Giáo án Nâng cao Vật lí 8 - Tiết 3+4: Bài tập Công thức tính quãng đường chuyển động cùng chiều và ngược chiều - Năm học 2018-2019

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Vật lí 8 - Tiết 3+4: Bài tập Công thức tính quãng đường chuyển động cùng chiều và ngược chiều - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Vật lý 8 nâng cao
Ngy soạn: 20/8/2018
Tuần: 3
Tiết: 3 - 4 BÀI TẬP : 
 CÔNG THỨC TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG 
 CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU VÀ NGƯỢC CHIỀU
I – MỤC TIÊU
 1.Kiến thức
 - Nắm vững công thức tính quãng đường. 
 - Nắm vững công thức tính vận tốc.
 2.Kĩ năng
 - Vận dụng được công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc của chuyển động.
 - Rèn khả năng tư duy quan sát, phân tích tổng hợp, giải thích hiện tượng tự nhiên về 
chuyển động của một vật. và giải bài tập nâng cao về chuyển động một vật hay nhiều vật 
chuyển động cùng chiều và ngược chiều.
 3.Thái độ: Có ý thức trong vận dụng kiến thức vào giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ:
 -GV: hệ thống lí thuyết và bài tập có hướng dẫn về công thức tính quãng đường, công 
thức tính quãng đường của chuyển cùng chiều, ngược chiều.
 - HS: Vở ghi, nội dung đã học về công thức tính quãng đường
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định lớp: 
 - Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Dạy bài mới 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 
 Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức 
 GV. Nhắc lại kiến thức cơ HS. Theo dõi, ghi lại A. Lí thuyết.
 bản 1. Chuyển động của vật A và B khi 
 ở trên cạn
 Vận tốc của vật A và vật B so với 
 Từng nội dụng GV đặt vật làm mốc gắn với trái đất lần lượt 
 câu hỏi cho cho học sinh là v1 và v2 và v12 là vận tốc của vật 
 nhắc lại. A so với vật B và ngược lại.
 a) Chuyển động cùng chiều
 Nếu hai vật chuyển động cùng 
 chiều thì khi gặp nhau thì hiệu 
 quãng đường hai vật đã đi bằng 
 khoảng cách ban đầu giữa hai vật
 S1
 B S2 C
 A
 V1 V2
 sAB = s1 - s2 S1
 B S2 C
 - 1 - A
 V1 V2 Giáo án Vật lý 8 nâng cao
 v12 = v1 v2
 b) Chuyển động ngược chiều
 Nếu hai vật chuyển động ngược 
 chiều thì khi gặp nhau tổng quãng 
 đường hai vật đã đi bằng khoảng 
 cách ban đầu giữa hai vật
 S1 S2
 C
 A B
 V1 S V2
 sAB = s1+ s2 S1 S2
 C
 A B
 v12 = v1 + v2
 2.Chuyển động của vật A và vật B V1 S V2
 trên sông
 - Vận tốc của ca nô là v1, dòng nước 
 là v2 thì v12 là vận tốc của ca nô so 
 với bờ ( Bờ gắn với trái đất)
 a) Chuyển động cùng chiều ( Xuôi 
 theo dòng nước) 
 v12 = v1 + v2 
 ( Hoặc v = vvật + vnước)
 b) Chuyển động ngược chiều( Vật 
 chuyển động ngược dòng nước) 
 v12 = v1 - v2 
 ( Hoặc v = vvật - vnước)
 * Chú ý chuyển động trên cạn nếu 
 một vật chuyển động là gió thì ta 
 cũng vận dụng công thức như trên 
 sông.
 3. Phương pháp giải:
 - Xác định vị trí và thời điểm xuất 
 phát của các chuyển động. Xem 
 chúng chuyển động cùng hay ngược 
 chiều.
 - Tính quãng đường s 1, s2 .( hoặc 
 thời gian t1, t2 ) của các chuyển 
 động cho tới khi gặp nhau.
 - Tìm mối liên hệ giữa s1, s2 . (hoặc 
 t1, t2 ) với các dữ kiện của bài toán 
 để lập phương trình về quãng đường 
 hoặc phương trình về thời gian.
 - Dùng các phép biến đổi toán học 
- 2 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao
 để tính toán.
 - Biện luận kết quả tìm được ( nếu 
 cần).
Hoạt động 2: Bài tập
GV. Đưa ra bài tập. HS. Đọc, tìm hiểu, tóm Bài 1:
*Bài tập 1: Hai xe ô tô tắt, giải tại lớp (có thể Bài giải
khởi hành cùng một lúc từ thảo luận nhóm để giải) C
hai địa điểm A và B A B
chuyển động về đến địa Tóm tắt
 S 216km
điểm C. Biết AC = AB = V1
120km; BC = 96km. Xe SAC = 120km V2
khởi hành từ A đi với vận SBC = 96km Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến C 
tốc 50km/h, Muốn hai xe V = 50km/h
 1 sAC 120
đến C cùng một lúc thì xe là t1 = = 2,4(h)
 v1 50
khởi hành từ B phải V2 = ? 
chuyển động với vận tốc Muốn hai xe đến C cùng một lúc. 
v2 bằng bao nhiêu? Do hai xe xuất phát cùng một lúc, 
 nên thời gian xe 2 đi từ B đến C 
GV. Theo dõi, hướng dẫn. bằng thời gian xe 1 đi từ A đến C
 Gọi HS lên bảng Do đó ta có : t = t1 = t2 = 2,4 ( h)
trình bày, sau đó nhận xét, Vậy vận tốc của xe 2 là 
sửa chửa. SBC 96
 v2 = = 40(km/h)
 t 2,4
GV. Đưa ra bài tập.
*Bài tập 2: Hai người HS. Đọc, tìm hiểu, tóm Bài 2:
cùng xuất phát 1 lúc từ tắt, giải tại lớp (có thể Bài giải
hai địa điểm A và B thảo luận nhóm để giải) Gọi quãng đường người 1 đo từ A 
cách nhau 60km. Người đến B là S1 ( km)
thứ nhất đi xe máy từ A Tóm tắt Quãng đường người 1 đo từ A đến 
đến B với vận tốc v = S = 60km B là S2 ( km)
 1 Ta có :Quãng đường người 1 đi 
30km/h, người thứ 2 đi V1 = 30km/h
 được là 
xe đạp từ B về A với V2 = 10km/h
 t = ? S1 = t1. v1
vận tốc v2 = 10km/h. Quãng đường người 2 đi được là 
Hỏi sau bao lâu hai Vị trí gặp cách A? km
 S2 = t2. v2
người gặp nhau và xác Mà thời gian hai người đi đến lúc 
định vị trí gặp nhau đó. gặp nhau là như nhau
Coi chuyển động của Nên t1 = t2 = t 
hai xe là đều. Hay t1. v1 = t2. v2
 Mà S = S1 + S2 = ( v1 + v2 ) .t 
 S 60
GV. Theo dõi, hướng dẫn. Hay S = t . 40 t = = 1,5
 Gọi HS lên bảng 40 40
trình bày, sau đó nhận xét, Vậy sau 1,5 ( h) thì hai xe gặp nhau
sửa chửa. Chỗ gặp nhau cách A bằng quãng 
 đường S1 = 1,5 . 30 = 45 ( km)
 - 3 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao
4. Củng cố: 
 GV Nhắc lại các kiến thức cơ bản phần trên.
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (1 phút)
 - Xem lại các nội dung kiến thức và làm bài tập.
 - Làm bài tập: 
 Bài tập 4: Lúc 9h hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96km đi 
ngược chiều nhau. Vận tốc xe đi từ A là 36km/h, vận tốc xe đi từ A là 28km/h.
 a. Tính khoảng cách của hai xe lúc 10h.
 b. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
 Bài tập 5: Cùng một lúc hai xe gắn máy cùng xuất phát từ hai điểm A và B cách 
nhau 60km, chúng chuyển động thẳng đều và đi cùng chiều nhau từ A đến B. Xe thứ 
nhất xuất phát từ A với vận tốc 30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 40km/h. 
 a. Tính khoảng cách của hai xe sau khi chúng đi được 1h.
 b. Sau khi xuất phát được 1h, xe thứ nhất bắt đầu tăng tốc và đạt vận tốc 60km/h. 
Hãy Xác định thời điểm và vị trí hai người gặp nhau.
IV/ Rút kinh nghiệm
 KÝ DUYỆT TUẦN 3
 Ngày 22 tháng 8 năm 2019
 - ND: . . ...........
 - PP: . ..
 - HT: ..
 Tổ Phó
 Nguyễn Thị Ánh Sương
 - 4 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_vat_li_8_tiet_34_bai_tap_cong_thuc_tinh_qua.doc