm)
 Tôi/ đi học, nó/ cũng đi học 
 cn vn cn vn 
 Câu b: Nêu đúng mối quan hệ ý nghĩa nối tiếp. (1 điểm )
 Câu 5: (2 điểm ) Đoạn văn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 1. Về hình thức: 
 - Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu.
 - Trong đoạn văn có sử dụng câu ghép, dùng dấu câu đã học.
 2. Về nội dung: Viết đoạn văn hướng đến chủ đề: Tác hại của thuốc lá.
 -Hết-
 13 Văn 8
Đề: Trang
Câu 1: 3 điểm
Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:
 “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhắm như tằm ăn 
dâu. ”
Hẳn người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu.
 Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể. Nạn nhân đầu tiên là những lông 
rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, ở nang phổi bị chất hắc ín trong 
khói thuốc lá làm tê liệt. Các lông mau này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi 
khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mau này ngừng hoạt 
động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều năm 
gây viêm phế quản.
 (Ngữ văn lớp 8, tập 1, trang 119)
 a- Xác định công dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép có trong đoạn văn?
 b- Ghi lại nguyên văn câu ghép có trong đoạn văn?
 c- Từ nội dung đoạn văn, em hãy đặt câu văn có trợ từ chính.
Câu 2: 2 điểm
 Em hãy tìm và nêu tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những câu 
văn sau?
 “Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão 
hu hu khóc” (Lão Hạc- Nam Cao)
Câu 3: 2 điểm
 Đọc kĩ hai câu ghép sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
 Câu ghép thứ nhất: Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.
 Câu ghép thứ hai: Thầy giáo vào lớp, cả lớp đứng dậy chào.
 a- Em hãy xác định các cụm chủ ngữ, vị ngữ.
 b- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong từng câu ghép trên.
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
 Bàn tay ta là nên tất cả
 Có sức người sởi đá cũng thành cơm (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
Câu 5: 2 điểm
 Từ nội dung đoạn văn nêu ở câu 1, em hãy viết đoạn văn về chủ đề “Tác hại của thuốc 
lá”
 14 Văn 8
Có sử dụng dấu câu, tợ từ, thán từ, tình thái từ .phù hợp (đoạn văn khoảng 8- 10 câu
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
 Năm học 2018-2019
 (Gồm 01 trang) Môn : Ngữ văn – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: 3 điểm
 a- Công dụng của dấu hai chấm: đánh dấu lời dẫn trực tiếp. 0.5 điểm
 Công dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu câu dẫn trực tiếp. 0.5 điểm
 b- Ghi lại nguyên văn câu ghép: “Các lông mau này có chức năng quét dọn bụi bặm và 
các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mau này ngừng 
hoạt động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều 
năm gây viêm phế quản.” 1 điểm
 d- Từ nội dung đoạn văn, em hãy đặt câu văn có trợ từ chính. 1 điểm
 Ví dụ: Chính thuốc lá gây nên bệnh viêm phế quản. 
Câu 2: 2 điểm
 Từ tượng hình: móm mém 0.5 điểm
 Từ tượng thanh: hu hu 0.5 điểm
 Tác dụng: Góp phần bộc lộ hình ảnh, tâm trạng đau đớn của lão Hạc sau khi bán cậu 
 Vàng.
Câu 3: 2 điểm
 Câu ghép thứ nhất: Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.-> Điều kiện- 
kết quả . 1 điểm
 CN VN CN VN
 Câu ghép thứ hai: Thầy giáo vào lớp, cả lớp đứng dậy chào. -> Tiếp nối. 1 điểm
 CN VN CN VN
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa: nhấn mạnh (đề cao)giá trị của sức 
lao động 
Câu 5: 2 điểm
 Hình thức: câu mở đoạn, thân đoạn, câu kết đoạn; diễn đạt mạch lạc...
 Nội dung: 
 Nêu được tác hại của thuốc lá
 Vận dụng kiến thức tiếng Việt hợp lí.
 15 Văn 8
ĐỀ (đôi) ÔN TẬP
 Câu 1: (2,0 điểm) 
 Đọc kĩ hai câu thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới: 
 Khi bờ tre rúi rít tiếng chim kêu
 Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
 ( Tế Hanh )
 a. Tìm từ tượng thanh có trong câu thơ trên 
 Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: 
 Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưn? ( 1.0 điểm ) 
 b. Nêu tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh ? (1 điểm )
 Câu 2: (3.0 điểm) 
 Đoạn văn : Con đường nàytôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. 
Cảnh vật xung quanh tôi đều có sự thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: 
Hôm nay tôi đi học.
 ( Thanh Tịnh, Tôi đi học )
 c. Cho biết công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn. (1 điểm )
 d. Ghi lại câu ghép có trong đoạn văn trên. (1điểm )
 c. Từ nội dung đoạn văn, hãy đặt 1 câu có sử dụng trợ từ chính. ( 1 điểm )
Câu 3: (1,0 điểm) 
 Cho biết tác dụng của việc sử dụng nóí quá trong bài ca dao sau:
 "Cày đồng đang buổi ban trưa
 Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
 Ai ơi bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần."
 ( Ca dao )
Câu 4: (2,0 điểm) 
 Cho câu: Tôi đi học, nó cũng đi học. 
 c. Xác định cụm chủ vị trong câu trên (1 điểm)
 d. Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. (1 điểm )
Câu 5: (2,0 điểm) 
 Em hãy viết đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu ), chủ đề: tác hại của thuốc lá, trong đó có sử 
dụng ít nhất 1 câu ghép và các dấu câu đã học. Gạch chân dưới câu ghép đó. 
 16 Văn 8
 TRẢ LỜI
Câu 1: (2,0 điểm) 
 Câu a: Từ tượng thanh: Ríu rít ( 1.0 điểm)
 Câu b: Tác dụng của từ tượng thanh: Âm thanh ríu rít của tiếng chim nghe vui tai. ( 1 
điểm )
 Câu 2: (3,0 điểm) 
 Câu a. công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn: Đánh dấu ( báo trước ) phần giải 
thích. ( 1.0 điểm)
 Câu b: Câu ghép trong đoạn văn : Cảnh vật xung quanh tôi đều có sự thay đổi vì chính 
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. ( 1.0 điểm) 
 Câu c: Học sinh đặt đúng 1 câu ghép có sử dụng trợ từ chính (1 điểm )
 Câu 3: (1,0 điểm) 
 Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nói quá: Nhấn mạnh nỗi vất vả, cơ cực của người 
 nông dân.
Câu 4: (2,0 điểm)
 Câu a: Xác định đúng cụm chủ vị. (1 điểm)
 Tôi/ đi học, nó/ cũng đi học 
 cn vn cn vn 
 Câu b: Nêu đúng mối quan hệ ý nghĩa nối tiếp. (1 điểm )
 Câu 5: Viết đoạn văn
ĐỀ (trang)
Câu 1: 3 điểm
Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua:
 “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhắm như tằm ăn 
dâu. ”
Hẳn người hút thuốc lá không lăn đùng ra chết, không say bê bết như người uống rượu.
 Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể. Nạn nhân đầu tiên là những lông 
rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, ở nang phổi bị chất hắc ín trong 
khói thuốc lá làm tê liệt. Các lông mau này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi 
khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mau này ngừng hoạt 
động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều năm 
gây viêm phế quản.
 (Ngữ văn lớp 8, tập 1, trang 119)
 a- Xác định công dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép có trong đoạn văn?
 b- Ghi lại nguyên văn câu ghép có trong đoạn văn?
 c- Từ nội dung đoạn văn, em hãy đặt câu văn có trợ từ chính.
Câu 2: 2 điểm
 Em hãy tìm và nêu tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những câu 
văn sau?
 17 Văn 8
 “Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão 
hu hu khóc” (Lão Hạc- Nam Cao)
Câu 3: 2 điểm
 Đọc kĩ hai câu ghép sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
 Câu ghép thứ nhất: Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.
 Câu ghép thứ hai: Thầy giáo vào lớp, cả lớp đứng dậy chào.
 a- Em hãy xác định các cụm chủ ngữ, vị ngữ.
 b- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong từng câu ghép trên.
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
 Bàn tay ta là nên tất cả
 Có sức người sởi đá cũng thành cơm (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
Câu 5: 2 điểm
 Từ nội dung đoạn văn nêu ở câu 1, em hãy viết đoạn văn về chủ đề “Tác hại của thuốc 
lá”
Có sử dụng dấu câu, tợ từ, thán từ, tình thái từ .phù hợp (đoạn văn khoảng 8- 10 câu
TRẢ LỜI
Câu 1: 3 điểm
 a- Công dụng của dấu hai chấm: đánh dấu lời dẫn trực tiếp. 0.5 điểm
 Công dụng của dấu ngoặc kép: đánh dấu câu dẫn trực tiếp. 0.5 điểm
 b- Ghi lại nguyên văn câu ghép: “Các lông mau này có chức năng quét dọn bụi bặm và 
các vi khuẩn theo luồng không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mau này ngừng 
hoạt động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và sau nhiều 
năm gây viêm phế quản.” 1 điểm
 e- Từ nội dung đoạn văn, em hãy đặt câu văn có trợ từ chính. 1 điểm
 Ví dụ: Chính thuốc lá gây nên bệnh viêm phế quản. 
Câu 2: 2 điểm
 Từ tượng hình: móm mém 0.5 điểm
 Từ tượng thanh: hu hu 0.5 điểm
 Tác dụng: Góp phần bộc lộ hình ảnh, tâm trạng đau đớn của lão Hạc sau khi bán cậu 
 Vàng.
Câu 3: 2 điểm
 Câu ghép thứ nhất: Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.-> Điều kiện- 
kết quả . 1 điểm
 CN VN CN VN
 Câu ghép thứ hai: Thầy giáo vào lớp, cả lớp đứng dậy chào. -> Tiếp nối. 1 điểm
 CN VN CN VN
Câu 4: 1 điểm
 Biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau có ý nghĩa: nhấn mạnh (đề cao)giá trị của sức 
lao động 
Câu 5: 2 điểm
 18 Văn 8
 Hình thức: câu mở đoạn, thân đoạn, câu kết đoạn; diễn đạt mạch lạc...
 Nội dung: 
 Nêu được tác hại của thuốc lá
 Vận dụng kiến thức tiếng Việt hợp lí.
NS: 18.11.2018
Tuần: 16
Tiết: 62
 TIẾT 62: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức:
 - Sự đa dạng của đối tượng giới thiệu trong văn bản thuyết minh .
 - Viêc vận dụng kết quả quan sát ,tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loai để làm bài 
văn thuyết minh về một thể loại văn học .
 2. Kĩ năng:
 - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học.
 - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh vè một thể loại văn học .
 - Hiếu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó .
 -Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể lọaị văn học có độ dài 300chữ.
3. Thái độ: Ý thức tạo lập văn bản thuyết minh về thể loại văn học.
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: bài soạn, sgk, sgv.
 - Trò: Đọc, tìm hiểu theo sgk.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1p
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
 - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
 3. Nội dung bài mới: 35p 
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 *Hoạt động 1: Hướng dẫn hs I. Từ quan sát đến mô tả, 
 tìm hiểu đề 20p thuyết minh đặc điểm một 
 -HS chú ý. thể văn học:
 - Hs đọc đề bài Đề bài: Thuyết minh đặc 
 19 Văn 8
 điểm thể loại văn học thể 
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs - Mỗi bài có 8 dòng thơ thất ngôn bát cú.
nhận diện luạt thơ -Mỗi dòng có 7 chữ. 1. Quan sát:
 - Gọi đọc hai bài thơ. Bài : Cảm tác....
 - Yêu cầu hs quan sát Bài : Đập đá...
 - Bài thơ có mấy dòng, mỗi  thất ngôn bát cú
 dòng có mấy tiếng - Bài thơ: 8 câu
 - 1 câu: 7 tiếng
 - Số dòng, số chữ có bắt - Quy định theo 
 buộc không? có thêm bớt khuôn mẫu
 được không?
 - Thanh ngang: B * Luật B- T
 - Xác định luật B- T trong 2 (bằng).
 bài thơ trên? -Thanh trắc: T (trắc).
 *Đối và niêm
 1 đối 2
 3 đối 4
 5 đối 6
 - Trả lời câu hỏi. 7 đối 8
 - 1 em lên bảng ghi 1 niêm 8
 2 niêm 3
- Xác định vần trong 2 bài thơ - Hs trả lời – Hs khác 4 niêm 5
 6 niêm 7
trên? ghi
 * vần
 Tiếng cuối 1 và các câu 
 chẵn hiệp vần nhau
- Xác định nhịp trong 2 bài * Nhịp: 4/3
thơ trên? - Hs trả lời – Hs khác 
 ghi
Hoạt động 3: HD hs phát 2. Lập dàn ý: (SGK)
biểu thuyết minh về...
 Dựa vào dàn ý
- Hd hs phát biểu
 - Phát biểu
- Rút ra dàn ý bài văn thuyết Ghi nhớ (SGK).
minh về thể thơ thất ngôn bát 
cú. (K-G)
- Nhiệm vụ phần mở bài?
- Nhiệm vụ phần thân bài? II. Luyện tập:
- Nhiệm vụ phần kết bài? - Hs lập dàn bài: - Định nghĩa truyện ngắn.
- Nhận xét ưu - nhược điểm 1.Mở bài: - Các yếu tố  truyện ngắn.
của thể thơ.(K-G) 2. Thân bài:
- Ưu: cân đối, hài hoà, cổ 3. Kết bài:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc