Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Ngày soạn 22/11/2020
Tuần 13
Tiết: 49 đến tiết 52
Tiết: 46
 CÂU GHÉP (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
 - Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
Kỹ năng: 
 - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn cảnh, hoàn cảnh 
giao tiếp.
 - Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép.
 - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
 * GD KNS: Ra quyết định trong việc lựa chọn và sử dụng câu ghép theo 
mục đích giao tiếp; Trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi các vấn đề khi sử dụng 
câu ghép.
Thái độ: Ý thức sử dụng câu ghép đúng quan hệ ý nghĩa trong diễn đạt.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu đặc điểm của câu ghép? Cách nối vế câu ghép?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép. Cách thể hiện 
quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Kiến thức 1: HD tìm hiểu I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
câu: - Các vế của câu ghép có quan 
 hệ ý nghĩa với nhau khá chặt 
- Gv dán bảng phụ các ngữ - Nghe, quan sát.
 chẽ.
liệu sau, yêu cầu học sinh 
 - Những quan hệ thường gặp 
thảo luận trong bàn trong 5’, là: nhân quả, điều kiện (giả 
sau đó phân tích các vế câu thuyết), tương phản, tăng tiến, 
trong các câu ghép sau: lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, 
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Thảo luận, nêu ý đồng thời, bổ sung, giải thích.
theo nhóm. kiến.
 Tiếp phần hoạt động của giáo viên (bảng phụ):
Câu 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời 
sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp. 
 => có 3 vế câu, quan hệ nhân quả.
Câu 2: Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra áp vào vật nhau. 
=> có 2 vế câu, có quan hệ tiếp nối.
Câu 3: Những căn hộ trong xóm tôi có hoàn cảnh phức tạp: nhà của An luôn đầy ắp tiếng nói cười 
vui vẻ, nhà của Hải thì lạnh tanh như có đám, còn nhà Linh ồn ào tiếng chưởi mắn nhau. (V 1 -> V2, 
V3, V4: quan hệ đồng thời; V2-V3: quan hệ tương phản). 
=> có 4 vế câu, quan hệ đồng thời và quan hệ tương phản.
Câu 4: Nếu lúc sáng anh đem áo mưa thì chiều nay con sẽ không bị cảm lạnh.
=> có 2 vế câu, quan hệ giả thuyết.
Câu 5: Những cây còng không còn sức sống vì sân trường đầy cát nóng.
=> có 2 vế câu, quan hệ giải thích.
Câu 6: Tôi càng ngồi im làm thinh thì nó càng chạy lung tung khắp lớp.
=> có 2 vế câu, quan hệ tăng tiến.
- Các vế câu trong câu ghép - HS chỉ rõ từ bảng - Mỗi quan hệ được đánh dấu 
có mối quan hệ ý nghĩa gì? phụ. bằng những quan hệ từ, cặp 
 => hình thành nội dung bài quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất 
 định.
học. (khá giỏi)
- Mỗi quan hệ trên được 
đánh dấu bằng những từ ngữ - HS chỉ rõ từ bảng 
nào? phụ.
 GV chốt ý: qht, cặp qht, cặp 
từ hô ứng(trung bình) - Nghe.
 * GDKNS: Sử dụng câu 
ghép trong giao tiếp.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Vận dụng xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép dựa vào văn 
cảnh, hoàn cảnh giao tiếp. Rèn kỹ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu 
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
ghép. Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bài II. Luyện tập
tập, chia h/s ra 4 nhóm thực Bài 1 
hiện yêu cầu 4 bài tập trong 5’, a, Quan hệ nhân- quả:
yêu cầu các nhóm trình bày kết + Nguyên nhân: "tôi đi học"
quả thảo luận, gọi h/s khác + Kết quả "cảnh vật chung 
nhóm nhận xét bài làm của quanh thay đổi"
nhóm bạn. b, Quan hệ giả thuyết- hệ quả
 + Giả thuyết: xóa hết dấu vết 
 a. V1-V2: quan hệ 
Bài tập 1: Xác định quan hệ ý nhân quả. của thi nhân
nghĩa giữa các vế trong những V -V : quan hệ + Hệ quả: "cảnh tượng nghèo 
câu ghép dưới đây và cho biết 2 3
 giải thích (V3 giải nàn"
mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì thích rõ cho V ).
trong mối quan hệ ấy. 2 c, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: 
 b. V1-V2: quan hệ 
 đồng thời. quan hệ đồng thời
 V1,2-V3: quan hệ + Một vế là quyền lợi của chủ 
 điều kiện - kết quả. tướng, vế hai là quyền lợi của 
 c. Quan hệ tăng tiến tướng sĩ, quân binh
 d. V -V : quan hệ 
 1 2 d, Quan hệ ý nghĩa giữa các vế: 
 tương phản.
 e. 2 câu ghép: quan hệ tương phản
 Câu 1: quan hệ nối + Vế một rét của mùa đông, vế 
 tiếp. hai sự ấm áp, tươi mới của mùa 
 Câu 2: quan hệ xuân
 nguyên nhân.
 e, Quan hệ giữa các vế: quan hệ 
 tăng tiến
 + Mức độ đấu tranh tăng tiến 
 dần: giằng co -> du đẩy -> vật 
 nhau -> ngã nhào
 Bài 2 
 - Câu ghép:
 Trời// xanh thẳm, biển// cũng 
 xanh thẳm như dâng cao lên, chắc 
 nịch.
 Trời// rải mây trắng nhạt, biển// 
Bài 2: - Đoạn 1: 4 câu ghép mơ màng dịu hơi sương.
Xác định câu ghép và quan hệ mqhệ điều kiện. Trời// âm u mây mưa, biển xám 
ý nghĩa giữa các vế cấu; ± tách - Đoạn 2: 2 câu ghép xịt nặng nề.
vế câu trên thành câu đơn. có mqhệ nguyên Trời// ầm ầm dông gió, biển// đục 
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 nhân. ngầu giận dữ
  Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
 câu ghép trên: quan hệ nhân quả. 
 Sự thay đổi của trời dẫn tới sự 
 thay đổi của nước.
 Vế một là sự thay đổi màu sắc 
 của trời dẫn đến kết quả biển thay 
 đổi màu sắc.
 b, Câu ghép:
 Buổi sớm, mặt trời// lên ngang cột 
 buồm, sương//tan, trời// mới 
 quang.
 Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, 
 sương// đã buông nhanh xuống 
 biển.
  Quan hệ ý nghĩa giữa các vế 
 câu: quan hệ đồng thời.
 vế một nêu lên sự thay đổi của 
 mặt trời, vế hai nêu sự thay đổi 
 đối ứng của sương.
Bài tập 3:  Không thể tách các vế câu trên 
 Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 Bài tập 3: 
 thành câu đơn, sẽ làm mất đi quan 
và nêu yêu cầu. Học sinh làm Gồm 2 câu ghép, mỗi 
bài tập. câu gồm nhiều vế tập hệ ý nghĩa vốn luôn song hành 
 trung vào sự việc chú (nguyên nhân- kết quả)
 ý: Bài 3 
 - Sự việc 1: lão Hạc 
 - Hai câu ghép:
 nhờ ông giáo giữ hộ 
 mảnh vườn. + "Việc thứ nhất: lão thì 
 - Sự việc 2: lão Hạc già trông coi nó"
 nhờ ông giáo giữ hộ + "Việc thứ hai: lão già yếu lắm 
 tiền lo hậu sự. rồi hàng xóm gì cả"
 -> không thể tách 
 - Ta có thể tách mỗi vế của câu 
 thành câu đơn.
 -> cách viết câu dài ghép dài phía trên thành những 
 trên có dụng ý của tác câu đơn, vì mỗi vế diễn đạt trọng 
 giả: lời kể chậm rãi, vẹn một ý biểu đạt.
 dài dòng của một - Xét về mặt biểu hiện, các câu 
 người già yếu lại hay 
 ghép dài như trên có tác dụng:
 tự dằn dặt về trách 
 nhiệm của một người + Diễn đạt chuẩn xác mối băn 
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 cha. khoăn, trăn trở, sự lo nghĩ nhiều 
Bài tập 4: Bài tập 4: của nhân vật
Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn a. Câu ghép 2: Nếu u 
và trả lời câu hỏi. chưa đi, cụ Nghị chưa + Phù hợp với tâm lý và cách 
 giao tiền cho, u chưa nói của người già
 có tiền nộp sưu thì + Lão Hạc có thể nói gọn hết 
 không khéo thầy con những suy nghĩ, lo toan cẩn thận 
 sẽ chết ở đình, chứ của lão trong hai câu vỏn vẹn.
 không sống được.
 Bài 4 
 V1-V2-V3: quan hệ 
 đồng thời. - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu 
 V1-V2-V3 ->V4: quan ghép thứ hai là quan hệ giả 
 hệ điều kiện - kết quả. thuyết- kết quả. Không thể tách 
 b. Tách vế trong câu 
 mỗi vế của câu ghép thành câu 
 ghép 1,3 thành câu 
 đơn: Thôi, u van con. đơn:
 U lạy con. Con có + Hai vế liên kết với nhau chặt 
 thương thầy thương u. chẽ, mỗi vế chỉ là một ý chưa trọn 
 Con đi ngay bây giờ vẹn
 cho u.
 + Cặp từ hô ứng nếu thì
 -> quan hệ giữa các 
 b, Nếu tách vế câu ghép 1 và 3 
 vế trong câu ghép 2 là 
 thành những câu đơn thì lời nói 
 điều kiện. Để thể hiện 
 của nhân vật rời rạc, không diễn 
 rõ mối quan hệ này, 
 đạt hết sự tha thiết, liền mạch, 
 không nên tách mỗi 
 khẩn khoản trong lời nói và hành 
 vế thành câu đơn.
 động của nhân vật chị Dậu.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài: “Phương pháp thuyết minh”- Đọc kĩ các phương pháp thuyết 
minh và phần luyện tập.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: Nhắc lại quan hệ ý nghĩa giữa các vế của 
câu ghép.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Tiết 50 :
 DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
Kỹ năng: 
 - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Thái độ: Bồi dưỡng ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn, hai chấm đúng chỗ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Các vế của câu ghép thường thể hiện những mối quan 
hệ nào? Đặt 3 câu ghép thể hiện quan hệ nhân quả, nối tiếp, tương phản?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
 * Kiến thức 1: HD tìm I. Dấu ngoặc đơn: 
hiểu công dụng của dấu 1.Ví Dụ: Sgk/134.
ngoặc đơn a.  Đánh dấu phần giải thích 
 - Đọc. để làm rõ ý chỉ ai.
- Gọi h/s đọc mục I, trang 
 b.  Đánh dấu phần thuyết 
134 - SGK.
 - Đánh dấu phần minh về loại động vật “Ba 
- Trong đoạn văn a, dấu ( ) 
 giải thích để làm rõ Khía”.
dùng để làm gì? ý chỉ ai. c.  Đánh dấu phần bổ sung.
- Trong trường hợp ở nội - Đánh dấu phần 2. Ghi nhớ: 
dung b,c thì như thế nào? thuyết minh về loại Dấu ngoặc đơn dùng để đánh 
 động vật “Ba Khía”. dấu phần chú thích (giải thích, 
- Vậy dấu ( ) dùng để làm Đánh dấu phần bổ thuyết minh, bổ sung thêm).
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
gì?( khá- giỏi) sung.
 - Dấu ngoặc đơn 
 dùng để đánh dấu 
 phần chú thích (giải 
 thích, thuyết minh, 
 bổ sung thêm).
 * Kiến thức 2: HD tìm II. Dấu hai chấm:
hiểu công dụng của dấu hai 1.Ví Dụ : Sgk/ 135.
chấm: 
 - Đoạn văn a: Đánh dấu, báo 
- Gọi h/s đọc mục II trang - Đọc.
 trước lời đối thoại.
135 và quan sát bảng phụ. - a: báo trước lời đối 
- Dấu (:) trong từng đoạn văn thoại giữa Dế Mèn - Đoạn văn b: Đánh dấu lời 
trên dùng để làm gì? và Dế Choắt. dẫn trực tiếp.
 -> trình bày nội dung đã đánh dấu (lời dẫn 
hiểu. trực tiếp), giải thích - Đoạn văn c: Đánh dấu báo 
 -> Tôi bảo hắn: An phải cắt lí do thay đổi tâm trước phần thuyết minh.
 trạng của nhân vật 
tóc thì mới sạch sẽ được.
 tôi.
=> Cho biết công dụng của 2. Ghi nhớ:
 - Đánh dấu (báo trước) phần 
dấu: là gì? Yêu cầu học sinh 
 giải thích, thuyết minh cho một 
cho ví dụ?( khá – giỏi) - Đánh dấu (báo phần trước đó.
* Bài tập nhanh: Thêm dấu trước) phần giải - Đánh dấu (bước trước) lời 
hai chấm vào các câu sau cho thích, thuyết minh dẫn trực tiếp (dùng với dấu “ 
đúng ý định của người viết : cho một phần trước ”) hay lời đối thoại (dùng với 
- Người VN nói “ Học thầy đó. dấu gạch -).
không tày học bạn”, nhưng - Đánh dấu (bước 
cũng nói “Không thầy đố trước) lời dẫn trực 
mày làm nên”. tiếp (dùng với dấu 
- Nam khoe với tôi rằng“ “ ”) hay lời đối thoại 
Hôm qua cậu ta được điểm (dùng với dấu gạch -
10 ” )
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu 
hai chấm.
Bài tập 1: Giải thích công - Công dụng của dấu III. Luyện tập: 
dụng của dấu ngoặc đơn: ngoặc đơn: Bài tập 1: 
 a. Đánh dấu phần a, Dấu ngoặc đơn để giải thích 
 giải thích ý nghĩa nghĩa cho các từ Hán Việt
 của các cụm từ (tiệt 
 + "tiệt nhiên" (rõ ràng, dứt khoát 
 nhiên, định phận...).
 b. Đánh dấu phần không thể khác)
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 thuyết minh nhằm + "định phận tại thiên thư" (định 
 nêu rõ trong chiều phận tại sách trời)
 dài cầu có tính cả + "hành khan thủ bại hư" ( chắc 
 phần cầu dẫn.
 chắn sẽ nhận lấy thất bại)
 c. Vị trí 1: đánh dấu 
 phần bổ sung. b, Dấu ngoặc đơn ở đây để giải 
 Vị trí 2: đánh dấu thích thêm, chú thích thêm về 
Bài tập 2: Giải thích công phần thuyết minh. chiều dài cây cầu
dụng dấu hai chấm: - Công dụng dấu hai c, Dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung 
 chấm: thêm thông tin
 a. Đánh dấu phần Bài tập 2: 
 giải thích. a, Dấu hai chấm để đưa ra ý giải 
 b. Đánh dấu lời 
 thích cho điều đã nói (ý rằng 
 thoại.
 c. Đánh dấu phần thách cưới nặng quá)
Bài tập 3: Có thể bỏ dấu hai thuyết minh. b, Dấu hai chấm thứ nhất để đưa 
chấm trong đoạn trích sau - Trả lời: ra lời đối thoại trực tiếp. Dấu hai 
được không? Trong đoạn + Được. chấm thứ hai để báo hiệu nội dung 
trích này, tác giả dùng dấu + Nhưng nghĩa của giải thích
hai chấm nhằm mục đích 
 phần đặt sau dấu : c, Dấu hai chấm để báo hiệu sự 
gì?(khá) không được nhấn 
Bài tập 4: liệt kê những tính chất đẳng lập để 
 mạnh bằng. giải thích cho ý đã nói trước (óng 
Quan sát các câu văn để trả - Được, nghĩa không 
 ánh đủ màu)
lời các câu hỏi: thay đổi.
 - Không thể thay Bài tập 3: Sau từ "rằng" có thể 
 dấu : bằng dấu ( ) vì sử dụng hoặc bỏ dấu hai chấm
 trong câu phần + Khi sử dụng: dấu hai chấm sẽ 
 “Động khô và động dẫn ra lời nói trực tiếp, hoặc gián 
 nước” không phải là tiếp với mục đích nhấn mạnh, 
 phần chú thích. trình bày thông tin.
 + Khi không sử dụng: phần 
Bài tập 5: GV HD HS làm đứng sau không được nhấn mạnh 
 - HS: lắng nghe.
bài tập nữa.
 Bài tập 4: 
 - Có thể thay dấu hai chấm bằng 
 dấu ngoặc đơn nhưng khi thay 
 nghĩa của câu có thay đổi
 - Nếu viết lại là Phong Nha gồm: 
 Động khô và Động nước thì 
 không thể thay dấu hai chấm bằng 
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 dấu ngoặc đơn được.
 + Vì sau từ gồm cần có dấu hai 
 chấm để liệt kê sự việc.
 Bài tập 5: 
 - Bạn học sinh đó chép dấu ngoặc 
 đơn đó sai, vì bạn còn thiếu phần 
 "đóng ngoặc"
 - Phần ở trên dấu ngoặc đơn là 
 thành phần phụ của câu.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai 
chấm?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm: ,
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 51, 52:
 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ
 CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Đề văn thuyết minh.
 - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh.
 - Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài 
 văn thuyết minh.
 Kỹ năng: 
 - Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh.
 - Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của 
 đối tượng cần thuyết minh.
 - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức viết bài tập làm văn phù hợp đề bài.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nêu tác dụng của các phương pháp thuyết minh ? Có 
 ví dụ minh họa?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 20 phút)
Mục đích: Đề văn thuyết minh. Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. 
Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết 
minh.
* Kiến thức 1: HD tìm I. Đề văn thuyết minh và 
hiểu đề và cách làm văn cách làm bài văn thuyết 
TM minh:
 1. Đề văn thuyết minh 
- Gv gọi h/s đọc các đề văn - Đọc đề văn thuyết 
 Nêu các đối tượng để người 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
thuyết minh sách giáo khoa. minh. làm bài trình bày tri thức về 
- Xác minh rõ đối tượng cần - Nêu đối tượng cần chúng ( Người, đồ vật, loài 
thuyết minh trong mỗi đề? thuyết minh. vật, di tích )
 2. Cách làm bài văn thuyết 
- Em có nhận xét gì về các 
 minh 
lĩnh vực có đối tượng liên - Kiến thức cần 
 - Cần tìm hiểu kĩ đối tượng 
quan trong những đề văn? thuyết minh thuyết minh, xác định rõ phạm 
(Khá–giỏi) vi tri thức về đối tượng đó; sử 
- Người làm bài cần thực dụng phương pháp thuyết 
hiện nhiệm vụ gì đối với các - Làm rõ đặc điểm minh thích hợp; ngôn ngữ 
đối tượng này? của đối tượng. chính xác, dễ hiểu 
*Hướng dẫn h/s đọc văn bản - Đọc văn bản “Xe * Bố cục: 3 phần 
“Xe đạp”. đạp”. * MB : Giới thiệu đối tượng 
 thuyết minh
- Văn bản này có thể chia - 3 phần.
 * TB : 
làm mấy phần? - Trình bày cấu tạo. 
- Nhan đề văn bản có liên - Đối tượng thuyết - Nêu tác dụng của đồ vật. 
quan gì đến nội dung? minh chiếc xe đạp. - Nêu cách sử dụng, bảo quản. 
- Nêu giới hạn và nội dung - Nêu giới hạn từng (Trình bày chính xác, đẽ hiểu 
chính từng phần? phần. những tri thức khách quan về 
- Bố cục chung của 1 văn - Ba phần. đối tượng như cấu tạo, đặc 
bản thuyết minh như thế - Trả lời về phương điểm, lợi ích, bằng các 
 phương pháp thuyết minh phù 
nào? pháp thuyết minh.
 hợp).
- Tác giả đã sử dụng phương - Kiến thức. Cách 
 *KB : Vai trò, ý nghĩa của đồ 
pháp thuyết minh nào? làm bài văn thuyết vật trong đời sống hiện nay 
- Để trình bày được như vậy, minh. * Ghi nhớ: SGK T140.
người viết phải làm gì?
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút
Mục đích: Xác định yêu cầu của một bài văn thuyết minh. Quan sát, nắm được đặc 
điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh. Tìm 
ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.
Bài 1: Lập ý và lập dàn ý cho Lập dàn ý cho đề bài II. Luyện tập:
đề: “Giới thiệu về chiếc nón “ Giới thiệu về chiếc Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề 
lá Việt Nam”. nón lá Việt Nam”? bài “Giới thiệu về chiếc nón lá 
 <Tham khảo dàn ý ở Việt Nam”?
 mục 2 II, trang 140 - (Tham khảo dàn ý ở mục 2 II, 
 SGK). trang 140 - SGK).
Bài tập 2: + MB: Tên trường, Bài tập 2: 
Lập ý và lập dàn ý cho đề: ngày thành lập Đề bài : Giới thiệu trường của 
Giới thiệu trường của em. + TB : Vị trí, diện em 
 tích của trường, đóng + MB: Tên trường, ngày thành 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
(gọi HS khá giỏi làm) ở phường ( xã), quận lập 
 ( huyện ), thành phố + TB : Vị trí, diện tích của 
 ( tỉnh) trường, đóng ở phường ( xã), 
 - Các khu vực của quận ( huyện ), thành phố
 trường: Phòng Giám ( tỉnh)
 hiệu, số phòng học, - Các khu vực của trường: 
 vườn trường, thư viện Phòng Giám hiệu, số phòng 
 - Các lớp học: ( số học, vườn trường, thư viện 
 lượng mỗi khối mấy - Các lớp học: ( số lượng mỗi 
 lớp ) khối mấy lớp )
 - Số lượng giáo viên: - Số lượng giáo viên: nam, nữ 
 nam, nữ - Các thành tích của trường 
 + KB : Vị trí của nhà trong đào tạo, thi đua
 trường trong đời sống + KB : Vị trí của nhà trường 
 xã hội ở địa phương . trong đời sống xã hội ở địa 
 Tình cảm của em đối phương . Tình cảm của em đối 
 với trường với trường
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương”: sưu tầm các tác phẩm văn 
 học ở địa phương trước 1975.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Đề bài văn thuyết minh có đặc điểm gì? 
 Cách làm bài văn thuyết minh như thế nào?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 13, Ngày 25/11/2020
 ND:
 PP:
 TP: Đinh Thu Trang
 GV: Dương Ý Nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_13_nam_hoc_2020_2021_duong_y_nhi.doc