Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 30+40: Ôn tập giữa học kì I - Năm học 2020-2021

doc 2 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 30+40: Ôn tập giữa học kì I - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 39, 40 ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Hệ thống các kiến thức về văn bản, tiếng Việt, TLV đã học.
 Kĩ năng:
 Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung , ý nghĩa văn 
bản hoặc tạo lập văn bản.
 Thái độ: Ý thức ôn tập tốt.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 II. Chuẩn bị:
 - Thầy: Giáo án, sgk và sgv, chuẩn kiến thức
 - Trò: Đọc kĩ và soạn bài. 
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 1 p
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
Đọc- hiểu:
- Nhận biết được thể loại hoặc phương thức biểu đạt. 
- Nhận diện được đề tài, chủ đề của đoạn trích hoặc văn bản.
- Nhận biết trợ từ,thán từ, tình thái từ có trong đoạn trích hoặc văn bản.
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, trong đoạn trích hoặc văn bản. 
- Khái quát được nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản. 
- Hiểu được thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.
- Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức.
Tạo lập văn bản:
 Đoạn văn: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt 
ra trong ngữ liệu hoặc rút ra bà học tư tưởng nhận thức.
Ví dụ: 
Câu 1: (2.0 điểm)
 a. Đảm bảo thể thức đoạn văn (0.25 điểm)
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bàn về tình yêu thương
 c. Triển khai hợp lí nội dung của đoạn văn: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt 
chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể viết đoạn văn theo một số ý sau: ( 1.0 điểm)
 - Thế nào là tình yêu thương.
 - Biểu hiện của tình yêu thương.
 - Ý nghĩa của tình yêu thương.
 - Làm gì để thể hiện tình yêu thương.
 d. Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, lập luận sắc sảo, thuyết phục cao. (0.25 
điểm) e. Chính tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. (0.25 
điểm)
 Bài văn: Viết bài văn tự sự (có kết họp yếu tố miêu tả và biểu cảm)
Câu 2: (5.0 điểm)
 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự: (0.25 điểm)
 Có đủ mở bài, thân bài, kết bài.
 Mở bài: Giới thiệu khái quát được câu chuyện
 Thân bài: Kể diễn biến của sự việc theo trình tự nhất định:
 Kết bài: Nêu đúng kết cục và bài học rút ra từ câu chuyện. 
b.Xác định đúng vấn đề tự sự: Một kỉ niệm đáng nhớ. (0.25 điểm)
c. Triển khai hợp lí nội dung bài văn: Vận dụng tốt các thao tác khi làm bài, HS có thể viết 
theo nhiều các nhưng đảm bảo yêu cầu sau: (4.0 điểm)
 Tình huống dẫn đến kỉ niệm.
 Kỉ niệm diễn ra như thế nào.
 Cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đó.
(Kỉ niệm được kể có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm đúng chỗ, hợp lí)
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề đặt ra trong bài văn. (0.25 điểm)
e. Chính tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. (0.25 
điểm) 
4. Củng cố: 3p
 - Gv nhắc hs ôn tập và học kỹ kiến thức trọng tâm.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới :2P
 - Về xem lại bài
 - Chuẩn bị : Trả bài TLV số 3.
 + Xem lại và phân tích đề.
 + Lập dàn ý chi tiết cho đề.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt ngày 28.10.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tiet_3040_on_tap_giua_hoc_ki_i_nam_hoc_202.doc