Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 22/10/2019
 Tuần 12
 Tiết: 45 đến tiết 48
 Tiết: 45, 46
 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết 
 minh đã học và sẽ học).
 - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
 Kỹ năng:
 - Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng.
 - Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật.
 - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống.
 - Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp.
 Thái độ: Ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh trong bài viết.
 * Tích hợp kiến thức quốc phòng: Nêu tấm gương hi sinh anh dũng của 
 người phụ nữ Việt Nam.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Văn bản thuyết minh là gì? Nêu các văn bản thuyết 
 minh mà em biết?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 40 phút)
Mục đích: Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết 
minh đã học và sẽ học). Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
* Kiến thức 1: Hướng I. Tìm hiểu các phương pháp 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
dẫn tìm hiểu các phương thuyết minh:
pháp thuyết minh
- Gọi h/s đọc câu 1a trang - Đọc. 1. Quan sát học tập, tích luỹ tri 
126. thức để làm bài văn thuyết minh:
- Các văn bản trên đã sử - HS trả lời-> đời 
 Muốn có tri thức tốt để làm bài 
dụng kiến thức về lĩnh vực 
 sống sinh hoạt, sinh văn thuyết minh, người viết phải 
nào?
 học, văn hoá - nghệ quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện cần 
 thuật, lịch sử, sinh thuyết minh, nhất là phải nắm bắt 
 vật. được bản chất đặc trưng của chúng, 
- Làm thế nào để có được - Quan sát, học tập, để tránh sa vào trình bày các biểu 
các kiến thức ấy? tích luỹ kiến thức về hiện không tiêu biểu, không quan 
 sự vật, hiện tượng đó. trọng.
-Có thể dùng trí tưởng - Không, vì chưa thể 
tượng để làm văn thuyết hiện tính khách quan, 2. Phương pháp thuyết minh:
minh không? Tại chính xác của kiến 
 Để bài văn thuyết minh có sức 
 thức cần trình bày.
sao?(khá-giỏi) thuyết phục, dễ hiểu, sáng tỏ, người 
 - Dựa vào ghi nhớ trả 
 ta có thể sử dụng phối hợp nhiều 
 lời.
- Để làm bài văn thuyết phương pháp thuyết minh như: 
minh, người viết cần 
chuẩn bị gì? a. Phương pháp nêu định nghĩa, 
 giải thích:
 => chốt ý, ghi nhớ. - Đọc.
- Gọi h/s đọc câu 2a trang Giúp người đọc nắm về đối 
 tượng.
126. - Từ là.
- Đây là dạng câu định 
 b. Phương pháp liệt kê: 
nghĩa. Kể lần lượt các đặc điểm, tính 
 Trong 2 câu trên, ta gặp 1 chất của sự vật theo trình tự.
từ lặp lại là gì? - Trả lời.
- Sau từ “là” cung cấp nội c. Phương pháp nêu ví dụ: 
 - HS trả lời-> giúp 
dung gì? Thuyết phục người đọc, khiến cho 
 người đọc hình dung 
- Hai câu này xuất hiện người đọc tin vào những điều 
 cụ thể vấn đề.
trong văn bản thuyết minh người viết cung cấp.
 - Đọc.
ở vị trí nào?
 d. Phương pháp dùng số liệu:
- Cho h/s đọc câu 2b trang 
 - Làm rõ vai trò điều Nêu cụ thể con số làm sáng tỏ vấn 
127.
 hoà dưỡng khí của cỏ đề được trình bày
- Phương pháp liệt kê có 
 ở các thành phố.
tác dụng gì? e. Phương pháp so sánh: 
 - Đọc.
 Làm nổi bật bản chất vấn đề.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Thuyết phục người g. Phương pháp giải thích, phân 
 - Gọi h/s đọc câu 2c trang đọc, khiến cho người loại:
 127. đọc tin vào những Trình bày từng mặt, từng bộ phận 
 điều người viết cung của đối tượng.
 - Việc nêu ví dụ trên có 
 cấp.
 tác dụng gì?
 - Các loại khí...
 * Ghi nhớ: SGK
 - Trong mục 2d, các đoạn 
 văn đã cung cấp những số - Nêu cụ thể con số 
 liệu nào? làm sáng tỏ vấn đề 
 - Những số liệu trên có được trình bày.
 nhiệm vụ gì trong văn bản - Phương pháp so 
 thuyết minh? sánh: 
 Làm nổi bật bản 
 - Cho h/s đọc và tìm hiểu 
 chất vấn đề.
 phương pháp so sánh? - Trả lời.
 - Qua bài “Huế’ ta biết 
 Huế đẹp vì điều gì?
 đó là những mặt mà 
 bài văn đã phân tích để 
 làm rõ cho văn bản thuyết 
 minh.
 TIẾT 2
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút
 Mục đích: Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. Rèn các kỹ 
 năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. 
 Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp.
 - Gọi h/s đọc yêu cầu của II. Luyện tập
 3 bài tập trang 128 - 129, Bài 1: Bài viết sự hiểu biết sâu sắc 
 chia nhóm thảo luận, trình của người viết về vấn đề trình bày
 bày kết quả, gọi h/s khác Kiến thức y học:
 - HS: Nghe hướng 
 nhóm nhận xét.
 dẫn và thực hiện. + Khói thuôc chưa nhiều chất 
 -> đọc bài tập. độc.
 -> thảo luận nhóm. + Vòm họng, phế quản, nang 
 -> cử đại diện trình bày phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc 
 kết quả. làm tê liệt.
 -> nhận xét bài làm của + Khói thuốc gây ho hen viêm 
 nhóm bạn. phế quản.
 -> sửa chữa bài tập. + Trong khói thuốc lá có chất đi-
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 ->Gv uốn nắn, sửa chữa. * Các phạm vi tìm o-xin giảm sút sức khỏe con 
Bài 1: Hãy chỉ ra phạm vi hiểu vấn đề thể hiện người.
tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết: + Khói thuốc ung thư vòm họng, 
 - Kiến thức y học: 
trong bài Ôn dịch thuốc lá. ung thư phổi.
 tác hại của thuốc lá 
 đối với sức khoẻ con + Chất ni-co-tin trong thuốc lá 
 người. làm huyết áp tăng cao, tắc động 
 - Kiến thức khoa mạch, nhồi máu cơ tim.
 học: tác hại của chất - Sự hiểu biết về tâm lí xã hội, sự 
 độc trong khói thuốc quan tâm tới vấn đề xã hội
 đối với con người. + Bệnh viêm phế quản hại sức 
 - Kiến thức xã hội: khỏe cộng đồng.
 việc hút thuốc ảnh + Hút thuốc lá nơi công cộng 
 hưởng đến kinh tế, 
 sinh con suy yếu
 văn hoá, an ninh.
 + Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi 
 đến ma túy từ điếu thuốc.
 -> Những hiểu biết trên được trình 
 bày chứng tỏ tác giả là người có 
 tầm am hiểu sâu sắc về khoa học, 
 có trình độ chuyên môn và có ý 
 thức trách nhiệm với xã hội.
 Bài 2: Tác giả sử dụng nhiều 
 phương pháp thuyết minh trong bài 
 * Bài viết sử dụng viết để tăng tính chân thực và 
Bài tập 2: Bài Ôn dịch các phương pháp: thuyết phục:
thuốc lá sử dụng những - So sánh, đối chiếu. + Phương pháp so sánh đối chiếu: 
phương pháp thuyết minh - Phân tích từng tác so sánh tác hại khôn lường của việc 
nào để nêu bật tác hại của 
 hại. hút thuốc với uống rượu (Hẳn rằng 
việc hút thuốc lá?
 - Nêu số liệu. người hút thuốc người uống 
 rượu)
 + Phương pháp phân tích, giải 
 thích: Phân tích các chất độc hại có 
 trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức 
 khỏe con người ( trong khói thuốc 
 có sút kém)
 + Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: 
 ngày nay đi các nước phát triển 
 người vi phạm.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Bài 3: Văn bản thuyết minh Ngã ba 
 Đồng Lộc
 - Kiến thức:
 + Vị trí địa lý của Ngã ba Đồng 
Bài tập 3: Đọc văn bản * Thuyết minh đòi 
thuyết minh Ngã ba Đồng Lộc
 hỏi những kiến thức + Về tập thể 10 cô gái thanh niên 
Lộc và trả lời câu hỏi: cụ thể, chính xác, 
 xung phong làm nhiệm vụ san lấp 
Thuyết minh đòi hỏi không được hư cấu, 
những kiến thức như thế suy diễn và tri thức hố bom, đào hầm, đảm bảo an toàn 
nào? Văn bản này có sử có tính khách quan, giao thông
dụng các phương pháp khoa học, đúng đắn. + Cô gái La Thị Tám đầy nhiệt 
thuyết minh nào? Phương pháp sử dụng tình cách mạng, dũng cảm và mưu 
THKTQP: Nêu các trong văn bản “Ngã trí.
gương hy sinh anh dũng ba Đồng Lộc” là - Phương pháp thuyết minh
của phu nữ. dùng số liệu, sự kiện + Liệt kê: kể tên việc làm của 10 
Bài 4: GV HDHS làm cụ thể. cô gái thanh niên xung phong.
bài: Sự phân loại của lớp + Phương pháp nêu ví dụ: "ba lần 
trưởng là hợp lý vì chỉ có bị bom nổ vui lấp giao thông 
3 nguyên nhân dẫn tới thông suốt"
việc học yếu trong lớp: + Phương pháp dùng số liệu: 
- Có điều kiện học tốt "Ngày 24/7/ 1968 hơi thở cuối 
nhưng ham chơi nên học cùng"
yếu
- Gia đình khó khăn, 
thường bỏ học, đến lớp 
chậm nên học yếu.
- Kiến thức yếu, tiếp thu 
chậm nên học yếu.
- Nêu ra ý tưởng giúp đỡ 
các bạn học yếu.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: Bài toán dân số
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh kết hợp các phương 
 pháp thuyết minh trong một bài văn.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 47,48
 BÀI TOÁN DÂN SỐ
 - Thái An - 
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài 
 người.
 - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu 
 truyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
 Kĩ năng:
 - Tích hợp phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp 
 thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.
 - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
 * GDKNS: Tự tin trình bày tích cực về vấn đề dân số; Suy nghĩ sang tạo; 
 động viên mọi người cùng thực hiện hạn chế GTDS.
 Thái độ: Sống ý thức tuyên truyền để góp phần vào công tác kế hoạch hóa gia đình.
 * Tích hợp bảo vệ môi trường: Gia tăng dân số ảnh hưởng đến MT; Khai thác đề 
 tài môi trường.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Nêu tác hại của khói thuốc lá đối với con người, môi trường ? 
 - Theo em, có giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá ?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Mục đích: Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của 
loài người. Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu 
truyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc I. Đọc - tìm hiểu chung:
– tìm hiểu chung 1. Đọc.
- GV: Gọi hs đọc văn bản. - Đọc. 2. Tìm hiểu chung: 
(Yêu cầu : Đọc rõ ràng , - Nghe. - Thể loại: Bài toán dân số là 
chú ý các câu cảm, những văn bản nhật dụng có bố cục khá 
con số , những từ phiên âm - Trích “Báo GD & chặt chẽ.
) . TĐ Chủ nhật số 28 - - Chú thích: Đọc và tìm hiểu từ 
- Dựa vào kiến thức đã học, 1995” của Thái An. khó SGK.
hãy xác định văn bản thuộc Nghị luận chứng - Phương thức biểu đạt: Nghị 
kiểu văn bản nào? minh- giải thích . Vấn luận kết hợp (với tự sự, thuyết 
 đề xã hội . Dân số gia minh)
 tăng và những hậu - Bố cục: 3 phần
 quả của nó. + Phần 1 ( từ đầu sáng mắt 
 - Chia đoạn, giới hạn ra): bài toán dân số được đặt ra 
 và nêu nội dung từ thời cổ đại
 chính của từng phần. + Phần 2 ( tiếp sang ô thứ 
- Văn bản được chia làm - HS: Phương thức 34 của bàn cờ): tốc độ gia tăng 
mấy phần? nội dung chính biểu đạt: Nghị luận nhanh chóng dân số thế giới
của từng phần là gì ?(K-G) kết hợp (với tự sự, + Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm 
- Nêu phương thức biểu đạt thuyết minh) lời giải cho bài toán dân số.
của văn bản?
* Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản:
– hiểu văn bản 1. Vấn đề dân số và kế hoạch 
*Theo dõi phần mở bài cho - Dân số tăng nhanh. hóa gia đình
biết - Dân số là số người sinh sống 
? Tác giả đã sáng mắt ra về - Vấn đề dân số và kế trên phạm vi một quốc gia, một 
điều gì ? hoạch hoá gia đình đã châu lục hay toàn cầu.
? Bài toán dân số được đặt được đặt ra từ thời cổ - Kế hoạch hóa gia đình : Mỗi 
ra từ bao giờ? đại. cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 
? Vậy vì sao “tôi lại tin? - Trả lời. 2 con.
“Sáng mắt ra” ở đây cần Dân số và kế hoạch hóa gia 
hiểu thế nào? - Tạo sự bất ngờ, hấp đình là vấn đề đã và đang được 
? Cách nêu vấn đề có tác dẫn, lôi cuốn người quan tâm trên toan thế giới.
dụng như thế nào với người đọc. - Vào thời cổ đại không tin, 
đọc? nhưng hiện tại thì " sáng mắt 
? Nhà thông thái đã kén rễ - 1: Từ một bài toán ra ".
bằng cách nào? cổ Cách đặt vấn đề lập luận tương 
 2 : Bài toán dân số phản, bất ngờ, lôi cuốn sự chú ý 
 được tính toán từ một của người khác.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 chuyện trong Kinh 
 Thánh. 2. Làm rõ vấn đề dân số và kế 
 3: Nhìn nhận từ thực hoạch hóa gia đình
 tế sinh sản của con - Vấn đề dân số được nhìn nhận 
 người ( trong thực tế từ một bài toán cổ " đó là câu 
 ô thứ 31 của bàn chuyên kinh khủng biết 
 cơ ). nhường nào"
? Nhà thông thái đặt ra bài - Trả lời. Bàn cờ 64 ô hạt thóc sẽ tăng 
toán cực khó này để làm gì theo cấp số nhân tổng thóc thu 
? được có thể phủ khắp bề mặt trái 
? Em hiểu thế nào là vấn đề đất.
dân số và kế hoạch hoá gia Sự bùng nổ dân số nhanh 
đình. chóng.
 *Theo dõi phân thân bài 
cho biết : - Tự bộc lộ theo suy - Vấn đề dân số được tính toán 
 ? Để làm rõ vấn đề dân số nghĩ. Làm sáng tỏ từ một câu chuyện trong kinh 
và kế hoạch hoá gia đình, vấn đề. thánh "Bây giờ không quá 
tác giả đã lập luận và 5% "
thuyết minh trên các ý + Lúc đầu chỉ cố hai người 
chính nào, tương ứng với (Ađam và Êva)
mỗi đoạn văn bản nào ? ( 3 - Học sinh dựa vào +Năm 2015 trái đất có 7 tỉ người 
ý chính )- (HS khá – giỏi) nội dung của đoạn = ô thứ 34 của bàn cờ.
* theo dõi ý 1 cho biết 1b, kể tóm tắt câu Đưa ra thống kê, so sánh số 
 ? Có thể tóm tắt bài toán truyện kén rể của nhà liệu cụ thể để làm nổi bật vấn đề 
cổ như thế nào? thông thái. trọng tâm và tính thuyết phục 
 - Cấp số nhân với cao.
 công bội là 2.
? Tại sao có thể hình dung - Vấn đề dân số đã - Vấn đề dân số còn được nhìn 
vấn đề gia tăng dân số từ được đặt ra từ lâu. nhận từ thực tế sinh sản của con 
bài toán cổ này ? người “Trong thực tế ô thứ 
? Bàn về dân số từ một bài - Chứng minh cho 31 ”
toán cổ, điều đó có tác vấn đề - Tỉ lệ sinh con ở phụ nữ là rất 
dụng gì ? cao “ Theo thống kê phụ nữ 
?Các số liệu thuyết minh - Kêu gọi. VN là 3.7”
dân số ở đây có tác dụng gì  Rơi vào những nước kém phát 
? triển và chậm phát triển.
* Theo dõi phần thứ 3 của 
phần thân bài cho biết : 3. Tìm kiếm lời giải cho bài 
? Dùng phép thống kê để - Châu Á. toán dân số và lời kêu gọi khẩn 
thuyết minh dân số tăng từ thiết.
khả năng sinh sản của - Muốn sống, con người cần phải 
người phụ nữ, tác giả đã - Dân số gia tăng. có đất đai. Đất đai không sinh ra, 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
đạt được mục đích gì ? con người ngày một nhiều hơn. 
? Theo thông báo của hội Do đó con người muốn tồn tại 
nghị Cai-rô, các nước có tỉ phải biết điều chỉnh, hạn chế sự 
lệ sinh con cao thuộc các gia tăng dân số . 
châu lục nào ? - Suy nghĩ trả lời. => Đây là vấn đề nghiêm túc và 
 ? Từ đó em có thể rút ra sống còn của nhân loại phải hành 
kết luận gì về mối quan hệ động hạn chế tự giác để giảm bớt 
giữa dân số và sự phát triển sự bùng nổ và gia tăng dân số. 
xã hội?
 Theo dõi đoạn cuối 4. Nghệ thuật
? Em hiểu như thế nào về - Sử dụng kết hợp phương 
lời nói sau đây của tác giả: pháp so sánh, dùng số liệu, phân 
Đừng để mỗi càng tốt ? tích.
Muốn còn đất để tồn tại, - Lập luận chặt chẽ.
phải sinh đẻ có kế hoạch để - Đây là vấn đề - Ngôn nhữ khoa học, giàu sức 
hạn chế gia tăng dân số nghiêm túc và sống thuyết phục.
trên toàn cầu còn của nhân loại. 
Tại sao tác giả cho rằng : phải hành động hạn 5. Ý nghĩa
Đó là con đường “ tồn tại chế tự giác để giảm Văn bản nêu lên vấn dề thời sự 
hay không tồn tại” của loài bớt sự bùng nổ và gia của đời sốnghiện đại : Dân số và 
người? tăng dân số. tương lai của dân tộc, nhân loại.
? Từ đó em hiểu Bài toán - Không để gia tăng 
dân số thực chất là gì? dân số.
* GDKNS: Biết KHHGĐ - Văn bản nêu lên vấn 
? Em hãy nêu ý nghĩa của đề thời sự của đời 
bài học này? sống hiện tại và 
HS đọc ghi nhớ Sgk/132. tương lai của dân tộc, 
*Tích hợp môi trường: nhân loại về dân số.
? Sự gia tăng dân số có - Tác động xấu đến 
những tác động như thế môi trường 
nào đến môi trường?
 Ảnh hưởng xấu: tài 
nguyên cạn kiệt; ô nhiễm 
môi trường...(khá –giỏi)
* GDKNS: Tự tin trình 
bày tích cực về vấn đề dân 
số; Suy nghĩ sang tạo; 
động viên mọi người cùng 
thực hiện hạn chế GTDS.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Văn bản Bài toán dân số đã đem lại cho chúng ta 
những hiểu biết gì?
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 12, Ngày 18/11/2020
 ND:
 PP:
 TP: Đinh Thu Trang
GV: Dương Ý Nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_duong_y_nhi.doc