Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11-14 - Võ Văn Tập

pdf 47 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11-14 - Võ Văn Tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
Trường THCS Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên
 Tổ Ngữ văn Võ Văn Tập
 TÊN BÀI DẠY
 Bài 6: TÌNH YÊU TỔ QUỐC
 (Thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật)
 Môn học: Ngữ Văn - Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 12 tiết + 2 tiết (Bài 9)
Tiết 43,44
 Văn bản 1: NAM QUỐC SƠN HÀ
 (Lý Thường Kiệt)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
 - Khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường.
 - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật 
Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
 - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
bố cục, mạch cảm xúc
 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết 
thể hiện qua văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao 
tiếp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng 
mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
b. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và phân tích được yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ 
tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
 - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố 
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của 
người viết thể hiện qua văn bản.
 - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau 
khi đọc tác phẩm văn học.
3. Phẩm chất
 Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: 
 Máy vi tính, tivi.
2. Học liệu:
 - Kế hoạch bài dạy.
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu 2
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 HS lắng nghe, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Suy nghĩ của 
 trả lời câu hỏi GV tổ chức trò chơi: Nhìn tranh đoán tên nhân vật lịch HS
 của GV. sử.
 Có 4 bức ảnh liên quan đến 4 nhân vật lịch sử. HS nhìn 
 tranh và đoán tên sự kiện lịch sử liên quan. Đoán đúng 
 sẽ được điểm thưởng từ giáo viên.
 => Những nhân vật lịch sử với những chiến công hiển 
 hách của họ đã gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV quan sát, gợi mở
 - HS quan sát, suy nghĩ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 Dự kiến sản phẩm:
 1. Ngô Quyền 2. Trần Quốc Toản 3. Chị Võ Thị Sáu 4. Chủ tịch Hồ Chí 
 Minh
 => GV kết nối, dẫn vào bài mới: Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng và có 
 truyền thống yêu nước. Tình yêu tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện qua các thời kỳ 
 đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước. Tình yêu ấy cũng được thể hiện qua các áng văn 
 thơ bất hủ. Trong bài này các em sẽ được học các bài thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt 
 luật đường viết về tình yêu tổ quốc của cha ông để tự hào về truyền thống của dân tộc và 
 hiểu vẻ đẹp của hai thể thơ này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
 Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức về yếu tố thi luật của thể loại thơ thất ngôn bát cú và thơ 
tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật, vần, nhịp, đối.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Thơ thất Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Tri thức ngữ 
 ngôn bát (1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho văn:
 cú và thơ các nhóm theo phiếu học tập sau: - Thơ thất ngôn 
 tứ tuyệt 3
luật Đường Câu 1. Hãy nêu khái niệm thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ 
 Nhóm 1
như: bố bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường. tuyệt luật Đường là 
cục, niêm các thể thơ làm 
 Câu 2. Em hiểu thế nào về bố cục của 
luật, vần, theo những nguyên 
 bài thơ ?Hãy nêu bố cục thường gặp 
nhịp, đối. Nhóm 2 tắc thi luật chặt chẽ 
 của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt 
 được đặt ra từ thời 
 luật Đường. 
 Đường. Thơ thất 
 Câu 3. Luật thơ là gì? Hãy chỉ ra luật ngôn bát cú : Mỗi 
 Nhóm 3 bằng trắc trong thơ thất ngôn bát cú và bài có tám câu, mỗi 
 thơ tứ tuyệt luật Đường. câu có bảy chữ. 
 Câu 4. Hãy chỉ ra niêm, vần, nhịp và Thơ thất ngôn tứ 
 Nhóm 4
 đối trong thơ luật Đường. tuyệt: mỗi bài có 
 bốn câu, mỗi câu có 
 (2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi 
 bảy chữ.
 “Vòng quay may mắn” để củng cố hệ thống tri thức 
 đọc hiểu. - Bố cục của một 
 bài thơ thất ngôn 
 Câu 1: Đây là một thể thơ luật Đường,trong bài thơ 
 bát cú hay tứ tuyệt 
 có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.
 thường được chia 4 
 A. Ngũ Ngôn phần: Đề, Thực, 
 B. Bảy chữ Luận Kết.
 C. Lục bát - Luật bằng trắc của 
 D. Thất ngôn bát cú thơ thất ngôn bát cú 
 Câu 2: Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ hoặc thơ thất ngôn 
 tuyệt thường được chia thành: tứ tuyệt thường 
 A. Thực – Đề - Luận -Kết được tóm tắt bằng 
 B. Đề – Thực - Luận -Kết câu: “Nhất -tam 
 ngũ bất luận,nhị- tứ 
 C. Hai đáp án trên đều sai. -lục phân minh.”
 D. Hai đáp án trên đều đúng. - Vần: Cách gieo 
 Câu 3: Nhận xét nào không đúng luật bằng trắc của vần của thơ luật 
 thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt: Đường cả bài chỉ 
 A. Nhất-tam ngũ bất luận hiệp theo một vần, 
 B. Nhị- tứ-lục phân minh. vần được sử dụng 
 C. Tiếng thứ nhất, tiếng thứ ba, tiếng thứ năm cần sắp là vần bằng.
 xếp theo luật bằng trắc. - Nhịp: cách ngắt 
 D.Tiếng thứ hai, tiếng thứ tư, tiếng thứ sáu cần sắp nhịp của câu thơ 
 xếp theo luật bằng trắc rõ ràng. thường là 2/2/3 
 Câu 4: Thơ thất ngôn thường ngắt nhịp như thế nào ? hoặc 4/3 đối với 
 thơ thất ngôn và 2/3 
 A. Nhịp 2/4/1
 đối với thơ ngũ 
 B. Nhịp 2/1/4 ngôn.
 C. Nhịp 2/2/3 - Đối: cách đặt câu 
 D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. sóng đôi sao cho ý 
 Câu 5: Em hiểu thế nào là nguyên tắc đối trong thơ và chữ trong hai câu 
 luật Đường? ấy cân xứng với 
 A. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong nhau.
 hai câu ấy cân xứng với nhau. 4
 B. Cách cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong 
 hai câu ấy phải đối lập với nhau.
 C. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong 
 hai câu ấy cân xứng với nhau.
 D. Cách cách đặt câu gần nhau sao cho ý và chữ trong 
 hai câu ấy cân xứng với nhau.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
 - Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
 - GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ HS (Nếu cần)
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. 
 - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn 
 HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích 
 cho học sinh về thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt 
 Đường luật, các yếu tố cần tìm hiểu khi học về thơ thơ 
 thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật) và chốt kiến 
 thức.
 Hoạt động 2.2: Đọc văn bản “Nam quốc sơn hà” 
 Hoạt động 2.2.1 Chuẩn bị đọc
 Mục tiêu: 
 - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của 
bản thân với nội dung của văn bản.
 - Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Chuẩn bị đọc
 sgk, đọc văn vụ (GV) Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam ta đã 
 bản theo sự - Em có hiểu biết gì về truyền đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh 
 hướng dẫn thống yêu nước của nhân dân liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất 
 của GV. ta? nước sang một trang lịch sử mới. Đó là 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của 
 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới 
 của GV. đã mở ra. Vì thế bài thơ “Nam quốc sơn 
 hà” ra đời được coi là bản tuyên ngôn 
 - GV quan sát
 độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận gia độc lập chủ quyền. Hôm nay chúng 
 - HS trình bày ý kiến cá nhân ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản 
 - GV gọi hs khác nhận xét, bổ tuyên ngôn này.
 sung câu trả lời của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt 
 kiến thức.
 Hoạt động 2.2.2: Trải nghiệm cùng văn bản 5
 Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số 
câu hỏi trong khi đọc
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Trải nghiệm cùng 
 sgk, đọc văn + GV hướng dẫn cách đọc văn bản
 bản theo sự + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong Suy luận: “Thiên thư” 
 hướng dẫn của hộp chỉ dẫn tức là sách trời là nói đến 
 GV
 Suy luận: Em hiểu như thế nào là thiên thư? thuyết “Nhị thập bát tú” 
 của một số quốc gia Á 
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
 châu cổ đại, đặc biệt là 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Trung Hoa. “Nhị thập 
 - Hs làm việc cá nhân bát tú” là cách gọi của 
 - GV quan sát 28 chòm sao nằm trên 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận bầu trời theo cách chia 
 - HS trình bày sản phẩm trong thiên văn học cổ 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của đại. Hay còn có cách 
 bạn. hiểu khách là sách trời, 
 là bờ cõi được.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 
Hoạt động 2.2.3: Suy ngẫm và phản hồi
 Mục tiêu: 
 - Nhận biết một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật 
như: bố cục, niêm, luật, vần, đối.
 - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
bố cục, mạch cảm xúc.
 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của, cảm hứng chủ đạo của người 
viết thể hiện qua văn bản.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hs sử dụng * NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số III. Suy ngẫm và phản 
 sgk, đọc văn yếu tố thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật hồi
 bản theo sự Đường. 1. Tìm hiểu tác giả, 
 hướng dẫn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) tác phẩm:
 của GV 1. Hs làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: - Tương truyền của Lý 
 + Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà do ai sáng tác? Thường kiệt
 Ra đời khi nào? - Hoàn cảnh sáng tác: 
 + Bài thơ Nam quốc sơn hà được viết theo thể năm 1077, quân Tống 
 thơ nào?. xâm lược nước ta, vua 
 2. Hs thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thành Lý Nhân Tông sai Lý 
 PHT số 1: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết thơ thất Thường Kiệt đem quân 
 ngôn tứ tuyệt luật Đường qua bài thơ. chặn giặc ở phòng 
 tuyến sông Như 
 Nguyệt.
 2. Tìm hiểu về một số 
 yếu tố thi luật của thơ 
 thất ngôn tứ tuyệt luật 6
 Đường qua bài thơ
 - Thể thơ: thất ngôn tứ 
 tuyệt luật Đường.
 - Dấu hiệu nhận biết: 
 + số câu: 4
 + Số chữ trong 1 câu: 7
 + Niêm: chữ thứ 2 
 trong câu một là “trắc” 
 niêm với chữ thứ 2 của 
 câu 4 cũng là “ trắc”, 
 chữ thứ 2 của câu 2 là 
 “bằng” niêm với chữ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. thứ 2 của câu 3 cũng là 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ “bằng”.
- HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu bạn, + Vần: chỉ hiệp theo 
hoàn thành các PHT một vần ở các câu 1, 2 
- Gv quan sát, cố vấn và 4 (cư, thư, hư).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Đối: Thơ tứ tuyệt 
- HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo không có quy định đối 
luận. cụ thể và khắt khe như 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của thơ thất ngôn bát cú.
bạn. + Kết luận: bài thơ tuân 
Bước 4: Kết luận, nhận định thủ quy định về luật, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. niêm, đối, vần của một 
 bài thơ thất ngôn tứ 
 tuyệt luật trắc, vần 
 bằng theo luật Đường.
* NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu nét độc đáo 3. Tìm hiểu nét độc 
của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, đáo của bài thơ thể 
bố cục, mạch cảm xúc: hiện qua từ ngữ, hình 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ảnh, bố cục
Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện PHT số 2 - 2 câu đầu giới thiệu 
 vấn đề chủ quyền và 
 khẳng định tất yếu 
 không hề thay đổi của 
 chủ quyền đất nước. 
 Tác giả dùng từ “Nam 
 quốc”, “Nam đế” để 
 khẳng định dân của 
 quốc gia của bậc đế 
 vương có chủ quyền 
 trên lãnh thổ của mình.
 - Ngắt nhịp: Câu đầu có 
 thể ngắt nhịp 4/3 hoặc 
 2/2/3. Cách ngắt nhịp 7
 trong câu theo nhịp 4/3: 
 Nam quốc sơn hà / 
 Nam đế cư hoặc Nam 
 quốc / sơn hà / Nam đế 
 cư tỏ rõ hai vấn đề 
 quan trọng nhất là sông 
 núi nước Nam và vua 
 nước Nam đi liền với 
 nhau ngay trong câu 
 mở đầu của bài thơ. 
 Đây là cách ngắt nhịp 
 tiêu biểu của thơ thất 
 ngôn tứ tuyệt luật 
 đường tạo âm điệu 
 chậm rãi, trang nghiêm.
 - Việc nói đến “thiên 
 thư” sách trời trong câu 
 thơ thứ hai cho thấy 
 tính pháp lý của chủ 
 quyền: chủ quyền đã 
 được ghi rõ quy định rõ 
 bằng văn bản của nhà 
 trời, không phải chuyện 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. người thường muốn 
 thay đổi được và cũng 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 không thể thay đổi 
- HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2 được bằng hành vi xâm 
- Gv quan sát, cố vấn lược.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bố cục:
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận + Câu 1- 2: giới thiệu 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của vấn đề chủ quyền và 
bạn. khẳng định tính tất yếu 
Bước 4: Kết luận, nhận định không thể thay đổi có 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. chủ quyền đất nước.
 + Câu 3 - 4: cảnh cáo 
 việc quân giặc sang 
 xâm lược và khẳng 
 định kết cục không tốt 
 đẹp của chúng khi xâm 
 lược lãnh thổ nước 
 Nam.
* NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình 4. Tìm hiểu tình cảm, 
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người cảm xúc, cảm hứng 
viết thể hiện qua văn bản. chủ đạo của người 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) viết thể hiện qua văn 
GV chia lớp thành 4 nhóm lên bóc thăm thảo bản
luận 4 câu hỏi sau: - Chủ đề: Khẳng định 8
 -Ở hai câu cuối, tác giả nói về điều gì nói với chủ quyền về lãnh thổ 
 ai và bằng thái độ tình cảm như thế nào? gỗ đất nước và ý chí 
 -Nêu chủ đề và cảm hứng của bài thơ. quyết tâm bảo vệ chủ 
 - Nam quốc sơn hà được xem là một “bản quyền đó trước mọi kẻ 
 tuyên ngôn độc lập” bằng thơ trong văn học thù xâm lược.
 Việt Nam và còn được gọi là bài thơ “thần”. - Cảm hứng chủ đạo 
 Hãy phát biểu ý kiến của em về điều này. của bài thơ: là tình 
 - Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc từ cảm yêu nước mãnh liệt 
 văn chương cho thấy tinh thần và ý chí độc lập lòng tự tôn dân tộc sâu 
 chủ quyền trở thành một truyền thống vẻ vang sắc và ý thức về chủ 
 của dân tộc. quyền của dân tộc.
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
 - Gv quan sát, cố vấn
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu: 
 - Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; 
 - Khái quát lại một số đặc điểm thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ “Nam quốc sơn hà”.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Giáo viên nêu Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Khái quát đặc điểm thể loại
 câu hỏi, học vụ (GV) - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt 
 sinh làm việc - GV chuyển giao nhiệm vụ luật Đường là các thể thơ làm theo 
 cá nhân. + Gv tổ chức trò chơi Hái hoa những nguyên tắc thi luật chặt chẽ 
 dân chủ. Luật chơi: Hs xung được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất 
 phong bốc thăm các câu hỏi và ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi 
 trả lời nhanh. Với mỗi câu trả câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ 
 lời đúng của Hs, Gv có phần tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có 
 thưởng khích lệ. Nếu Hs trả lời bảy chữ.
 sai, Hs khác có quyền tiếp tục - Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát 
 trả lời. GV chuẩn bị đồng hồ cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 
 đếm ngược 30 giây. Các câu phần: Đề, Thực, Luận, Kết.
 hỏi Nêu một số dấu hiệu nhận - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát 
 biết của thơ thất ngôn bát cú và cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường 
 thơ tứ tuyệt luật Đường: số câu, được tóm tắt bằng câu: “ Nhất - tam - 
 số chữ, bố cục, luật bằng trắc, ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân 
 gieo vần, ngắt nhịp, niêm, đối. minh.”
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Vần: Cách gieo vần của thơ luật 
 Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, 9
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ vần được sử dụng là vần bằng.
 - HS suy nghĩ, trả lời - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ 
 - Gv quan sát, hỗ trợ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn.
 - Hs trả lời - Đối: cách đặt câu sóng đôi sao cho ý 
 và chữ trong hai câu ấy cân xứng với 
 - Hs khác lắng nghe, bổ sung
 nhau.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt 
 kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Sử dụng kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của 
 thức đã học để Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến 5 câu) nêu cảm nhận HS theo yêu 
 viết một văn của em về bài thơ Nam quốc sơn hà. cầu của GV.
 bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
 - Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo hình thức 
 đoạn văn.
 - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về bài thơ 
 Nam quốc sơn hà.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - GV gọi 1 - 2 HS đọc đoạn văn
 - HS khác nhận xét (Nếu hết thời gian thì để chữa bài 
 vào tiết sau hoặc dạy chiều)
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
 * Hướng dẫn về nhà:
 - HS học thuộc phần Tri thức ngữ văn
 - HS hoàn thiện các bài tập phần vận dụng.
 - Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.
 - Chuẩn bị nội dung bài đọc: Qua đèo Ngang.
Tiết 45,46
 Văn bản 2: QUA ĐÈO NGANG
 (Bà Huyện Thanh Quan)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật 
Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
 - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
bố cục, mạch cảm xúc.
 - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua biện pháp tu từ. 10
 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể 
hiện qua VB.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao 
tiếp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng 
mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
b. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày 
sản phẩm học tập.
 - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (bố cục, gieo vần, niêm luật..) và nội dung 
(đề tài, chủ đề, tình cảm, thái độ của tác giả ) trong bài thơ.
 - Cảm nhận được ý nghĩa của bài thơ.
3. Phẩm chất
 Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - Máy tính, tivi.
 - Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức 
nền về đèo Ngang qua hình ảnh. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 GV sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS chia sẻ 
 KT đặt câu hỏi GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, mời các những hiểu 
 để hỏi HS, sau em đến với một số hình ảnh sau. Các em chú ý quan sát biết của bản 
 đó kết nối với những hình ảnh và cho biết: thân về Đèo 
 nội dung của - Những hình ảnh này nói về địa danh nào? Ngang.
 tiết đọc – hiểu - Chia sẻ những hiểu biết của em về địa danh này.
 văn bản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - GV bật video
 - HS:
 + Nhận nhiệm vụ.
 + Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa 
 ra câu trả lời.
 + Sau khi trả lời xong câu hỏi số 1, HS nghe câu hỏi số 
 2 và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
 - HS trả lời câu hỏi 1, 2 
 Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin 
 (nếu cần)
 - Kết nối vào nội dung đọc - hiểu văn bản: Qua đèo 
 Ngang
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
 Hoạt động 2.1: Chuẩn bị đọc 11
 Mục tiêu:
 - Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản 
thân với nội dung của văn bản.- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. Chuẩn bị đọc
 sgk, đọc văn - Em đã biết những thông tin gì về địa HS chai sẻ thông tin về địa 
 bản theo sự danh Đèo Ngang? Hãy chia sẻ với cả lớp. danh Đèo Ngang.
 hướng dẫn của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 GV. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
 - GV quan sát
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày ý kiến cá nhân
 - GV gọi hs khác nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
 Mục tiêu: 
 - Vận dụng kĩ năng tưởng tượng trong quá trình đọc trực tiếp văn bản “Qua Đèo Ngang”
 - Chia sẻ được nội dung của phần tưởng tượng.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hs sử dụng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) II. Trải nghiệm cùng văn 
 sgk, đọc văn + GV hướng dẫn cách đọc bản
 bản theo sự + Gv hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi Tưởng tượng: Bức tranh 
 hướng dẫn của trong hộp chỉ dẫn thiên nhiên núi đèo bát ngát 
 GV Tưởng tượng: Em hình dung như thế nào và thấp thoáng sự sống của 
 về cảnh Đèo Ngang trong bốn câu thơ con người.
 đầu?
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Hs làm việc cá nhân
 - GV quan sát
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày sản phẩm 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 
 Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
 Mục tiêu: 
 - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú luật Đường như: Bố cục, 
niêm, luật, vần, nhịp, đối.
 - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện 
pháp tu từ.
 - Nhận biết và phân tích được tình cảm, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của người 
viết thể hiện qua văn bản.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 GV: Sử dụng * Nv1: Tìm hiểu chung về tác giả, III. Suy ngẫm và phản hồi: 12
kĩ thuật đặt tác phẩm: 1. Tác giả:
câu hỏi và yêu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a) Tác giả:
cầu học sinh - Yêu cầu HS nêu khái quát về tác - Tên thật là Nguyễn Thị Hinh
(HS) thực hiện giả, tác phẩm “Qua Đèo Ngang”. - Bà sống vào thế kỉ 19.
nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Là một trong 3 nữ sĩ nổi tiếng của 
 - Hs làm việc cá nhân thơ ca Trung đại Việt Nam. Thơ bà 
 - GV quan sát mang phong cách hoài cổ.
 Bước 3: Báo cáo thảo luận 2 Bố cục và thi luật của thơ thất 
 - Trình bày sự hiểu biết cá nhân. ngôn bát cú luật Đường
 - Những HS còn lại lắng nghe, theo - Hoàn cảnh sáng tác: Được sáng 
 dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, tác khi bà đang trên đường vào 
 bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm Huế nhậm chức và dừng chân nghỉ 
 của bạn. tại đèo Ngang.
 Bước 4: Kết luận, nhận định - Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú.
 GV: - Đặc điểm của thể loại thể hiện 
 - Nhận xét phần chuẩn bị của HS, trong văn bản:
 nhận xét sản phẩm trình bày của 
 HS cũng như lời bổ sung của HS 
 khác (nếu có).
 - Chốt sản phẩm lên màn hình và 
 chuyển mục tiếp theo
 * Nv2: Tìm hiểu về bố cục, quy 
 định về luật, niêm, vần, đối của 
 bài thơ:
 Bước 1: Giao nhiệm vụ
 - Yêu cầu HS mở PHT số 1
 - Chia nhóm cặp đôi theo bàn
 - Nhiệm vụ:
 + Hoán đổi PHT cho nhau
 + 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT 
 đã chuẩn bị
 + 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ 
 để thống nhất nội dung trong PHT 
 số 2
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Đọc PHT số 2 của bạn và đánh 13
 dấu nội dung khác biệt để trao đổi.
 Bước 3: Báo cáo thảo luận
 - Chỉ định một số cặp đôi trình bày 
 sản phẩm (PHT số 2)
 - Đại diện cặp đôi trình bày từng 
 nội dung trong PHT số 2.
 - Những cặp đôi còn lại lắng nghe, 
 theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận 
 xét, bổ sung (nếu cần) cho sản 
 phẩm cặp đôi của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - Nhận xét từng nội dung của bạn, 
 nhận xét sản phẩm trình bày của 
 HS cũng như lời bổ sung của HS 
 khác (nếu có).
 - Chốt sản phẩm lên màn hình và 
 chuyển dẫn sang mục tiếp theo.
Hs sử dụng Nhiệm vụ 3: Nét độc đáo của bài 3. Nét độc đáo của bài thơ thể 
sgk, đọc văn thơ thể hiện qua hình ảnh, từ hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện 
bản theo sự ngữ, biện pháp tu từ. pháp tu từ.
hướng dẫn của Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thời gian: bóng xế tà
GV (GV) - Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
 - GV chia học sinh thành 4 nhóm. - Từ láy: lom khom, lác đác
 - Yêu cầu HS mở PHT số 3 - Điệp từ: chen
 Khung cảnh hoang vắng nhưng 
 đầy sức sống của thiên nhiên Đèo 
 Ngang và sự lặng lẽ, đìu hiu của 
 đời sống con người. Qua đó làm 
 nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp 
 trước thiên nhiên bao la của tác 
 giả.
 - - Biện pháp tu từ:
 + Biện pháp đảo ngữ: Cặp câu 3 
 – 4. Tác dụng: nhấn mạnh vào sự 
 nhỏ bé của con người trước thiên 
 nhiên rộng lớn. Cảnh vật và con 
 người dường như có sự xa cách 
 khiến cho không khí càng thêm 
 hoang vu, cô quạnh. Từ đó, làm rõ 
 tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ 
 - Nhiệm vụ: nước, thương nhà của tác giả. 
 + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 
 ảnh, từ ngữ độc đáo trong bài thơ 6. Tác dụng: nhấn mạnh sức sống 
 và tác dụng của nó đối với việc thể mạnh mẽ của thiên nhiên, đối lập 
 hiện nội dung. với sự thiếu sức sống của bức tranh 
 + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp sinh hoạt nơi xóm núi.
 tu từ đặc sắc trong bài và tác dụng 
 của biện pháp tu từ đó trong bài 14
 thơ.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc bài thơ, thảo luận và thực 
 hiện phiếu học tập. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - Nhóm đại diện trình bày sản 
 phẩm học tập
 - Các nhóm còn lại nhận xét và bổ 
 sung cho sản phẩm của nhóm bạn 
 (nếu cần).
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học 
 tập và nhận xét của cá nhân/nhóm 
 HS.
 - Chốt, bình và chuyển dẫn sang 
 nội dung tiếp theo.
 Hs sử dụng Nhiệm vụ 4: Tình cảm, cảm xúc 4. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
 sgk, đọc văn của tác giả - Ngắt nhịp Dừng chân đứng 
 bản theo sự Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ lại/trời/non/nước (4/1/1/1). 
 hướng dẫn của Chia sẻ cặp đôi: tâm trạng: ngập ngừng khi 
 GV ? Cách ngắt nhịp của câu thơ thứ dừng chân, rồi quyết định đứng lại 
 bảy có gì đặc biệt? Cách ngắt nhịp để có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của 
 đó giúp em hình dung như thế nào Đèo Ngang lúc xế tà. Tác giả cảm 
 về tâm trạng của tác giả? thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra 
 ? Theo em, đại từ “ta” trong câu mình nhỏ bé trước thiên nhiên 
 thơ cuối được hiểu như thế nào? hùng vĩ “trời, non, nước”.
 ? Tình cảm của tác giả thể hiện qua - Câu: Một mảnh tình riêng, ta với 
 câu thơ cuối là gì? ta
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình.
 - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta.
 câu trả lời. Mạch cảm xúc có sự vận động: 
 - GV hỗ trợ nếu cần. từ nỗi buồn do ngoại cảnh tác động 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận. đến tâm trạng nhớ nước, thương 
 - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi 
 quả, HS cặp khác nhận xét, bổ đối diện với chính mình, không có 
 sung nếu cần. đối tượng để chia sẻ.
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét thái độ và kết quả 
 làm việc của cả lớp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Hệ thống lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Sơ đồ tư duy 
 nội dung bài - Em hãy hệ thống lại nội dung bài học theo đặc trưng của học sinh.
 học theo đặc thể loại bằng sơ đồ tư duy dựa vào khung sơ đồ gợi ý 15
 trưng thể loại sau:
 bằng sơ đồ tư 
 duy.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ.
 - - GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS 
 gặp khó khăn).
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS cặp khác 
 theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, hệ thống lại sơ đồ tư duy.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với cuộc sống.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Em hãy viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn của 
 đoạn văn (từ Em hãy viết đoạn văn (từ 10-15 dòng) nêu cảm nhận học sinh.
 10-15 dòng) của em về khung cảnh thiên nhiên ở đèo Ngang.
 nêu cảm nhận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 của em về HS viết đoạn văn theo yêu cầu:
 khung cảnh - Dung lượng đoạn văn từ 10-15 câu; đảm bảo hình 
 thiên nhiên ở thức đoạn văn.
 đèo Ngang. - Nội dung của đoạn văn: Cảm nhận của em về khung 
 cảnh thiên nhiên ở đèo Ngang.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
 - GV gọi 1 - 2 HS đọc đoạn văn
 - HS khác nhận xét.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đoạn văn của học sinh
 * Hướng dẫn về nhà:
 - Tìm thêm các bài thơ Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt.
 - Chuẩn bị nội dung bài đọc: Lòng yêu nước của nhân 
 dân ta. 16
Tiết 47,48
 Đọc kết nối chủ điểm: LÒNG YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
 (Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB. 
 - Liên hệ, kết nối với VB Nam quốc sơn hà và Qua Đèo Ngang để hiểu hơn về chủ 
điểm Tình yêu Tổ quốc.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung
 - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
 - Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
b. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận.
 - Viết được đoạn văn có nội dung liên quan đến chủ đề của văn bản .
3. Phẩm chất.
 - Yêu nước: tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc. 
 - Chăm chỉ: Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia 
công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành 
công lớn lao trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - Máy tính, tivi.
 - Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 GV cho hs Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của 
 chia sẻ cảm - Hãy chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của em sau khi HS: Cảm xúc 
 nhận sau khi nghe xong bài hát vừa rồi? của HS.
 nghe bài hát: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 Hào khí Việt - HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
 Nam. - GV theo dõi, quan sát HS. 
 ( Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 be/_hzRGz2_u - Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân.
 H0). * Sản phẩm dự kiến:
 - Cảm nhận của HS: 
 + Cảm xúc tự hào về truyền thống lịch sử vẻ vang của 
 dân tộc. Thấy được công lao và sự hi sinh to lớn của cha 
 ông chúng ta.
 + Tự hào hơn về quê hương đất nước.
 + Ý thức được trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ 
 hôm nay 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn 
 vào chủ đề bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 17
 Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản 
 Mục tiêu: Giúp HS năm được những thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Những thông Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
 tin cơ bản về (GV) Văn bản: Lòng yêu nước của 
 tác giả và tác - GV hướng dẫn HS giải thích từ nhân dân ta
 phẩm. khó trước khi đọc văn bản. - Bài văn trích 
 - GV hướng dẫn HS đọc văn bản trong Báo cáo 
 đọc to, rõ ràng; cách ngắt nhịp Chính trị của Chủ 
 nghỉ khi đọc, tịch Hồ Chí Minh 
 - Thảo luận theo cặp trong 03 tại Đại hội lần thứ 
 phút- hoàn thành Phiếu học tập II, tháng 2 năm 
 01 1951 của Đảng 
 Văn bản: Lòng yêu nước Lao động Việt 
 của nhân dân ta Xuất xứ Nam (tên gọi từ 
 năm 1951 đến 
 Xuất xứ năm 1976 của 
 Phương Đảng Cộng sản 
 thức biểu Việt Nam hiện 
 đạt chính nay).
 - Tên bài do 
 Bố cục người soạn sách 
 đặt.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Phương Nghị luận
 HS thực hiện nhiệm vụ. thức biểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận đạt chính
 HS báo cáo sản phẩm, nhóm khác Bố cục 3 phần.
 nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 -GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
 Mục tiêu: 
 - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB. 
 - Liên hệ, kết nối với VB Nam quốc sơn hà và Qua Đèo Ngang để hiểu hơn về chủ 
điểm Tình yêu Tổ quốc. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Liên hệ, * Nhiệm vụ 1: II. Suy ngẫm và phản 
 kết nối với Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) hồi
 VB Nam HS thực hiện hoạt động cá nhân: 1. Vấn đề chính của 
 quốc sơn ? Văn bản bàn về vấn đề gì? Nêu luận đề của văn bản.
 hà và Qua văn bản. - Luận đề: Lòng yêu 
 Đèo Ngang ? Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, lòng yêu nước nước của nhân dân ta. 
 để hiểu của nhân dân ta được thể hiện như thế nào. - Biểu hiện: Mỗi khi Tổ 
 hơn về chủ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ quốc bị xâm lăng thì 
 điểm Tình - HS thực hiện nhiệm vụ học tập. lòng yêu nước của nhân 
 yêu Tổ - GV theo dõi, hướng dẫn. dân ta lại trở nên sôi nổi, 
 quốc. Bước 3: Báo cáo, thảo luận kết thành một làn sóng 
 - HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, vô cùng mạnh mẽ, to lớn, 18
bổ sung. nó lướt qua mọi sự nguy 
Bước 4: Kết luận, nhận định hiểm, khó khăn, nó nhấn 
- Luận đề: Lòng yêu nước của nhân dân ta. chìm tất cả bè lũ bán 
- Biểu hiện: Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì nước và cướp nước. 
lòng yêu nước của nhân dân ta lại trở nên sôi nổi, 
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, 
nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó 
nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước. 
* Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Hệ thống luận điểm, 
Hoạt động nhóm (5 phút) ý kiến, dẫn chứng của 
? Xác định luận điểm, các ý kiến và dẫn chứng văn bản.
có trong văn bản sau đó hoàn thiện Phiếu học Luận điểm: Lòng yêu 
tập số 2 nước là truyền thống quý 
 báu của nhân dân ta. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV theo dõi, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, bổ 
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Luận điểm: Lòng yêu nước là truyền thống quý 
báu của nhân dân ta.
 3. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm 19
 * Nhiệm vụ 3: => Mối quan hệ giữa 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) luận đề, luận điểm và 
 ? Từ sơ đồ trên, em hãy cho biết mối quan hệ các ý kiến dẫn chứng 
 giữa luận đề, luận điểm và các ý kiến dẫn chứng trong bài văn nghị 
 trong bài văn nghị luận? luận:
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Luận đề và các luận 
 - HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. điểm trong bài văn nghị 
 - GV theo dõi, hướng dẫn. luận cần được liên kết 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận chặt chẽ với nhau, nhưng 
 - HS báo cáo kết quả học tập, hs khác nhận xét, cũng phải rành mạch, 
 bổ sung. không trùng lặp. Luận 
 Bước 4: Kết luận, nhận định điểm nêu trước chuẩn bị 
 GV chốt kiến thức cơ sở cho luận điểm nêu 
 sau để dẫn tới kết luận. 
 - Lí lẽ (ý kiến) và bằng 
 chứng chứng minh cho 
 luận điểm, luận điểm 
 chứng minh cho luận đề.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
 Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 HS viết đoạn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)- HS hoạt Các đoạn văn học 
 văn ngắn. động cá nhân thực hiện được
 ? Viết 1 đoạn văn khoảng 6 câu, nêu 1 số việc mà em 20
 đã hoàn thành tốt và lí giải vì sao những việc làm đó 
 thể hiện tình yêu nước của em.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày đoạn văn của mình
 - HS khác nhận xét, góp ý kiến.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét chung.
 - Đoạn văn tham khảo:
 Tình yêu đất nước là một tình cảm thiêng liêng, 
 cao đẹp. Đầu tiên, có thể hiểu đơn giản rằng, yêu 
 nước là tình cảm yêu mến, tự hào và gắn bó dành cho 
 đất nước của mình. Đã từ lâu, tinh thần yêu nước trở 
 thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong 
 quá khứ, tinh thần đó được thể hiện ở lòng căm thù 
 giặc ngoại xâm, sự đồng lòng và quyết tâm đánh bại 
 quân xâm lược, giành lại độc lập chủ quyền cho đất 
 nước. Biết bao nhiêu người con của tổ quốc thân yêu 
 đã ngã xuống, không tiếc tuổi trẻ, không tiếc mạng 
 sống. Ở hiện tại, khi đất nước đã hòa bình, tinh thần 
 đó lại được biểu hiện qua nhiều hành động. Tình yêu 
 dành cho mảnh đất quê hương đã sinh ra và nuôi lớn 
 chúng ta. Hay kiên trì học tập, rèn luyện để trở về xây 
 dựng và phát triển quê hương, đất nước ngày càng 
 giàu đẹp. Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận không 
 nhỏ có lối sống lệch lạc, họ chỉ biết chạy theo vật 
 chất, sa ngã vào các tệ nạn xã hội hay có những hành 
 vi chống phá, gây tổn hại đến đất nước. Điều này thật 
 đáng phê phán và cần xử lí nghiêm. Như vậy, mỗi 
 người cần hiểu được rằng tinh thần yêu nước rất quý 
 giá, mà trách nhiệm của mỗi người dân là cần giữ gìn 
 và phát huy được.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 - Vẽ 1 bức tranh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Sản phẩm của 
 với chủ đề về tình Dựa vào nội dung văn bản và cảm nhận của em HS làm ở nhà.
 yêu nước (Tình yêu hãy vẽ 1 bức tranh với chủ đề: Tình yêu quê hương 
 quê hương, biển đất nước (quê hương, biển đảo )
 đảo) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
 - Làm ở nhà, trên - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, 
 phiếu học tập gửi GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
 sản phẩm vào Zalo Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
 của GV. - GV yêu cầu HS gửi sản phẩm lên Zalo của GV.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ- 
 GV nhận xét, đánh giá. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_11_14_vo_van_tap.pdf