Giáo án Vật lý 8 nâng cao Ngy soạn: 26/8/2018 Tuần: 4 Tiết: 5 - 6 BÀI TẬP : THAY ĐỔI VẬN TỐC DỰ ĐỊNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH I – MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm vững công thức tính vận tốc. - Nắm vững công thức tính vận tốc trung bình. 2. Kĩ năng - Vận dụng được công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc của chuyển động. - Vận dụng được công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc trên từng đoạn đường và cả đoạn đường của chuyển động. - Rèn khả năng tư duy quan sát, phân tích tổng hợp để giải các bài tập nâng cao về chuyển động một vật hay nhiều vật chuyển động ngược chiều cùng chiều khi thay đổi vận tốc dự định. - Rèn khả năng tư duy quan sát, phân tích tổng hợp, giải thích hiện tượng tự nhiên và giải bài tập nâng cao về chuyển động không đều của một vật hay nhiều vật chuyển động ngược chiều cùng chiều. 3. Thái độ: - Có ý thức trong vận dụng kiến thức vào giải bài tập. II. CHUẨN BỊ: -GV: hệ thống lí thuyết và bài tập có hướng dẫn về công thức tính vận tốc, quãng đường, công thức tính quãng đường của chuyển cùng chiều, ngược chiều. - HS: Vở ghi, nội dung đã học về công thức tính quãng đường III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: - Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Dạy bài mới Hoạt Hoạt động của Nội dung động trò của thầy Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức GV. HS. Theo dõi, A. Lí thuyết. Nhắc lại ghi lại 1. Kiến thức cần nhớ kiến - Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác thức cơ được chọn làm mốc. Chuyển động của một vật mang tính bản tương đối - Chuyển động đều là chuyển động được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. Từng - Công thức : v = s / t nội Tổng quãng đường dụng - Vận tốc trung bình: vtb = GV đặt Tổng thời gian câu hỏi - 1 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao cho cho 2. Phương pháp giải: Trên quãng đường S được chia thành học sinh các quãng đường nhỏ S1; S2; ; Sn và thời gian vật chuyển nhắc lại. động trên các quãng đường ấy tương ứng là t 1; t2; .; tn. thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường được tính theo công thức: s1 s2 .... sn vTB = t1 t2 ..... tn Chú ý: Vận tốc trung bình khác với trung bình của các vận tốc. * Phân dạng bài toán: + Dạng 1: Có thể tính được cả S và t. Cách làm: tính S và t => v = S/t. +Dạng 2:Cho biết vận tốc trên từng phần quãng đường. Cách làm: Gọi S là độ dài cả quãng đường. + Tính tổng thời gian theo vận tốc trung bình và S + Tính tổng thời gian theo các vận tốc thành phần và S. Thời gian trong 2 cách tính bằng nhau nên ta có liên hệ giữa vận tốc trung bình với các vận tốc thành phần. +Dạng 3:Cho biết vận tốc trong từng khoảng thời gian. Cách làm: Gọi t là tổng thời gian chuyển động hết quãng đường. + Tính tổng quãng đường theo vận tốc trung bình và t. + Tính tổng quãng đường theo vận tốc thành phần và t. Quãng đường trong 2 cách tính bằng nhau nên ta có liên hệ giữa vận tốc trung bình và các vận tốc thành phần. Dạng toán 2 và 3 được trình bày cách giải có sự thay đổi so với bài viết trước đây. Cách làm này giúp lời giải ngắn gọn, rõ ràng hơn. Chúng ta xét cụ thể qua các bài toán sau * Các dạng bài toán a. Bài toán chia quãng đường: - Là dạng bài tập mà vật chuyển động trên các đoạn đường khác nhau với các vận tốc khác nhau. * Phương pháp: - Tính thời gian vật đi trên từng đoạn đường với các vận tốc s1 s2 tương ứng: t1 ;t2 ;...... v 1 v2 (Biểu diễ s1, s2 , s3 .. theo S dựa vào đề bài) s s - Áp dụng công thức: vtb t t1 t2 ... tn *Ví dụ: Một chuyển động trong nửa quãng đường đầu chuyển động với vận tốc không đổi v1 . Trong nửa quãng đường còn lại có vận tốc v2 . Tính vận tốc trung bình của nó trên toàn bộ quãng đường. Hướng dẫn : - Gọi chiều dài cả quãng đường là S Thời gian vật đi hết nửa quãng đường đầu và sau lần lượt là - 2 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao t1,t2 , ta có: s1 s s2 s t1 ;t2 v 1 2v1 v2 2v2 -Vận tốc TB trên cả quãng đường: s s s 2v v V 1 2 tb t t t s s v v 1 2 1 2 2v1 2v2 b. Bài toán chia thời gian: Là dạng bài tập mà vật chuyển động trong các khoảng thời gian khác nhau với các vận tốc khác nhau: * Phương pháp: -Tính các quãng đường s1, s2 , .. mà vật đi được trong các khoảng thời gian khác nhau t1,t2 . (Biểu diễn t1,t2 ., tn theo thời gian đi cả quãng đường t) - Áp dụng công thức : s s1 s2 ... sn vtb t t * Ví dụ : Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 . Tính vận tốc TB của vật trên quãng đường đã đi ? Hướng dẫn Gọi thời gian vật đi hết cả quãng đường S là t - Quãng đường vật đi được trong nửa thời gian đầu và sau lần lượt là : t t s v .t v . ;s v t v . 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 - Vận tốc TB trên cả quãng đường: t t v . v . s s s 1 2 v v v 1 2 2 2 1 2 tb t t t 2 c. Bài tập tổng hợp ( vừa chia quãng đường, vừa chia thời gian) : * Phương pháp: - Nếu chia quãng đường thì ta tính thời gian đi trên quãng đường đó; Còn chia thời gian ta lại tính quãng đường đi được trong các khoảng thời gian đã chia. - Vận dụng các phép biến đổi toán học để tính s1, s2...theo s; t1,t2 theo t s s s ... s - Áp dụng công thức: V 1 2 n tb t t s s hoặc Vtb t t1 t2 ... tn + Chú ý: Ta cũng có thể giải bài tập này bằng cách chia thành nhiều bài toán nhỏ như dạng 1 và 2. - 3 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao * Ví dụ 1: Một người đi từ A đến B. 1/3 quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1 . 2/3 thời gian còn lại đi với vận tốc v2 . Quãng đường cuối cùng đi với vận tốc v3 .Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường. Hướng dẫn: Gọi chiều dài quãng đường AB là S s t t1 là thời gian ô tô đi hết 1/3 quãng đường đầu : 1 3v1 t2 là thời gian ô tô đi quãng đường còn lại - Quãng đường ô tô đi được trong 2/3 và 1/3 thời gian còn lại 2 1 lần lượt là: s v t ;s v t 2 2 3 2 3 3 3 2 2 2 1 2 Mặt khác ta có: s2 s3 s v2t2 v3t2 s 3 3 3 3 2s t2 2v2 v3 - Vận tốc TB trên cả quãng đường: s s s 3v 2v v v 1 2 3 tb t t t s 2s 6v 2v v 1 2 1 2 3 3v1 2v2 v3 Chú ý: Ta cũng có thể giải bài tập này bằng cách chia thành nhiều bài toán nhỏ như dạng 1 và 2. Hoạt động 2: Bài tập GV. Đưa ra bài tập. Bài 1: Một người dự HS. Đọc, tìm hiểu, Bài 1: định đi xe đạp trên tóm tắt, giải tại lớp (có Bài giải quãng đường 60km thể thảo luận nhóm để Thời gian đi hết quãng đường 60km với vận tốc v. Nếu giải) với vận tốc dự định v là tăng vận tốc thêm s 60 t1 = (h) 5km/h thì sẽ đến sớm s = 60km v v hơn dự định 36 phút. v1 = 5km/h Thời gian đi hết quãng đường 60km Hỏi vận tốc dự định là t = 36ph = 3 h với vận tốc thực tế là bao nhiêu? 5 s 60 v = ? t2 = (h) GV. Theo dõi, hướng v v1 v 5 dẫn. Theo đề bài ta có t = t1 - t2 Gọi HS lên bảng Hay 3 = 60 - 60 trình bày, sau đó nhận 5 v v 5 xét, sửa chửa. Giải ra ta được v2 + 5v - 500 = 0 v2 - 20v + 25v - 500 = 0 ( v - 20 ) ( v + 25) = 0 - 4 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao v - 20 = 0 v = 20 ( Thỏa mãn) Hoặc v+25 = 0 v = -25 ( Loại) Vậy vận tốc dự định của người đó là 20(km/h) 4. Củng cố: GV Nhắc lại các kiến thức cơ bản phần trên. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (1 phút) - Xem lại các nội dung kiến thức và làm bài tập. - Làm bài tập: Bài 1. Một xe chuyển động từ A về B với vận tốc 40km/h và xe quay về A với vận tốc v. Vận tốc trung bình của xe trên cả lộ trình là 48km/h. Tính v. (ĐS: 60km/h) Bài 2. Một xe ôtô chuyển động từ A về B. Trong nửa quãng đường đầu xe chuyển động với vận tốc v1 = 60km/h, nửa quãng đường còn lại xe chuyển động với vận tốc v2 = 40km/h. Sau đó xe lại chuyển động từ B về A; trong nửa thời gian đầu xe chuyển động với vận tốc v3, nửa thời gian còn lại xe chuyển động với vận tốc v4 = 50km/h. Tính vận tốc v3 biết vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường đi và về là v = 48km/h. ( ĐS: v3 46km / h.) IV/ Rút kinh nghiệm KÝ DUYỆT TUẦN 4 Ngày 29 tháng 8 năm 2019 - ND: . . ........... - PP: . .. - HT: .. Tổ Phó Nguyễn Thị Ánh Sương - 5 -
Tài liệu đính kèm: