1 Trường THCS Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên Tổ Ngữ văn Võ Văn Tập TÊN BÀI DẠY Bài 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC (Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật) Môn học: Ngữ Văn - Lớp 8 Thời gian thực hiện: 12 tiết + 2 tiết (Bài 9) Tiết 43,44 Văn bản 1: NAM QUỐC SƠN HÀ (Lý Thường Kiệt) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức - Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường. - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học. 3. Phẩm chất Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy vi tính, tivi. 2. Học liệu: - Kế hoạch bài dạy. - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu 2 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS lắng nghe, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ của trả lời câu hỏi GV tổ chức trò chơi: Nhìn tranh đoán tên nhân vật lịch HS của GV. sử. Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn tranh và đoán tên sự kiện lịch sử liên quan. Đoán đúng sẽ được điểm thưởng từ giáo viên. => Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển hách của họ đã gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, gợi mở - HS quan sát, suy nghĩ Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu. Bước 4: Kết luận, nhận định Dự kiến sản phẩm: 1. Ngô Quyền 2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh => GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có truyền thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân tộc và hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thơ thất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Tri thức ngữ ngôn bát (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho văn: cú và thơ các nhóm theo phiếu học tập sau: - Thơ thất ngôn tứ tuyệt 3 luật Đường Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ Nhóm 1 như: bố bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường. tuyệt luật Đường là cục, niêm các thể thơ làm Câu 2. Em hiểu thế nào về bố cục của luật, vần, theo những nguyên bài thơ ?Hãy nêu bố cục thường gặp nhịp, đối. Nhóm 2 tắc thi luật chặt chẽ của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt được đặt ra từ thời luật Đường. Đường. Thơ thất Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ ra luật ngôn bát cú : Mỗi Nhóm 3 bằng trắc trong thơ thất ngôn bát cú và bài có tám câu, mỗi thơ tứ tuyệt luật Đường. câu có bảy chữ. Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần, nhịp và Thơ thất ngôn tứ Nhóm 4 đối trong thơ luật Đường. tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi bảy chữ. “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu. - Bố cục của một bài thơ thất ngôn Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong bài thơ bát cú hay tứ tuyệt có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. thường được chia 4 A. Ngũ Ngôn phần: Đề, Thực, B. Bảy chữ Luận Kết. C. Lục bát - Luật bằng trắc của D. Thất ngôn bát cú thơ thất ngôn bát cú Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ hoặc thơ thất ngôn tuyệt thường được chia thành: tứ tuyệt thường A. Thực – Đề - Luận -Kết được tóm tắt bằng B. Đề – Thực - Luận -Kết câu: “Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ C. Hai đáp án trên đều sai. -lục phân minh.” D. Hai đáp án trên đều đúng. - Vần: Cách gieo Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng trắc của vần của thơ luật thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt: Đường cả bài chỉ A. Nhất-tam ngũ bất luận hiệp theo một vần, B. Nhị- tứ-lục phân minh. vần được sử dụng C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ năm cần sắp là vần bằng. xếp theo luật bằng trắc. - Nhịp: cách ngắt D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu cần sắp nhịp của câu thơ xếp theo luật bằng trắc rõ ràng. thường là 2/2/3 Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như thế nào ? hoặc 4/3 đối với thơ thất ngôn và 2/3 A. Nhịp 2/4/1 đối với thơ ngũ B. Nhịp 2/1/4 ngôn. C. Nhịp 2/2/3 - Đối: cách đặt câu D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. sóng đôi sao cho ý Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối trong thơ và chữ trong hai câu luật Đường? ấy cân xứng với A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong nhau. hai câu ấy cân xứng với nhau. 4 B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy phải đối lập với nhau. C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm. - Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân. - GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu cần) Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho học sinh về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, các yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Đọc văn bản “Nam quốc sơn hà” Hoạt động 2.2.1 Chuẩn bị đọc Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản. - Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Chuẩn bị đọc sgk, đọc văn vụ (GV) Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã bản theo sự - Em có hiểu biết gì về truyền đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh hướng dẫn thống yêu nước của nhân dân liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất của GV. ta? nước sang một trang lịch sử mới. Đó là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới của GV. đã mở ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn - GV quan sát độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc Bước 3: Báo cáo, thảo luận gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng - HS trình bày ý kiến cá nhân ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản - GV gọi hs khác nhận xét, bổ tuyên ngôn này. sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Hoạt động 2.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản 5 Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Trải nghiệm cùng sgk, đọc văn + GV hướng dẫn cách đọc văn bản bản theo sự + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong Suy luận: “Thiên thư” hướng dẫn của hộp chỉ dẫn tức là sách trời là nói đến GV Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên thư? thuyết “Nhị thập bát tú” của một số quốc gia Á - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ châu cổ đại, đặc biệt là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Trung Hoa. “Nhị thập - Hs làm việc cá nhân bát tú” là cách gọi của - GV quan sát 28 chòm sao nằm trên Bước 3: Báo cáo, thảo luận bầu trời theo cách chia - HS trình bày sản phẩm trong thiên văn học cổ - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của đại. Hay còn có cách bạn. hiểu khách là sách trời, là bờ cõi được. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức Hoạt động 2.2.3: Suy ngẫm và phản hồi Mục tiêu: - Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hs sử dụng * NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số III. Suy ngẫm và phản sgk, đọc văn yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật hồi bản theo sự Đường. 1. Tìm hiểu tác giả, hướng dẫn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) tác phẩm: của GV 1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: - Tương truyền của Lý + Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà do ai sáng tác? Thường kiệt Ra đời khi nào? - Hoàn cảnh sáng tác: + Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo thể năm 1077, quân Tống thơ nào?. xâm lược nước ta, vua 2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành Lý Nhân Tông sai Lý PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ thất Thường Kiệt đem quân ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ. chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. 2. Tìm hiểu về một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật 6 Đường qua bài thơ - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật Đường. - Dấu hiệu nhận biết: + số câu: 4 + Số chữ trong 1 câu: 7 + Niêm: chữ thứ 2 trong câu một là “trắc” niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là “ trắc”, chữ thứ 2 của câu 2 là “bằng” niêm với chữ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thứ 2 của câu 3 cũng là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ “bằng”. - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, + Vần: chỉ hiệp theo hoàn thành các PHT một vần ở các câu 1, 2 - Gv quan sát, cố vấn và 4 (cư, thư, hư). Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Đối: Thơ tứ tuyệt - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo không có quy định đối luận. cụ thể và khắt khe như - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của thơ thất ngôn bát cú. bạn. + Kết luận: bài thơ tuân Bước 4: Kết luận, nhận định thủ quy định về luật, - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. niêm, đối, vần của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc, vần bằng theo luật Đường. * NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo 3. Tìm hiểu nét độc của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, đáo của bài thơ thể bố cục, mạch cảm xúc: hiện qua từ ngữ, hình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ảnh, bố cục Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT số 2 - 2 câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tất yếu không hề thay đổi của chủ quyền đất nước. Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam đế” để khẳng định dân của quốc gia của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình. - Ngắt nhịp: Câu đầu có thể ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Cách ngắt nhịp 7 trong câu theo nhịp 4/3: Nam quốc sơn hà / Nam đế cư hoặc Nam quốc / sơn hà / Nam đế cư tỏ rõ hai vấn đề quan trọng nhất là sông núi nước Nam và vua nước Nam đi liền với nhau ngay trong câu mở đầu của bài thơ. Đây là cách ngắt nhịp tiêu biểu của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật đường tạo âm điệu chậm rãi, trang nghiêm. - Việc nói đến “thiên thư” sách trời trong câu thơ thứ hai cho thấy tính pháp lý của chủ quyền: chủ quyền đã được ghi rõ quy định rõ bằng văn bản của nhà trời, không phải chuyện - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người thường muốn thay đổi được và cũng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ không thể thay đổi - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2 được bằng hành vi xâm - Gv quan sát, cố vấn lược. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bố cục: - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận + Câu 1- 2: giới thiệu - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của vấn đề chủ quyền và bạn. khẳng định tính tất yếu Bước 4: Kết luận, nhận định không thể thay đổi có - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. chủ quyền đất nước. + Câu 3 - 4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ nước Nam. * NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình 4. Tìm hiểu tình cảm, cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người cảm xúc, cảm hứng viết thể hiện qua văn bản. chủ đạo của người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) viết thể hiện qua văn GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm thảo bản luận 4 câu hỏi sau: - Chủ đề: Khẳng định 8 -Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói với chủ quyền về lãnh thổ ai và bằng thái độ tình cảm như thế nào? gỗ đất nước và ý chí -Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ. quyết tâm bảo vệ chủ - Nam quốc sơn hà được xem là một “bản quyền đó trước mọi kẻ tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học thù xâm lược. Việt Nam và còn được gọi là bài thơ “thần”. - Cảm hứng chủ đạo Hãy phát biểu ý kiến của em về điều này. của bài thơ: là tình - Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc từ cảm yêu nước mãnh liệt văn chương cho thấy tinh thần và ý chí độc lập lòng tự tôn dân tộc sâu chủ quyền trở thành một truyền thống vẻ vang sắc và ý thức về chủ của dân tộc. quyền của dân tộc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2 - Gv quan sát, cố vấn Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; - Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giáo viên nêu Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Khái quát đặc điểm thể loại câu hỏi, học vụ (GV) - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt sinh làm việc - GV chuyển giao nhiệm vụ luật Đường là các thể thơ làm theo cá nhân. + Gv tổ chức trò chơi Hái hoa những nguyên tắc thi luật chặt chẽ dân chủ. Luật chơi: Hs xung được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất phong bốc thăm các câu hỏi và ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi trả lời nhanh. Với mỗi câu trả câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ lời đúng của Hs, Gv có phần tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có thưởng khích lệ. Nếu Hs trả lời bảy chữ. sai, Hs khác có quyền tiếp tục - Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 đếm ngược 30 giây. Các câu phần: Đề, Thực, Luận, Kết. hỏi Nêu một số dấu hiệu nhận - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát biết của thơ thất ngôn bát cú và cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường thơ tứ tuyệt luật Đường: số câu, được tóm tắt bằng câu: “ Nhất - tam - số chữ, bố cục, luật bằng trắc, ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân gieo vần, ngắt nhịp, niêm, đối. minh.” - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, 9 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ vần được sử dụng là vần bằng. - HS suy nghĩ, trả lời - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ - Gv quan sát, hỗ trợ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ Bước 3: Báo cáo, thảo luận thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn. - Hs trả lời - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với - Hs khác lắng nghe, bổ sung nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Sử dụng kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của thức đã học để Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận HS theo yêu viết một văn của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. cầu của GV. bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS viết đoạn văn theo yêu cầu: - Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức đoạn văn. - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. Bước 3: Báo cáo kết quả - GV gọi 1 - 2 HS đọc đoạn văn - HS khác nhận xét (Nếu hết thời gian thì để chữa bài vào tiết sau hoặc dạy chiều) Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh * Hướng dẫn về nhà: - HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn - HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng. - Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt. - Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang. Tiết 45,46 Văn bản 2: QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua biện pháp tu từ. 10 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. b. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả ) trong bài thơ. - Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ. 3. Phẩm chất Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, tivi. - Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền về đèo Ngang qua hình ảnh. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS chia sẻ KT đặt câu hỏi GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, mời các những hiểu để hỏi HS, sau em đến với một số hình ảnh sau. Các em chú ý quan sát biết của bản đó kết nối với những hình ảnh và cho biết: thân về Đèo nội dung của - Những hình ảnh này nói về địa danh nào? Ngang. tiết đọc – hiểu - Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này. văn bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV bật video - HS: + Nhận nhiệm vụ. + Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. + Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi 1, 2 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản: Qua đèo Ngang 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Chuẩn bị đọc 11 Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Chuẩn bị đọc sgk, đọc văn - Em đã biết những thông tin gì về địa HS chai sẻ thông tin về địa bản theo sự danh Đèo Ngang? Hãy chia sẻ với cả lớp. danh Đèo Ngang. hướng dẫn của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV. - GV quan sát Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày ý kiến cá nhân - GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản Mục tiêu: - Vận dụng kĩ năng tưởng tượng trong quá trình đọc trực tiếp văn bản “Qua Đèo Ngang” - Chia sẻ được nội dung của phần tưởng tượng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Trải nghiệm cùng văn sgk, đọc văn + GV hướng dẫn cách đọc bản bản theo sự + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi Tưởng tượng: Bức tranh hướng dẫn của trong hộp chỉ dẫn thiên nhiên núi đèo bát ngát GV Tưởng tượng: Em hình dung như thế nào và thấp thoáng sự sống của về cảnh Đèo Ngang trong bốn câu thơ con người. đầu? - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs làm việc cá nhân - GV quan sát Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường như: Bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV: Sử dụng * Nv1: Tìm hiểu chung về tác giả, III. Suy ngẫm và phản hồi: 12 kĩ thuật đặt tác phẩm: 1. Tác giả: câu hỏi và yêu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a) Tác giả: cầu học sinh - Yêu cầu HS nêu khái quát về tác - Tên thật là Nguyễn Thị Hinh (HS) thực hiện giả, tác phẩm “Qua Đèo Ngang”. - Bà sống vào thế kỉ 19. nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của - Hs làm việc cá nhân thơ ca Trung đại Việt Nam. Thơ bà - GV quan sát mang phong cách hoài cổ. Bước 3: Báo cáo thảo luận 2 Bố cục và thi luật của thơ thất - Trình bày sự hiểu biết cá nhân. ngôn bát cú luật Đường - Những HS còn lại lắng nghe, theo - Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, tác khi bà đang trên đường vào bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm Huế nhậm chức và dừng chân nghỉ của bạn. tại đèo Ngang. Bước 4: Kết luận, nhận định - Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú. GV: - Đặc điểm của thể loại thể hiện - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, trong văn bản: nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển mục tiếp theo * Nv2: Tìm hiểu về bố cục, quy định về luật, niêm, vần, đối của bài thơ: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS mở PHT số 1 - Chia nhóm cặp đôi theo bàn - Nhiệm vụ: + Hoán đổi PHT cho nhau + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống nhất nội dung trong PHT số 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Đọc PHT số 2 của bạn và đánh 13 dấu nội dung khác biệt để trao đổi. Bước 3: Báo cáo thảo luận - Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản phẩm (PHT số 2) - Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung trong PHT số 2. - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu có). - Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn sang mục tiếp theo. Hs sử dụng Nhiệm vụ 3: Nét độc đáo của bài 3. Nét độc đáo của bài thơ thể sgk, đọc văn thơ thể hiện qua hình ảnh, từ hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện bản theo sự ngữ, biện pháp tu từ. pháp tu từ. hướng dẫn của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thời gian: bóng xế tà GV (GV) - Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa - GV chia học sinh thành 4 nhóm. - Từ láy: lom khom, lác đác - Yêu cầu HS mở PHT số 3 - Điệp từ: chen Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp trước thiên nhiên bao la của tác giả. - - Biện pháp tu từ: + Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh vào sự nhỏ bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và con người dường như có sự xa cách khiến cho không khí càng thêm hoang vu, cô quạnh. Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ - Nhiệm vụ: nước, thương nhà của tác giả. + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – ảnh, từ ngữ độc đáo trong bài thơ 6. Tác dụng: nhấn mạnh sức sống và tác dụng của nó đối với việc thể mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập hiện nội dung. với sự thiếu sức sống của bức tranh + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp sinh hoạt nơi xóm núi. tu từ đặc sắc trong bài và tác dụng của biện pháp tu từ đó trong bài 14 thơ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài thơ, thảo luận và thực hiện phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học tập - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập và nhận xét của cá nhân/nhóm HS. - Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. Hs sử dụng Nhiệm vụ 4: Tình cảm, cảm xúc 4. Tình cảm, cảm xúc của tác giả sgk, đọc văn của tác giả - Ngắt nhịp Dừng chân đứng bản theo sự Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ lại/trời/non/nước (4/1/1/1). hướng dẫn của Chia sẻ cặp đôi: tâm trạng: ngập ngừng khi GV ? Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ dừng chân, rồi quyết định đứng lại bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt nhịp để có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của đó giúp em hình dung như thế nào Đèo Ngang lúc xế tà. Tác giả cảm về tâm trạng của tác giả? thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra ? Theo em, đại từ “ta” trong câu mình nhỏ bé trước thiên nhiên thơ cuối được hiểu như thế nào? hùng vĩ “trời, non, nước”. ? Tình cảm của tác giả thể hiện qua - Câu: Một mảnh tình riêng, ta với câu thơ cuối là gì? ta Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình. - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta. câu trả lời. Mạch cảm xúc có sự vận động: - GV hỗ trợ nếu cần. từ nỗi buồn do ngoại cảnh tác động Bước 3: Báo cáo, thảo luận. đến tâm trạng nhớ nước, thương - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi quả, HS cặp khác nhận xét, bổ đối diện với chính mình, không có sung nếu cần. đối tượng để chia sẻ. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của cả lớp. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hệ thống lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Sơ đồ tư duy nội dung bài - Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng của học sinh. học theo đặc thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa vào khung sơ đồ gợi ý 15 trưng thể loại sau: bằng sơ đồ tư duy. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ. - - GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Em hãy viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn của đoạn văn (từ Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận học sinh. 10-15 dòng) của em về khung cảnh thiên nhiên ở đèo Ngang. nêu cảm nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ của em về HS viết đoạn văn theo yêu cầu: khung cảnh - Dung lượng đoạn văn từ 10-15 câu; đảm bảo hình thiên nhiên ở thức đoạn văn. đèo Ngang. - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên ở đèo Ngang. Bước 3: Báo cáo kết quả - GV gọi 1 - 2 HS đọc đoạn văn - HS khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh * Hướng dẫn về nhà: - Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt. - Chuẩn bị nội dung bài đọc: Lòng yêu nước của nhân dân ta. 16 Tiết 47,48 Đọc kết nối chủ điểm: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB. - Liên hệ, kết nối với VB Nam quốc sơn hà và Qua Đèo Ngang để hiểu hơn về chủ điểm Tình yêu Tổ quốc. 2. Năng lực. a. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra. b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận. - Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản . 3. Phẩm chất. - Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc. - Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, tivi. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm GV cho hs Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của chia sẻ cảm - Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi HS: Cảm xúc nhận sau khi nghe xong bài hát vừa rồi? của HS. nghe bài hát: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hào khí Việt - HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. Nam. - GV theo dõi, quan sát HS. ( Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận be/_hzRGz2_u - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân. H0). * Sản phẩm dự kiến: - Cảm nhận của HS: + Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc. Thấy được công lao và sự hi sinh to lớn của cha ông chúng ta. + Tự hào hơn về quê hương đất nước. + Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ hôm nay Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 17 Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Những thông Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản tin cơ bản về (GV) Văn bản: Lòng yêu nước của tác giả và tác - GV hướng dẫn HS giải thích từ nhân dân ta phẩm. khó trước khi đọc văn bản. - Bài văn trích - GV hướng dẫn HS đọc văn bản trong Báo cáo đọc to, rõ ràng; cách ngắt nhịp Chính trị của Chủ nghỉ khi đọc, tịch Hồ Chí Minh - Thảo luận theo cặp trong 03 tại Đại hội lần thứ phút- hoàn thành Phiếu học tập II, tháng 2 năm 01 1951 của Đảng Văn bản: Lòng yêu nước Lao động Việt của nhân dân ta Xuất xứ Nam (tên gọi từ năm 1951 đến Xuất xứ năm 1976 của Phương Đảng Cộng sản thức biểu Việt Nam hiện đạt chính nay). - Tên bài do Bố cục người soạn sách đặt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Phương Nghị luận HS thực hiện nhiệm vụ. thức biểu Bước 3: Báo cáo, thảo luận đạt chính HS báo cáo sản phẩm, nhóm khác Bố cục 3 phần. nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định -GV chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi Mục tiêu: - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB. - Liên hệ, kết nối với VB Nam quốc sơn hà và Qua Đèo Ngang để hiểu hơn về chủ điểm Tình yêu Tổ quốc. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Liên hệ, * Nhiệm vụ 1: II. Suy ngẫm và phản kết nối với Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) hồi VB Nam HS thực hiện hoạt động cá nhân: 1. Vấn đề chính của quốc sơn ? Văn bản bàn về vấn đề gì? Nêu luận đề của văn bản. hà và Qua văn bản. - Luận đề: Lòng yêu Đèo Ngang ? Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, lòng yêu nước nước của nhân dân ta. để hiểu của nhân dân ta được thể hiện như thế nào. - Biểu hiện: Mỗi khi Tổ hơn về chủ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ quốc bị xâm lăng thì điểm Tình - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. lòng yêu nước của nhân yêu Tổ - GV theo dõi, hướng dẫn. dân ta lại trở nên sôi nổi, quốc. Bước 3: Báo cáo, thảo luận kết thành một làn sóng - HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, vô cùng mạnh mẽ, to lớn, 18 bổ sung. nó lướt qua mọi sự nguy Bước 4: Kết luận, nhận định hiểm, khó khăn, nó nhấn - Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta. chìm tất cả bè lũ bán - Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì nước và cướp nước. lòng yêu nước của nhân dân ta lại trở nên sôi nổi, kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước. * Nhiệm vụ 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Hệ thống luận điểm, Hoạt động nhóm (5 phút) ý kiến, dẫn chứng của ? Xác định luận điểm, các ý kiến và dẫn chứng văn bản. có trong văn bản sau đó hoàn thiện Phiếu học Luận điểm: Lòng yêu tập số 2 nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV theo dõi, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta. 3. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm 19 * Nhiệm vụ 3: => Mối quan hệ giữa Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) luận đề, luận điểm và ? Từ sơ đồ trên, em hãy cho biết mối quan hệ các ý kiến dẫn chứng giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến dẫn chứng trong bài văn nghị trong bài văn nghị luận? luận: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Luận đề và các luận - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. điểm trong bài văn nghị - GV theo dõi, hướng dẫn. luận cần được liên kết Bước 3: Báo cáo, thảo luận chặt chẽ với nhau, nhưng - HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, cũng phải rành mạch, bổ sung. không trùng lặp. Luận Bước 4: Kết luận, nhận định điểm nêu trước chuẩn bị GV chốt kiến thức cơ sở cho luận điểm nêu sau để dẫn tới kết luận. - Lí lẽ (ý kiến) và bằng chứng chứng minh cho luận điểm, luận điểm chứng minh cho luận đề. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS viết đoạn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)- HS hoạt Các đoạn văn học văn ngắn. động cá nhân thực hiện được ? Viết 1 đoạn văn khoảng 6 câu, nêu 1 số việc mà em 20 đã hoàn thành tốt và lí giải vì sao những việc làm đó thể hiện tình yêu nước của em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày đoạn văn của mình - HS khác nhận xét, góp ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét chung. - Đoạn văn tham khảo: Tình yêu đất nước là một tình cảm thiêng liêng, cao đẹp. Đầu tiên, có thể hiểu đơn giản rằng, yêu nước là tình cảm yêu mến, tự hào và gắn bó dành cho đất nước của mình. Đã từ lâu, tinh thần yêu nước trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong quá khứ, tinh thần đó được thể hiện ở lòng căm thù giặc ngoại xâm, sự đồng lòng và quyết tâm đánh bại quân xâm lược, giành lại độc lập chủ quyền cho đất nước. Biết bao nhiêu người con của tổ quốc thân yêu đã ngã xuống, không tiếc tuổi trẻ, không tiếc mạng sống. Ở hiện tại, khi đất nước đã hòa bình, tinh thần đó lại được biểu hiện qua nhiều hành động. Tình yêu dành cho mảnh đất quê hương đã sinh ra và nuôi lớn chúng ta. Hay kiên trì học tập, rèn luyện để trở về xây dựng và phát triển quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp. Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận không nhỏ có lối sống lệch lạc, họ chỉ biết chạy theo vật chất, sa ngã vào các tệ nạn xã hội hay có những hành vi chống phá, gây tổn hại đến đất nước. Điều này thật đáng phê phán và cần xử lí nghiêm. Như vậy, mỗi người cần hiểu được rằng tinh thần yêu nước rất quý giá, mà trách nhiệm của mỗi người dân là cần giữ gìn và phát huy được. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm - Vẽ 1 bức tranh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm của với chủ đề về tình Dựa vào nội dung văn bản và cảm nhận của em HS làm ở nhà. yêu nước (Tình yêu hãy vẽ 1 bức tranh với chủ đề: Tình yêu quê hương quê hương, biển đất nước (quê hương, biển đảo ) đảo) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - Làm ở nhà, trên - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, phiếu học tập gửi GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. sản phẩm vào Zalo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận của GV. - GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- GV nhận xét, đánh giá.
Tài liệu đính kèm: