Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 14 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 02/8/2019
 Tuần 01
 Tiết: 01 đến tiết 04
 Tiết: 01
 TÔI ĐI HỌC
 - Thanh Tịnh -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
 - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở độ tuổi đến trường trong một văn bản tự 
 sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
 Kỹ năng: 
 - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản 
 thân.
 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về 
 ngày đầu tiên đi học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. Nghệ thuật miêu tả 
tâm lí trẻ nhỏ ở độ tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
*Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung:
chung 1. Đọc.
- GV: HDHS cách đọc văn - HS: Nghe. 2. Tìm hiểu chung.
bản: chậm rãi, tha thiết, 
giọng tự thuật, Gv đọc mẫu.
 - GV: Gọi học sinh đọc tiếp - HS: Đọc bài.
theo. Nhận xét, uốn nắn việc 
đọc của học sinh
 - GV: Gọi học sinh đọc chú - HS: Đọc chú thích.
thích (*) sách giáo khoa.
- GV: Em hãy tự giới thiệu - HS giới thiệu xuất a. Tác giả:
vài nét về tác giả?( HS Y- xứ. - Thanh Tịnh (1911 - 1988),quê 
K) ở thành phố Huế.
- GV: giới thiệu ảnh chân - HS: Xem ảnh.
dung của nhà văn.
- GV: Có gì đáng chú ý về - HS: xác định các - Các tác phẩm của ông đậm chất 
những tác phẩm của ông? tác phẩm của ông trữ tình.
 đậm chất trữ tình.
- GV: Văn bản “Tôi đi học” - HS: trả lời In trong b. Tác phẩm:
có xuất xứ như thế nào? tập “Quê mẹ” xuất - Xuất xứ: In trong tập “Quê 
 bản năm 1941. mẹ” xuất bản năm 1941.
 - GV: Giảng giải đây là văn - HS: nghe.
bản văn xuôi trữ tình, ngôn 
ngữ đậm chất thơ, có sự kết 
hợp nhiều phương thức biểu 
đạt. c. Thể loại:
 - GV: Xác định thể loại của - HS: trả lời truyện Truyện ngắn.
văn bản? ngắn.
 - GV: Qua văn bản hãy xác - HS dựa vào các d. Phương thức biểu đạt: tự sự 
định phương thức biểu đạt dấu hiệu của phương kết hợp miêu tả, biểu cảm.
mà tác giả đã sử dụng? thức biểu đạt để xác 
 định. đ. Chú thích: (sgk)
- GV: Gọi học sinh đọc chú - HS: Đọc, tìm hiểu 
thích, lưu ý 2,6, 7 từ khó.
*Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc- hiểu văn bản:
văn bản:
- GV: HD tìm hiểu khơi 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
nguồn nỗi nhớ: 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
- GV: Qua văn bản, theo em, -HS phát hiện chi tiết - Thời gian: cuối thu.
những gì đã gợi lên trong thời gian, thiên nhiên, - Cảnh thiên nhiên: mây bàng 
lòng nhân vật “Tôi” kỷ niệm sinh hoạt con người... bạc, lá rụng nhiều.
về buổi tựu trường đầu - Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ 
tiên?(Dành HS K-G) rụt rè núp dưới nón mẹ.
- GV: Tâm trạng nhân vật -HS phân tích. Tâm trạng: nao nức, mơn man, 
“Tôi” lúc này như thế nào? tưng bừng, rộn rã.
 - GV chốt. -HS lắng nghe.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị chia lớp ra 4 nhóm, cho học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu trên 
 phiếu học tập ( dự kiến 5 phút).
 * Nhiệm vụ:
 - N1: Chi tiết nào cho thấy nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ ngỡ khi cùng mẹ đến 
 trường (đoạn trên con đường làng) (HS Y)
 - N2: Khi đứng trước ngôi trường cảm giác của “tôi” như thế nào?(Dành HS 
 Y)
 - N3: Khi nghe gọi tên vào lớp, cảm giác của “tôi” như thế nào?
 - N4: Vào trong lớp học thì “tôi” có tâm trạng gì?
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh 
 em nhớ lại và suy nghĩ gì về cảm giác của mình trong ngày đi học đầu tiên trong đời 
 khiến em nhớ mãi (sự quan tâm chu đáo của cha mẹ... trong gia đình?)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết: 02
 TÔI ĐI HỌC
 - Thanh Tịnh -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
 - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở độ tuổi đến trường trong một văn bản tự 
 sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
 Kỹ năng: 
 - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản 
 thân.
 Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về 
 ngày đầu tiên đi học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức ( Tiếp theo - 40 phút)
Mục đích: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. Nghệ thuật miêu tả 
tâm lí trẻ nhỏ ở độ tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.
*Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc- hiểu văn bản:
văn bản: 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
- GV: HD tìm hiểu tâm -HS chia nhóm, cử 2. Tâm trạng hồi hộp, cảm giác 
trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ thư ký của nhóm và ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:
ngàng của nhân vật “tôi”: tập trung thảo luận 
- GV: chia lớp ra 4 nhóm, theo yêu cầu trong 5 
cho học sinh thảo luận nhóm phút. a. Trên đường làng:
theo yêu cầu trên phiếu học - Con đường, cảnh vật vốn quen, 
tập (5 phút).
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Nhiệm vụ: lần này tự nhiên thấy lạ.
 - N1: Chi tiết nào cho thấy - Cảm thấy trang trọng trong bộ 
nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ áo và quyển vở mới.
ngỡ khi cùng mẹ đến trường - Các nhóm trình 
(đoạn trên con đường làng) bày, nhận xét, bổ b. Đứng trước ngôi trường:
(HS Y) sung. - Cảm thấy ngôi trường xinh xắn, 
- N2: Khi đứng trước ngôi oai nghiêm khác thường.
trường cảm giác của “tôi” - Cảm thấy mình nhỏ bé, lo sợ 
như thế nào?(Dành HS Y) vẩn vơ.
 - HS tiếp thu và ghi c. Nghe goị tên vào lớp: 
 chép. - Oà khóc nức nở.
- N3: Khi nghe gọi tên vào 
lớp, cảm giác của “tôi” như - HS phát hiện, phân d. Trong lớp học:
thế nào? tích. - Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi 
 - N4: Vào trong lớp học thì với mọi người và người bạn kế 
“tôi” có tâm trạng gì? -HS nhận xét. bên.
 - GV: Tổ chức trình bày kết - Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin.
quả thảo luận.
 - GV: nhận xét, uốn nắn lần 
lượt từng nội dung của mỗi 
nhóm để đi đến kiến thức cần 
ghi.
- GV: Cho HS tìm hiểu về - HS nêu ý kiến của 3. Thái độ của người lớn:
thái độ của người lớn. bản thân. - Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo 
 - GV: Trước tâm trạng như cho con em.
thế của các em nhỏ mới đi 
học, người lớn có những thái - Ông đốc: từ tốn, bao dung.
độ, cử chỉ gì đối với 
 - HS: trả lời.
chúng?(Học sinh K-G) - Thầy giáo: vui tính, giàu tình 
 - GV: Qua đó em hãy nêu thương.
nhận xét của mình về tình 
cảm và trách nhiệm của họ? - HS: trả lời.
- GV: GDKNS: Vậy bản 
thân em nên làm gì để xứng 
đáng với tình cảm của cha => Mọi người đều quan tâm nuôi 
mẹ, thầy cô ?(Học sinh K-G) dạy các em trưởng thành.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
* Kiến thức 3: HDHS tổng III. Tổng kết:
kết bài học và rút ra ý 1. Nghệ thuật:
nghĩa - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm 
 - HS: trả lời miêu tả, 
- GV: Nêu các đăc sác nghệ trạng nhân vật.
 kể, hình ảnh tiêu 
thuật của văn bản là gì? - Kết hợp giữa kể, miêu tả, với 
 biểu 
 bộc lộ tâm trạng, cảm xúc. Hình 
 ảnh so sánh độc đáo.
- GV: Trình bài ý nghĩa - HS: nêu ý nghĩa 2. Ý nghĩa:
VB?(Học sinh K-G) VB. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ 
 mãi không thể nào quên trong kí 
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi - HS: Đọc ghi nhớ. ức nhà văn Thanh Tịnh.
nhớ (sgk) * Ghi nhớ: Sgk.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường.
 - Chuẩn bị bài tự học có hướng dẫn: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Qua văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh 
 em nhớ lại và suy nghĩ gì về cảm giác của mình trong ngày đi học đầu tiên trong đời 
 khiến em nhớ mãi (sự quan tâm chu đáo của cha mẹ... trong gia đình?)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 03: Tự học có hướng dẫn
 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
 Kỹ năng:
 - Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ.
 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ 
 ngữ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Tiết học đầu tiên của phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8 sẽ 
giúp các em hiểu rõ hơn mức độ rộng, hẹp của nghĩa từ ngữ.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ 
hiểu từ ngữ nghĩa rộng nghĩa hẹp:
- GV: Ở lớp 7 các em đã học - HS nêu lại khái Quan sát sơ đồ SGK
về từ đồng nghĩa và từ trái niệm: Nghĩa của một từ ngữ có thể 
nghĩa, thử nêu khái niệm và + Đồng nghĩa: có rộng hơn (khái quát hơn) hoặc 
ví dụ minh hoạ về chúng? nghĩa giống nhau/gần hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa 
 (HS KG) giống nhau. của từ ngữ khác.
 Vd: lợn = heo
 +Trái nghĩa: có nghĩa 
 trái ngược nhau (xét 
 trên một cơ sở chung)
 Vd: mập ><ốm
- GV: Nghĩa của chúng có 
mối quan hệ gì? (gợi ý) - HS phân tích mối 
 quan hệ bình đẳng về 
 - GV: Giảng giải mối quan nghĩa (đồng 
hệ này ta không xét nữa mà nghĩa/trái nghĩa).
ta sẽ tìm hiểu mqhệ khác, đó -HS lắng nghe.
là mối quan hệ bao hàm (từ 
này có nghĩa bao hàm nghĩa 
của từ kia). Đó là phạm vi 
khát quát về nghĩa của từ: 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
phạm vi: rộng - vừa - hẹp.
 => Cấp độ khái quát của 
nghĩa từ ngữ.
 -Gv treo bảng phụ có nội 
dung sơ đồ trong SGK. - HS quan sát sơ đồ.
 - GV: Nghĩa của từ ngữ 
động vật rộng hơn hay hẹp - HS so sánh (nghĩa 
hơn nghĩa của các từ thú, của từ động vật rộng 
chim, cá? tại sao?( HS yếu) hơn).
 - GV: Nghĩa của từ “thú” 
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa - HS so sánh.
của từ “ Voi, hươu” ?
 - GV: Diễn giải qua ví dụ 
trên ta thấy phạm vi nghĩa từ -HS lắng nghe. 
động vật bao hàm nghĩa của 
từ thú, chim, cá; phạm vi 
nghĩa của từ thú bao hàm 
nghĩa của từ voi, hươu, ta gọi 
chúng “động vật, thú” là từ 
ngữ có nghĩa rộng.
 - GV: Vậy theo em, từ ngữ 1. Từ ngữ nghĩa rộng:
nghĩa rộng là gì? Một từ ngữ được coi là có nghĩa 
- GV: Theo em, nghĩa của từ -HS nêu lên cách hiểu rộng khi phạm vi nghĩa của từ 
“thú, chim, cá” có mqhệ như của bản thân về vấn ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa 
thế nào đối với nghĩa của từ đề. của một số từ ngữ khác.
“động vật”? 
 - GV: Diễn giải ta gọi các từ - HS so sánh .
thú, chim, cá là từ ngữ có 
nghĩa hẹp so với từ động 
vật.
 * Kiến thức 2: HDHS tìm - HS lắng nghe. 2. Từ ngữ nghĩa hẹp:
hiểu từ ngữ nghĩa rộng hẹp 
là gì?
 => giáo viên chốt ý. - HS trình bày cách 
 - GV: Trong sơ đồ còn từ hiểu của mình.
ngữ nghĩa hẹp nào? -HS phát hiện.
- GV: Nêu nhận xét của từng 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
bậc từ ngữ trong sơ đồ về - HS nhận xét (có từ 
phạm vi nghĩa?( HS KG) có nghĩa rộng so với Một từ ngữ được coi là có nghĩa 
 rút ra lưu ý cho học sinh. từ này nhưng hẹp hơn hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó 
GDKNS: HS sử dụng từ so với từ khác). được bao hàm trong phạm vi 
ngữ đúng nghĩa trong giao nghĩa của một từ ngữ khác.
tiếp. 
 - GV: Yêu cầu HS đọc ghi - HS đọc. Ghi nhớ: (SGK)
nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát 
về nghĩa của từ.
HDHS làm bài tập II. Luyện tập:
 - GV: Yêu cầu HS đọc bài BT1: Lập sơ đồ 
tập 1 (Dành HS Y-K). a. Y phục
 - GV: Gọi HS nêu yêu cầu 
của bài tập 1 -HS nêu yêu cầu BT 
 - GV: Yêu cầu HS làm cá 1. Quần Áo
nhân.
 - Gọi HS đọc kết quả, nhận - HS làm cá nhân. Q đùi, q dài áo sơ mi, áo dài
xét, bổ sung. - HS phát biểu, nhận BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
 xét, bổ sung. a: chất đốt
 - GV: Yêu cầu HS đọc bài b. nghệ thuật
tập 2 - HS đọc BT2. c. món ăn
 - GV: Xác định yêu cầu của - HS xác định. d. nhìn
bài?(HS KG) - HS làm cá nhân. e. đánh.
 - GV: Yêu cầu HS làm cá 
nhân.
- GV: Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc BT 3. BT3: Tìm từ ngữ có nghĩa được 
tập 3. - HS xác định yêu bao hàm:
- GV: Bài tập yêu cầu làm cầu. a. xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe 
gì? - HS thi làm nhanh. tải...
 - GV: Tổ chức thi làm - HS phát biểu, nhận b. kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc...
nhanh giữa các nhóm.( 5 - xét, bổ sung. c. hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu...
GV: Tổ chức phát biểu, nhận d. họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú...
xét, bổ sung. e. mang: xách, khiêng, gánh, 
- GV: Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc BT 4. cõng...
tập 4 BT4: Loại bỏ các từ không thuộc 
 - GV: Xác định yêu cầu của - HS xác định. phạm vi nghĩa:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
bài?( HS yếu) a. thuốc lào.
 - GV: Yêu cầu HS làm cá - HS làm cá nhân. b. thủ quỹ
nhân. c. bút điện
 Trong nói, viết hoặc giao d. hoa tai
tiếp hàng ngày cần biết sử 
dụng từ đúng nghĩa/trường 
nghĩa theo mục đích cụ thể.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.
 - Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và 
 hẹp để củng cố bài học.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 04:
 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức
 - Chủ đề văn bản
 - Những thể hiện của chủ đề văn bản.
 Kỹ năng:
 - Đọc, hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
 Thái độ: 
 - HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, 
không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính 
thống nhất của nó.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Chủ đề văn bản; Những thể hiện của chủ đề văn bản.
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Chủ đề của văn bản:
hiểu về chủ đề của văn bản. 
- GV: Yêu cầu h/s xem lại - HS xem lại văn 
văn bản “Tôi đi học” của bản.
Thanh Tịnh, trang 5.
- GV: Tác giả nhớ lại kỷ - HS trả lời(kỷ niệm 
niệm sâu sắc nào trong thời buổi đi học đầu tiên 
thơ ấu?(Dành HS Y) trong đời).
- GV: Sự hồi tưởng ấy gợi - HS trả lời (cảm - Chủ đề văn bản Tôi đi học: kỷ 
lên cảm giác gì trong lòng tác giác bâng khuâng, niệm sâu sắc về buổi tựu trường 
giả?(HS K-G) xao xuyến không thể đầu tiên.
 => Đó chính là chủ đề của nào quên).
văn bản Tôi đi học.
 - HS nêu chủ đề(kỷ 
 - GV: Nêu chủ đề của văn niệm sâu sắc về buổi 
bản “Tôi đi học? tựu trường đầu tiên).
 - HS lắng nghe và 
  Chủ đề là đối tượng, vấn ghi chép. Chủ đề là đối tượng và vấn đề 
đề chính (chủ yếu) được tác chính mà văn bản biểu đạt.
giả đặt ra trong văn bản. 
 - HS xác định (tình 
- GV: Nêu chủ đề của bài yêu quê hương và gia 
thơ Tiếng gà trưa - Xuân đình dạt dào trong 
Quỳnh. tâm hồn người lính 
 trẻ trên đường hành 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 quân trong thời đánh 
 Mỹ).
* Kiến thức 2: Tính thống II. Tính thống nhất về chủ đề 
nhất về chủ đề của văn của văn bản:
bản: 
 - GV: Căn cứ nào cho em - HS phân tích cơ 
biết văn bản “Tôi đi học” sở: tựa bài, các từ 
nói lên kỷ niệm của tác giả ngữ, câu văn nói đến 
về buổi tựu trường đầu việc đi học được lập 
tiên?(HS KG) lại nhiều lần
- GV: Chia HS ra làm 2 
nhóm, thời gian 5’, thi đua - HS chia nhóm, thi 
tìm từ với yêu cầu sau: đua tìm từ. - Văn bản có tính thống nhất về 
Tìm những từ ngữ chứng chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã 
tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm xác định, không xa rời hay lạc 
giác bỡ ngỡ của nhân vật sang chủ đề khác.
“tôi” trong buổi tựu trường.
- GV: Khi nào văn bản có - HS: trả lời khi biểu 
tính thống nhất về chủ đề? đạt một chủ đề xác 
 định.
- GV: Chủ đề được thể hiện - HS: trả lời thống 
như thế nào trong văn bản? nhất không xa rời hay 
 lạc sang chủ đề khác.
- GV: Yêu cầu HS đọc Ghi - HS: Đọc * Ghi nhớ: Sgk.
nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận ra các BPNT được sử dụng trong văn bản thuyết minh. 
Vận dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh.
HDHS luyện tập. III. Luyện tập:
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc BT 1,2,3. 1. Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ 
bài tập 1,2,3. quê tôi”.
- GV: chia lớp ra 4 nhóm, - HS chia nhóm, a. Thứ tự trình bày:
chia nhiệm vụ: nhận nhiệm vụ, thảo - Miêu tả dáng cọ, sự gắn bọ 
 Bt1: + nhóm 1 câu a. luận nhóm. giữa rừng cọ với nhau, sự gắn bó 
 + nhóm 2 câu b, c. của cọ với tuổi thơ của tác giả, 
 Bt2: + nhóm 3. công dụng của cọ, tình cảm của 
 Bt3: + nhóm 4. người sông Thao với rừng cọ.- 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 (thời gian: 5 phút) Trình tự trên khó thay đổi vì các 
 - GV: hướng dẫn HS làm - Cử đại diện trình phần được sắp xếp hợp lý, thể 
bài tập căn cứ trên kết quả bày kết quả. hiện ý rành mạch liên tục.
hoạt động của từng nhóm. b. Chủ đề văn bản: 
 - HS khác nhóm Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ 
- GV: Yêu cầu HS lên bảng nhận xét bài làm của quê tôi.
làm bài tập 2 bạn. c. Các từ ngữ được lập lại nhiều 
 lần:
 rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn 
 bó của cọ đối với nhân vật tôi, 
 công dụng của cọ.
 2. Bài tập 2:
 Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, làm 
 cho văn bản không đảm bảo tính 
 thống nhất.
 3. Bài tập 3:
 Bỏ ý c và g vì lạc đề.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn trước văn bản: “Trong lòng mẹ” theo câu hỏi SGK trang 15.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Tính thống nhất về chủ đề của Vb là gì?
 + GDKNS: Vai trò và tác dụng của chủ đề và tính thống nhất của chủ đề 
 văn bản Tôi đi học
 + Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
 * Lưu ý: Trong giao tiếp để phản hồi ý kiến của người khác cần tích cực lắng nghe, 
 suy nghĩ và trình bày ý kiến của mình cho phù hợp và có sự thống nhất trong giao 
 tiếp, tránh tình trạng “ông nói gà, bà nói vịt”
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt 
 Tuần 01, Ngày 8/8/2019
 HT, ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_1_tiet_1_4_nam_hoc_2019_2020_truong_n.doc