NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 11/11/2020 Từ tiết 45 đến 48 Tuần: 12 Tiết 45. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH (T1) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Kiến thức về văn bản thuyết minh(trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học). - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. Kỹ năng: - Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. - Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp. Thái độ: Ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh trong bài viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, Nghiên cứu kĩ bài. - HS: SGK, học bài, xem bài mới. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Văn bản thuyết minh là gì? Nêu các văn bản thuyết minh mà em biết? 3. Bài mới: (35’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu các em một số Nghe giới thiệu một số văn GV chốt lại văn bản thuyết minh trên bản thuyết minh trên các các nhãn dán ở các sản nhãn dán ở các sản phẩm. phẩm. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Tìm hiểu các phương Tìm hiểu các phương pháp pháp thuyết minh: thuyết minh: 1. Quan sát học tập, tích Mục đích: Hướng dẫn tìm luỹ tri thức để làm bài văn hiểu các phương pháp thuyết thuyết minh: minh- 28’ Muốn có tri thức tốt để - Gọi h/s đọc câu 1a trang - Đọc. làm bài văn thuyết minh, 126. người viết phải quan sát, - Các văn bản trên đã sử dụng - HS trả lời-> đời sống tìm hiểu sự vật, hiện cần kiến thức về lĩnh vực nào? sinh hoạt, sinh học, văn thuyết minh, nhất là phải hoá - nghệ thuật, lịch sử, nắm bắt được bản chất đặc sinh vật. trưng của chúng, để tránh - Làm thế nào để có được các - Quan sát, học tập, tích sa vào trình bày các biểu luỹ kiến thức về sự vật, kiến thức ấy? hiện không tiêu biểu, hiện tượng đó. không quan trọng. - Không, vì chưa thể hiện -Có thể dùng trí tưởng tượng 2. Phương pháp thuyết tính khách quan, chính xác để làm văn thuyết minh minh: của kiến thức cần trình không? Tại sao?(khá-giỏi) Để bài văn thuyết minh có bày. - Để làm bài văn thuyết minh, sức thuyết phục, dễ hiểu, - Dựa vào ghi nhớ trả lời. người viết cần chuẩn bị gì? sáng tỏ, người ta có thể sử => chốt ý, ghi nhớ. dụng phối hợp nhiều (YẾU) phương pháp thuyết minh - Gọi h/s đọc câu 2a trang như: 126. - Đọc. a. Phương pháp nêu định - Đây là dạng câu định nghĩa. nghĩa, giải thích: Trong 2 câu trên, ta gặp 1 từ - Từ là. Giúp người đọc nắm về lặp lại là gì? đối tượng. - Sau từ “là” cung cấp nội b. Phương pháp liệt kê: dung gì? - Trả lời. Kể lần lượt các đặc điểm, - Hai câu này xuất hiện trong tính chất của sự vật theo văn bản thuyết minh ở vị trí - HS trả lời-> giúp người trình tự. nào? đọc hình dung cụ thể vấn c. Phương pháp nêu ví - Cho h/s đọc câu 2b trang đề. dụ: 127. - Đọc. Thuyết phục người đọc, Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Phương pháp liệt kê có tác khiến cho người đọc tin dụng gì? - Làm rõ vai trò điều hoà vào những điều người viết dưỡng khí của cỏ ở các cung cấp. thành phố. d. Phương pháp dùng số - Gọi h/s đọc câu 2c trang - Đọc. liệu: 127. Nêu cụ thể con số làm - Việc nêu ví dụ trên có tác - Thuyết phục người đọc, sáng tỏ vấn đề được trình dụng gì? khiến cho người đọc tin bày: vào những điều người viết e. Phương pháp so sánh: cung cấp. Làm nổi bật bản chất vấn - Trong mục 2d, các đoạn văn - Các loại khí... đề. đã cung cấp những số liệu g. Phương pháp giải thích, nào? phân loại: - Những số liệu trên có nhiệm Trình bày từng mặt, từng - Nêu cụ thể con số làm vụ gì trong văn bản thuyết bộ phận của đối tượng. sáng tỏ vấn đề được trình minh? bày. - Cho h/s đọc và tìm hiểu - Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh? * Ghi nhớ: SGK Làm nổi bật bản chất vấn đề. - Qua bài “Huế’ ta biết Huế - Trả lời. đẹp vì điều gì? đó là những mặt mà bài văn đã phân tích để làm rõ cho văn bản thuyết minh. Hoạt động 3: Luyện tập.(Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Viết đoạn văn thuyết minh Viết đoạn văn thuyết minh GV chốt lại dùng phương pháp so sánh. dùng phương pháp so sánh. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Chuẩn bị: PHƯƠNG - Chuẩn bị: PHƯƠNG - Chuẩn bị: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT PHÁP THUYẾT PHÁP THUYẾT MINH(TT) MINH(TT) MINH(TT) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Phương pháp thuyết minh? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 46 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH (T2) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: - Kiến thức về văn bản thuyết minh(trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học). - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. Kỹ năng: - Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. - Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp. Thái độ: Ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh trong bài viết. * Tích hợp kiến thức quốc phòng: nêu tấm gương hi sinh anh dũng của phụ nữ Việt Nam. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, Nghiên cứu kĩ bài. - HS: SGK, học bài, xem bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Văn bản thuyết minh là gì? Nêu các văn bản thuyết minh mà em biết? 3. Bài mới: (35’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Có bao nhiêu phương pháp Trả lời có bao nhiêu GV chốt lại thuyết minh. phương pháp thuyết minh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (Không) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 3: Luyện tập.(28P) Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm các bài tâp sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Hãy chỉ ra phạm vi * Các phạm vi tìm hiểu vấn Bài tập 1: Các phạm vi tìm tìm hiểu vấn đề thể hiện đề thể hiện trong bài viết: hiểu vấn đề thể hiện trong trong bài Ôn dịch thuốc lá. - Kiến thức y học: tác hại bài viết: của thuốc lá đối với sức - Kiến thức y học: tác hại khoẻ con người. của thuốc lá đối với sức - Kiến thức khoa học: tác khoẻ con người. hại của chất độc trong khói - Kiến thức khoa học: tác thuốc đối với con người. hại của chất độc trong khói - Kiến thức xã hội: việc hút thuốc đối với con người. thuốc ảnh hưởng đến kinh - Kiến thức xã hội: việc hút tế, văn hoá, an ninh. thuốc ảnh hưởng đến kinh tế, văn hoá, an ninh. Bài tập 2: Bài Ôn dịch * Bài viết sử dụng các Bài tập 2: thuốc lá sử dụng những phương pháp: Bài viết sử dụng các phương pháp thuyết minh - So sánh, đối chiếu. phương pháp: nào để nêu bật tác hại của - Phân tích từng tác hại. - So sánh, đối chiếu. việc hút thuốc lá? - Nêu số liệu. - Phân tích từng tác hại. - Nêu số liệu. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động * Tích hợp kiến thức quốc phòng: nêu tấm gương hi sinh anh dũng của phụ nữ Việt Nam. Bài tập 3: Đọc văn bản * Thuyết minh đòi hỏi Bài tập 3: thuyết minh Ngã ba Đồng những kiến thức cụ thể, Thuyết minh đòi hỏi những Lộc và trả lời câu hỏi: chính xác, không được hư kiến thức cụ thể, chính xác, Thuyết minh đòi hỏi những cấu, suy diễn và tri thức có không được hư cấu, suy kiến thức như thế nào? Văn tính khách quan, khoa học, diễn và tri thức có tính bản này có sử dụng các đúng đắn. Phương pháp sử khách quan, khoa học, đúng phương pháp thuyết minh dụng trong văn bản “Ngã ba đắn. Phương pháp sử dụng nào? Đồng Lộc” là dùng số liệu, trong văn bản “Ngã ba sự kiện cụ thể. Đồng Lộc” là dùng số liệu, sự kiện cụ thể. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. - Học bài. - Học bài. - Làm bài tập 4 trang 129. - Làm bài tập 4 trang 129. - Làm bài tập 4 trang 129. - Chuẩn bị: trả kiểm tra - Chuẩn bị: trả kiểm tra - Chuẩn bị: trả kiểm tra văn, TLV bài viết 02. văn, TLV bài viết 02. văn, TLV bài viết 02. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Hướng dẫn học sinh kết hợp các phương pháp thuyết minh trong một bài văn. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Tiết: 47,48 BÀI TOÁN DÂN SỐ - Thái An - I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu truyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. - Tích hợp môi trường sống Kĩ năng: - Tích hợp phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh. Thái độ: Tích hợp kĩ năng sống ý thức tuyên truyền để góp phần vào công tác kế hoạch hóa gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, STK, CHUẨN KIẾN THỨC, tranh tuyên truyền. - HS: soạn bài, học bài cũ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Nêu tác hại của khói thuốc lá đối với con người, môi trường ? Theo em, có giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá ? 3. Bài mới: 35’ Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Theo em, có giải pháp nào Trả lời GV chốt lại là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá ? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đọc - tìm hiểu chung: Đọc - tìm hiểu chung: 9p 1. Đọc. Mục đích: HDHS đọc, tìm 2. Chú thích: bố cục, thể loại. - Bài toán dân số là: Văn - GV: Gọi hs đọc văn bản. - Đọc. bản nhật dụng có bố cục khá (Yêu cầu : Đọc rõ ràng , - Nghe. chặt chẽ. chú ý các câu cảm, những - Đọc và tìm hiểu từ khó con số , những từ phiên SGK. âm ) . - Bố cục: 3 phần + Phần 1 : Từ đầu sáng mắt ra ( Bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình được - Dựa vào kiến thức đã - Trích “Báo GD & TĐ Chủ vạch ra từ thời cổ đại ). học, hãy xác định văn nhật số 28 - 1995” của Thái + Phần 2 :Tiếp theo ..ô bản thuộc kiểu văn bản An. Nghị luận chứng minh- thứ 31 nào? giải thích . Vấn đề xã hội . ( Chứng minh và giải thích (YẾU) Dân số gia tăng và những vì sao tác giả sáng mắt ra – hậu quả của nó. tốc độ tăng dân số hết sức nhanh chóng.) . Câu chuyện nhà thông - Chia đoạn, giới hạn và nêu thái ? Văn bản được chia làm kén rể bằng cách ra đề toán mấy phần? nội dung nội dung chính của từng phần. hạt thóc và kết luận. chính của từng phần là gì . Gỉa thiết của tác giả về ?(HS khá trả lời) tốc độ phát triển của dân số loài người. . Đối chiếu tỉ lệ sinh con trong thực tế của phụ nữ thế giới và Việt Nam. + Phần 3 :Còn lại: Kiến thức 2: ( Lời kiến nghị khẩn thiết) Kiến thức 2: Hướng dẫn II. ĐỌC - HIỂU VĂN đọc- hiểu văn bản-16’ BẢN: Mục đích: Tìm hiểu nội 1- Phần mở bài: Sáng mắt dung của ba phần theo bố ra về bài toán dân số.Nêu cục. vấn đề dân số và kế hoạch *Theo dõi phần mở bài hoá gia đình cho biết - Dân số tăng nhanh. - Vấn đề dân số và kế hoạch ? Tác giả đã sáng mắt ra hoá gia đình đã được đặt ra về điều gì ? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động ? Bài toán dân số được đặt - Vấn đề dân số và kế hoạch từ thời cổ đại ra từ bao giờ? hoá gia đình đã được đặt ra - Tác giả bất ngờ, phân vân từ thời cổ đại. không tin sự chênh lệch giữa ? Vậy vì sao “tôi lại tin? - Trả lời. các ý kiến như vậy -> bỗng “Sáng mắt ra” ở đây cần sáng mắt ra. hiểu thế nào? => Tạo sự bất ngờ, hấp ? Cách nêu vấn đề có tác - Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, dẫn, lôi cuốn người đọc. dụng như thế nào với lôi cuốn người đọc. người đọc? ? Nhà thông thái đã kén rễ - 1: Từ một bài toán cổ bằng cách nào? 2 : Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong Kinh Thánh. 3: Nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người ( trong thực tế ô thứ 31 của bàn cơ ). ? Nhà thông thái đặt ra bài - Trả lời. toán cực khó này để làm gì ? ? Em hiểu thế nào là vấn - Tự bộc lộ theo suy nghĩ. đề dân số và kế hoạch hoá Làm sáng tỏ vấn đề. gia đình. *Theo dõi phân thân bài cho biết : 2. Phần 2. Chứng minh- ? Để làm rõ vấn đề dân giải thích vấn đề xung số và kế hoạch hoá gia quanh bài toán dân số và đình, tác giả đã lập luận khhgđ và thuyết minh trên các ý * Vấn đề dân số được nhìn chính nào, tương ứng với nhận từ một bài toán cổ : mỗi đoạn văn bản nào ? - Con số trong bài toán cổ ( 3 ý chính )- (HS khá – tăng dần theo cấp số nhân, giỏi) tương ứng với số người được * theo dõi ý 1 cho biết - Học sinh dựa vào nội dung sinh ra trên trái đất theo cấp ? Có thể tóm tắt bài toán của đoạn 1b, kể tóm tắt câu độ này sẽ không phải là con cổ như thế nào? số tầm thường mà là con số truyện kén rể của nhà thông khủng khiếp thái. * Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong ? Tại sao có thể hình dung - Cấp số nhân với công bội kinh thánh: vấn đề gia tăng dân số từ là 2. - Lúc đầu trái đất chỉ có 2 bài toán cổ này ? người ? Bàn về dân số từ một - Vấn đề dân số đã được - Nếu mỗi gia đình chỉ có 2 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động bài toán cổ, điều đó có tác đặt ra từ lâu. con thì đến năm 1995 dân sô dụng gì ? (YẾU) trái đất là 5,63 tỉ người ? Các số liệu thuyết minh - Chứng minh cho vấn đề - So với bài toán cổ con số dân số ở đây có tác dụng này xấp xỉ ở ô thứ 30 của gì ? bàn cờ * Theo dõi phần thứ 3 => Cho mọi người thấy của phần thân bài cho được mức độ gia tăng dân số biết : nhanh chóng trên thế giới, sự ? Dùng phép thống kê để phát triển nhanh và mất cân - Kêu gọi. thuyết minh dân số tăng từ đối. Ảnh hưởng đến tương khả năng sinh sản của lai dân tộc và nhân loại. người phụ nữ, tác giả đã * Vấn đề dân số được nhìn đạt được mục đích gì ? nhận từ thực tế: ? Theo thông báo của hội - Châu Á. - Châu phi, Châu Á ( trong nghị Cai-rô, các nước có tỉ đó có VN) lệ sinh con cao thuộc các - Rất nhiều nước trong tình châu lục nào ? - Dân số gia tăng. trạng nghèo nàn , lạc hậu ? Từ đó em có thể rút ra => Tăng dân số quá cao là kết luận gì về mối quan hệ kìm hãm sự phát triển xh, là giữa dân số và sự phát nguyên nhân đến đói nghèo, triển xã hội ? lạc hậu Theo dõi đoạn cuối 3, Lời kêu gọi khẩn thiết: ? Em hiểu như thế nào về - Suy nghĩ trả lời. - Muốn sống, con người cần lời nói sau đây của tác giả phải có đất đai. Đất đai : Đừng để mỗi càng tốt không sinh ra, con người ? Muốn còn đất để tồn tại, ngày một nhiều hơn. Do đó phải sinh đẻ có kế hoạch con người muốn tồn tại phải để hạn chế gia tăng dân số - Đây là vấn đề nghiêm túc biết điều chỉnh, hạn chế sự trên toàn cầu và sống còn của nhân loại. gia tăng dân số . Tại sao tác giả cho rằng : phải hành động hạn chế tự => Đây là vấn đề nghiêm túc Đó là con đường “ tồn tại giác để giảm bớt sự bùng nổ và sống còn của nhân hay không tồn tại” của và gia tăng dân số. loại.phải hành động hạn chế loài người ? tự giác để giảm bớt sự bùng - Không để gia tăng dân số. ? Từ đó em hiểu Bài toán nổ và gia tăng dân số. dân số thực chất là gì? * Kiến thức 3: Hướng dẫn Kiến thức 3: III-. Tổng kết tổng kết. 4’ * Hình thức. Mục đích: Tìm hiểu nội - Sử dụng kết hợp phương dung và nghệ thuật. pháp so sánh, dùng số liệu, ? Em hãy nêu ý nghĩa của - Văn bản nêu lên vấn đề phân tích. bài học này? thời sự của đời sống hiện tại - Lập luận chặt chẽ HS đọc ghi nhớ Sgk/132. - Ngôn nhữ khoa học, giàu Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động và tương lai của dân tộc, sức thuyết phục nhân loại về dân số. * Ý nghĩa Văn bản nêu lên vấn dề thời sự của đời sốnghiện đại : Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại. * Ghi nhớ : sgk /132. Hoạt động 3: Luyện tập.(Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Tích hợp môi trường: - Tác động xấu đến môi GV chốt lại ? Sự gia tăng dân số có trường những tác động như thế nào đến môi trường? ảnh hưởng xấu: tài nguyên cạn kiệt; ô nhiễm môi trường...(khá –giỏi) 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Tìm hiểu, nghiên - Học bài. Tìm hiểu, nghiên - Học bài. Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình dân số ở địa cứu tình hình dân số ở địa cứu tình hình dân số ở địa phương, đưa ra giải pháp. phương, đưa ra giải pháp. phương, đưa ra giải pháp. - Làm bài tập 3 phần luyện - Làm bài tập 3 phần luyện - Làm bài tập 3 phần luyện tập. tập. tập. - Chuẩn bị: “Dấu ngoặc - Chuẩn bị: “Dấu ngoặc - Chuẩn bị: “Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm” đọc kĩ đơn, dấu hai chấm” đọc kĩ đơn, dấu hai chấm” đọc kĩ ví dụ và phần luyện tập. ví dụ và phần luyện tập. ví dụ và phần luyện tập. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Văn bản Bài toán dân số đã đem lại cho chúng ta những hiểu biết gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 12 Ngày: 18/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: