Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021

docx 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 25
 Ngày soạn: 12-2-2021
 Tiết: 67, 68, 69 Kiểu câu xét theo mục đích nói
 I. MỤC TIÊU :
 1/ Kiến thức
 Củng cố và nâng cao cách nhận diện đặc điểm hình thức, chức năng của mỗi kiểu câu: nghi 
 vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật.
 ơ
 2/ Kĩ năng:
 Rèn tư duy trong việc so sánh sự khác biệt giữa các kiểu câu để xác định và sử dụng hợp 
 lý.
 3/ Thái độ:
 Có ý thức rèn luyện và sử dụng các kiểu câu phù hợp vào các tình huống giao tiếp.
 II- CHUẨN BỊ:
 Thầy: Soạn giáo án, sưu tầm ngữ liệu
 Trò: Ôn phần văn nghị luận.
 III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
 trò
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết A. CÂU NGHI VẤN
 Khái niệm? Hình thức, I- Lí thuyết: 
 Các hình thức thường gặp trong chức năng? a- Khái niệm:
câu nghi vấn? b- Các hình thức thường gặp trong câu 
 nghi vấn:
- Bác ăn cơm chưa? ( hỏi người Câu nghi vấn không lựa chọn: 
khác) 
- Hình như quyển truyện này mình HS đặt câu - Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn: 
đã đọc ở đâu rồi ? ( tự hỏi mình) gì, nào, sao...
- Sao bạn giỏi thế ? ( Khen) - Câu nghi vấn có tình thái từ nghi 
- Bạn có thể nhặt giúp mình cái bút vấn: à, ư, hả....
được không? ( nhờ vả) Câu nghi vấn có lựa chọn: hay, hay là, 
- Sao nhà bạn bừa bộn thế? ( chê) hoặc là...
 II- Thực hành
Hoạt động 2: thực hành 1 .Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn ? 
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm 
Những câu nghi vấn đó được dùng gì ?
để làm gì ? a . Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện 
 cho cảnh biệt li . Vậy thì sự biệt li không 
 chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một 
 Khuyên chiếc lá nhẹ nhàng rơi ? 
 b . Quan lớn đỏ mặt tía tai , quay ra quát 
 rằng : 
 - Đê vỡ rồi ! ... Đê vỡ rồi , thời ông cách 
 Đe doạ cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng 
 mày ! Có biết không ? ... Lính đâu ? Sao 
 bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào 
 đây như vậy ? Không còn phép tắc gì 
 Bài tập 2 : nữa ? 
 Xác định chức năng của các câu ( Phạm Duy Tốn ) 
 nghi vấn sau: c. Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi : 
 - Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại 
 đến đây mà khóc ? 
 ( Em Bé Thông Minh )
 d. Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười 
 hỏi : 
 - Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá 
 chơi với mẹ mày không ? 
 Hoạt động 3: Lí thuyết Tôi cười dài trong tiếng khóc , hỏi cô tôi : 
 Khái niệm? - Sao cô biết mợ con có con ? 
 ( Nguyên Hồng ) 
 2 . Bài tập 2 : 
 Đặc điểm hình thức và chức năng 
 Xác định chức năng của các câu nghi vấn 
 ? sau:
 - Bác ăn cơm chưa? ( hỏi người khác) 
 HS thảo luận và - Hình như quyển truyện này mình đã đọc 
 nêu ý kiến ở đâu rồi ? ( tự hỏi mình) 
 - Câu cảm thán được câu tạo - Sao bạn giỏi thế ? ( Khen) 
 bằng thán từ :Ôi , ái, ơi ối, eo ơi - Bạn có thể nhặt giúp mình cái bút được 
 hỡi ơi ,trời ơi ... không? ( nhờ vả) 
 VD :Ôi , buổi trưa nay tuyệt trần nắng Hình thức, - Sao nhà bạn bừa bộn thế? ( chê) 
 đẹp ! (Tố Hữu ) chức năng? 3 . Bài tập 3 : 
+ Thán từ đứng tách riêng : Đặt câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc 
VD : Ôi! trăm hai mươi lá bài đen đỏ có hoặc cầu khiến
 cái ma lực gì mà run rủi cho quan B. CÂU CẢM THÁN
 mê được I- Lí thuyết: 
như thế ? HS đặt câu 1 . Khái niệm : Là câu dùng để bộc lộ 
+ Thán từ kết hợp với thực từ : một cách rõ rệt những cảm xúc , tình cảm, 
VD : Mệt ơi là mệt ! thái độ của người nói đối với sự vật , sự 
 - Câu cảm thán được cấu tạo bằng việc được nói tới .
 từ thay hoặc nhỉ VD : Thiêng liêng thay tiếng gọi của 
 VD : Thương thay cũng một kiếp Bác Hồ ! ( Tố Hữu ) người . ( Nguyễn Du ) Ôi , quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi 
 Bố mày khôn nhỉ ! nào cũng rực rỡ chiến tích kì công!
 ( Nguyễn Công Hoan ) 2 . Đặc diểm hình thức và chức năng :
- Các từ lạ , thật , ghê quá , dường a. Đặc điểm hình thức :
 nào , biết mấy , biết bao ... thường Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những 
 đứng sau vị ngữ để tạo thành câu từ ngữ cảm thán như : ôi , than ôi , hỡi ơi 
 cảm thán . , trời ơi ,biết bao , biết chừng nào ....Khi 
 VD : Con này gớm thật ! viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng 
 ( Nguyên Hồng ) dấu chấm than.
 Thế thì tốt quá ! Khuyên b . Chức năng chính : biểu thị cảm xúc 
 ( Nam Cao ) trực tiếp của người nói: tự hào, sung 
 Hoạt động 2: Thực hành sướng, vui mừng, thán phục . 
 1) Tìm các câu cảm thán trong các VD : Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc 
 câu sau. Chỉ ra những những dấu Đe doạ cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết 
 hiệu của câu cảm thán. ... 
 ( Nam Cao ) 
 3. Cấu trúc thường gặp của câu cảm thán:
 2) Chỉ ra cảm xúc mà mỗi câu cảm Thật là+ tính từ: Thật là dễ chịu.
 thán dưới đây biểu thị : X ơi là X: Buồn ơi là buồn!
 Sao mà + tính từ/ cụm c-v+ thế
 Sao mà cái đời nó tù túng, nó chật hẹp, 
 bần tiện đến thế! (Nam Cao)
 Còn gì + tính từ + hơn/ hơn thế nữa: Còn 
 gì đẹp hơn thế!
 II- Thực hành
 1) Tìm các câu cảm thán trong các câu 
 sau. Chỉ ra những dấu hiệu của câu cảm 
 thán.
 4) Hãy đặt các câu cảm thán nhằm a) Ôi quê hương ! Mối tình tha thiết
 bộc lộ cảm xúc trước các sự việc HS thảo luận và Cả một đời gắn chặt với quê hương.
 sau : nêu ý kiến (Tế Hanh)
 a) Được điểm 10 b) Phỏng thử có thằng chim Cắt nó nhòm 
 b) Bị điểm kém thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho một phát 
 c) Được nhìn thấy một con nhất định trúng giữa lưng chú, thì chú có 
 vật lạ mà đi đời ! Ôi thôi, chú mày ơi ! Chú mày 
 5) Viết đoạn văn có sử dụng câu có lớn mà chẳng có khôn.
 cảm thán. (Tô Hoài)
 c) Con gớm thật !
 (Nguyên Hồng)
 d) Ôi ! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng 
 này !
 (Buổi học cuối cùng) e) Chao ôi ! Cũng mang tiếng là ghế mây 
 !....Cái thì xộc xệch, cái thì bốn chân rúm 
 lại, và chẳng cái nào là nước sơn không 
 tróc cả ra như da thằng hủi.
 (Nam Cao)
 2) Chỉ ra cảm xúc mà mỗi câu cảm thán 
 dưới đây biểu thị :
 a) Khốn nạn ! Nhà cháu đã không có, 
 dẫu các ông chửi mắng cũng đến thế thôi.
 (Ngô Tất Tố)
 b) Đồ ngu ! Ngốc sao ngốc thế ! Đòi một 
Than vãn cái nhà thôi à ? Trời ! Đi tìm ngay con cá 
 và bảo nó rằng tao không muốn làm một 
Chê bai mụ nông dân quèn, tao muốn làm một bà 
 nhất phẩm phu nhân kia.(Ông lão đánh cá 
 và con cá vàng)
 c) Ha ha ! Một lưỡi gươm !
 (Sự tích Hồ Gươm)
 d) Cứ nghĩ thấy sắp ra đi và tôi không còn 
Vui mừng được gặp thầy nữa, là tôi quên cả những 
 lúc thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.
Thương xót (Buổi học cuối cùng)
 e) Ôi ! Tai họa lớn của xứ An-dát chúng 
 ta là bao giờ cũng hoãn việc học đến ngày 
 mai. (Buổi học 
 cuối cùng)
 g) [ ] Còn dòng sông thì không còn cái 
Đau xót, buồn vẻ ồn ào hung dữ của một dòng nước 
 đang cuộn chảy, mà nom im lặng, nhỏ bé 
 và hiền lành biết bao giữa rừng núi rộng 
 lớn.
Vui mừng, hạnh -Đẹp quá !
phúc Tiếng anh Hoan thì thào bên tai tôi.
 (Trần Kim Thành)
 3) Đọc đoạn văn sau (trích từ truyện Đeo 
 nhạc cho Mèo), chỉ ra các câu cảm thán 
 và cho biết thái độ, sự đánh giá của người 
 viết đối với mỗi sự việc cắt cử của làng 
 Chuột :
 Không biết cử ai vào việc đại sự 
 ấy, bất đắc dĩ làng cắt ông Cống phải đi, 
 vì chính ông Cống đã xướng lên cái thuyết đeo nhạc vậy.
 Ấy mới khốn ! Nhưng Cống ta 
 Ấy mới khốn ! trong lòng tuy nao, mà ngoài mặt làm ra 
 -> Cảm thông bộ bệ vệ kẻ cả, nói rằng :
 Ấy mới hay ! -Tôi đây, chẳng gì nhờ tổ ấm cũng 
 ->Mỉa mai được vào bậc ông Cống, ông Nghè, ăn 
 Ấy mới không trên ngồi trước trong làng, có đâu làng lại 
 có gì lạ ! cắt tôi đi làm cái việc tầm thường ấy được 
 ->Coi thường ! Trong làng ta nào có thiếu chi người ! 
 Tôi xin củ anh Nhắt, anh ấy nhanh nhảu 
 chắc làm được việc.
 Ấy mới hay ! Nhung Nhắt ta trở 
 mặt láu, cãi lí rằng :
 -Làng cắt tôi đi, tôi cũng xin vâng, 
 không dám chối từ. Nhưng tôi, dù bé vậy, 
 mà cũng còn ở chiếu trên, chưa đến nỗi 
 nào. Ông Cống không đi, phải ; tôi đây 
 không đi, cũng phải. Để xin cắt anh Chù, 
 anh ấy tuy chậm, nhưng chắc chắn, làng 
 không lo hỏng việc.
 Ấy mới không có gì lạ !
Hoạt động 1: Khái niệm I- Lí thuyết: Câu cầu khiến
 Nhắc lại khái niệm, nêu ví dụ. a- Khái niệm:
 Các hình thức thường gặp trong Câu nghi vấn b- Các hình thức thường gặp trong câu 
câu cầu khiến? được cấu tạo cầu khiến:
 bằng từ chỉ - Câu nghi vấn được cấu tạo bằng từ chỉ 
 mệnh lệnh: Hãy, mệnh lệnh: Hãy, đừng 
Hoạt động 2: thực hành đừng - Các từ chỉ mệnh lệnh: đi, thôi, nào 
1/ Tìm các câu cầu khiến trong các Các từ chỉ mệnh- Ngữ điệu:
câu dưới đây và chỉ ra những dấu lệnh: đi, thôi, II- Thực hành
hiệu hình thức của các câu cầu nào 1/ Tìm các câu cầu khiến trong các câu 
khiến đó : Ngữ điệu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình 
 thức của các câu cầu khiến đó :
 a. Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió 
 HS làm bài tập thổi nữa !
 nhanh (Cây bút thần)
 b. Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. Nay 
 em giết nó, tất không khỏi bị tội chế. Thôi 
 bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn 
 ngay đi. Có chuyện gì để anh ở nhà lo 
 liệu. (Thạch Sanh)
2) Tìm các câu cầu khiến trong các c. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào ? Mày câu dưới đây. Hãy giải thích tại đừng có làm dại mà bay mất đầu, con ạ ! 
sao trong các câu cầu khiến đó (Em bé thông minh)
không có chủ ngữ. d. Bưởi ơi nghe ta gọi
 Đừng làm cao
 Đừng trốn tránh
 Lên với tao
 Vui tiếp nào !
 (Chuyện Lương Thế Vinh)
3) Tìm các câu cầu khiến trong các e. Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long 
câu sau đây. Hãy giải thích tại sao a.Ừ, được ! Quân.
trong các câu cầu khiến đó có chủ (Sự tích Hồ Gươm)
ngữ. Nếu bỏ chủ ngữ đi thì có b. Cho gió to 2) Tìm các câu cầu khiến trong các câu 
được không ? thêm một tí ! dưới đây. Hãy giải thích tại sao trong các 
 Cho gió to thêm câu cầu khiến đó không có chủ ngữ.
 một tí ! a. Ừ, được ! Muốn hỏi con gái ta, hãy về 
 c. Nộp tiền sưu ! sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm 
 Mau ! lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu 
4) Chỉ ra những từ ngữ biểu thị ý tăm đem sang đây.(Sọ Dừa)
van xin trong các câu cầu khiến b. Cho gió to thêm một tí ! Cho gió to 
sau : thêm một tí ! (Cây bút thần)
 c. Thằng kia ! Ông tưởng mày chết đêm 
 qua, còn sống đấy à ? Nộp tiền sưu ! Mau 
5) Chỉ ra sự khác nhau về hình ! (Ngô Tất tố)
thức câu cầu khiến và sự thay đổi 3) Tìm các câu cầu khiến trong các câu 
quan hệ giữa người nói và người sau đây. Hãy giải thích tại sao trong các 
nghe trong các câu sau (trích từ câu cầu khiến đó có chủ ngữ. Nếu bỏ chủ 
truyện Ông lão đánh cá và con cá -Mẹ ra mời sứ ngữ đi thì có được không ?
vàng) giả vào đây. a) Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất 
 tiếng nói :
 -Mẹ ra mời sứ giả vào đây.
 (Thánh Gióng)
 b) Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua 
 xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ 
 thịt chim. (Em bé thông minh)
 4) Chỉ ra những từ ngữ biểu thị ý van xin 
7) Đặt các câu cầu khiến để : trong các câu cầu khiến sau :
 a) Nói với bác hàng xóm a) Nhà cháu đã túng lại phải đóng 
cho mượn cái thang. cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi 
 b) Nói với mẹ để xin ít tiền thôi như thế. Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền 
mua sách. sưu của nhà nước đâu ? Hai ông làm phúc 
 c) Nói với bạn để mượn nói với ông lí cho cháu khất (Ngô Tất 
quyển vở. Tố) Chỉ ra các từ ngữ biểu thị những b) Khốn nạn ! Nhà cháu đã không có, dẫu 
sắc thái khác nhau làm cho câu cầu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông 
khiến phù hợp với hoàn cảnh giao trông lại ! (Ngô Tất Tố)
tiếp, phù hợp với quan hệ giữa 5) Chỉ ra sự khác nhau về hình thức câu 
người nói và người người nghe. cầu khiến và sự thay đổi quan hệ giữa 
 người nói và người nghe trong các câu 
 sau (trích từ truyện Ông lão đánh cá và 
 con cá vàng) 
 a) Lão đi tìm con cá và bảo nó tao không 
 muốn làm một bà phu nhân nữa, tao 
 muốn làm nữ hoàng kia.
 b) Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao 
 không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm 
 Long Vương ngự trên mặt biển, để con cá 
 vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của 
 tao.
 6) Chỉ ra sự khác nhau về hình thức trong 
 các câu cầu khiến sau để thấy sự thay đổi 
 thái độ của người mẹ (trích từ Cuộc chia 
 tay của những con búp bê – Khánh Hoài).
 (1) Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn 
 nói vọng ra :
 -Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ 
 chơi ra đi.
 (2) Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra 
 lệnh.
 (3) Lằng nhằng mãi. Chia ra ! – Mẹ tôi 
 quát và giận dữ đi về phía cổng.
Hoạt động 1: Khái niệm I- Lí thuyết: Câu trần thuật
 Nhắc lại khái niệm, nêu ví dụ. 1.Câu trần thuật là câu không chứa các 
 Các hình thức thường gặp dấu hiệu của các kiểu câu cầu khiến, câu 
trong câu nghi vấn?
 nghi vấn và câu cảm thán. Cuối câu trần 
 thuật thường đặt dấu chấm.
 2. Mục đích cụ thể của câu trần thuật rất 
Hoạt động 2: thực hành đa dạng:
1. Nêu mục đích cụ thể của Để kể, nhận xét, miêu tả, thông báo, giới 
những câu trần thuật dưới đây : thiệu, giải thích, hứa hẹn
 II- Thực hành
 HS làm bài tập 1. Nêu mục đích cụ thể của những câu nhanh trần thuật dưới đây :
 a) (1) Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại 
 giáng một mỏ xuống. (2) Mỏ Cốc như cái 
 dùi sắt, chọc xuyên cả đất.
 (Tô Hoài)
 b) (1) Càng đổ dần về hướng Cà Mau thì 
 sông ngòi, kênh rách càng bủa giăng chi 
 chít như mạng nhện. (2) Trên thì trời 
 xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh 
2) Cho biết các câu chứa từ hứa mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.
sau đây thực hiện những mục 
đích gì. Dựa vào đâu mà em biết (Đoàn Giỏi)
? c) Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng 
 tôi quen gọi nó là Mèo vì mặt nó luôn bị 
 chính nó bôi bẩn. (Tạ Duy Anh)
 d) Những động tác thả sào, rút sào rập 
 ràng nhanh như cắt. (Võ Quảng)
 e) Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy 
 dạy các con. (Buổi học cuối cùng)
 g) Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, Hà 
 Nội, được khởi công xây dựng vào năm 
3) Những câu trần thuật in đậm 1898 và hoàn thành sau bốn năm, do kiến 
dưới đây có gì đặc biệt ? Chúng trúc sư nổi tiếng người Pháp Ep-phen 
được dùng nhằm mục đích gì ? thiết kế. (Thúy Lan)
 2) Cho biết các câu chứa từ hứa sau đây 
 Yêu cầu
 Hứa hẹn thực hiện những mục đích gì. Dựa vào 
 đâu mà em biết ?
 -Em để nó ở lại – Giọng em ráo 
4) Những câu nào trong những hoảnh – (1) Anh phải hứa với em không 
câu dưới đây thực hiện hành bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau. 
động do động từ làm vị ngữ biểu Bộc lộ cảm xúc Anh nhớ chưa ? (2) Anh hứa đi.
thị ? Tại sao ? -(3) Anh xin hứa. (Khánh Hoài)
 3) Những câu trần thuật in đậm dưới đây 
 có gì đặc biệt ? Chúng được dùng nhằm 
5) Chuyển những câu sau thành mục đích gì ?
câu trần thuật mà mục đích trực a) Thôi, em chào cô ở lại. Chào tất 
tiếp của mỗi câu về cơ bản vẫn cả các bạn, tôi đi.
giữ được. b) Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết 
Mẫu : Anh uống nước đi ! cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, (Tôi) mời anh uống nước. tôi khuyên anh : ở đời mà có thói hung 
 hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, 
 sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình 
 đấy. (Tô Hoài)
 4) Những câu nào trong những câu dưới 
 đây thực hiện hành động do động từ làm 
 vị ngữ biểu thị ? Tại sao ?
 a) - (1) Em chào cô.
 - (2) Thưa cô, em đến để chào 
 cô.
 b) - (1) Mời bạn uống nước.
 - (2) Kìa, anh ấy mời bạn uống 
 nước.
 c) - (1) Con hứa sẽ học giỏi.
 - (2) Con vừa hứa sẽ học giỏi.
 5) Chuyển những câu sau thành câu trần 
 thuật mà mục đích trực tiếp của mỗi câu 
 về cơ bản vẫn giữ được.
 Anh nên đóng cửa sổ lại !
 a) Ông giáo hút trước đi !
 b) Nhà mình sung sướng gì mà giúp lão ?
 4. Củng cố: 
 Nhắc lại nội dung cơ bản : Câu nhgi vấn, câu cảm thán.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Tìm hiểu câu trần thuật, câu cầu khiến.
 Xác định kiểu câu trong đoạn văn cụ thể.
 IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 25 ngày 24.2.2021
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thi Định Tuần: 32
Ngày soạn: 27-3-2018
Tiết: 93: Kiểu câu xét theo mục đích nói
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức
 Củng cố và nâng cao cách nhận diện đặc điểm hình thức, chức năng của mỗi kiểu câu: nghi 
vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật.
ơ
2/ Kĩ năng:
 Rèn tư duy trong việc so sánh sự khác biệt giữa các kiểu câu để xác định và sử dụng hợp 
lý.
3/ Thái độ:
Có ý thức rèn luyện và sử dụng các kiểu câu phù hợp vào các tình huống giao tiếp.
II- CHUẨN BỊ:
 Thầy: Soạn giáo án, sưu tầm ngữ liệu
 Trò: Ôn phần văn nghị luận.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
 trò
 Hoạt động 1: Khái niệm I- Lí thuyết: câu cảm thán :
 Khái niệm? Hình thức, 1 . Khái niệm : Là câu dùng để bộc lộ 
 Đặc diểm hình thức và chức năng? một cách rõ rệt những cảm xúc , tình chức năng : cảm , thái độ của người nói đối với sự 
 vật , sự việc được nói tới .
 VD : Thiêng liêng thay tiếng gọi của 
 Bác Hồ ! ( Tố Hữu )
 HS đặt câu Ôi , quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi 
 - Câu cảm thán được câu nào cũng rực rỡ chiến tích kì công !
 tạo bằng thán từ :Ôi , ái, ơi 2 . Đặc diểm hình thức và chức năng :
 ối, eo ơi hỡi ơi ,trời ơi ... a. Đặc điểm hình thức :
 VD :Ôi , buổi trưa nay tuyệt trần Câu cảm thán được cấu tạo nhờ 
 nắng đẹp ! ( Tố Hữu ) những từ ngữ cảm thán như : ôi , than 
+ Thán từ đứng tách riêng : ôi , hỡi ơi , trời ơi ,biết bao , biết 
VD : Ôi! trăm hai mươi lá bài đen chừng nào ....Khi viết , câu cảm thán 
 đỏ có cái ma lực gì mà run thường kết thúc bằng dấu chấm than.
 rủi cho quan mê được b . Chức năng chính : biểu thị cảm xúc 
như thế ? trực tiếp của người nói . 
+ Thán từ kết hợp với thực từ : VD : Hỡi ơi lã hạc ! Thì ra đến lúc 
VD : Mệt ơi là mệt ! cùng lão cũng có thể làm liều như ai 
 - Câu cảm thán được cấu tạo hết ... 
 bằng từ thay hoặc nhỉ ( Nam Cao ) 
 VD : Thương thay cũng một Khuyên
 kiếp người . ( Nguyễn 
 Du ) 
 Bố mày khôn nhỉ ! 
 ( Nguyễn Công Hoan ) Đe doạ
 - Các từ lạ , thật , ghê quá , II- Thực hành
 dường nào , biết mấy , biết 1) Tìm các câu cảm thán trong các câu 
 bao ... thường đứng sau vị sau. Chỉ ra những dấu hiệu của câu 
 ngữ để tạo thành câu cảm cảm thán.
 thán . a) Ôi quê hương ! Mối tình tha thiết
 VD : Con này gớm thật ! Cả một đời gắn chặt với quê hương.
 ( Nguyên Hồng ) (Tế Hanh)
 Thế thì tốt quá ! b) Phỏng thử có thằng chim Cắt nó 
 ( Nam Cao ) nhòm thấy, nó tưởng mồi, nó mổ cho 
 một phát nhất định trúng giữa lưng chú, 
 thì chú có mà đi đời ! Ôi thôi, chú mày 
 ơi ! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
 (Tô Hoài)
 Hoạt động 2: Thực hành c) Con gớm thật !
 1) Tìm các câu cảm thán (Nguyên Hồng)
 trong các câu sau. Chỉ ra d) Ôi ! Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối 
 những HS thảo luận và cùng này !
 nêu ý kiến (Buổi học cuối cùng)
 2) Chỉ ra cảm xúc mà mỗi e) Chao ôi ! Cũng mang tiếng là ghế câu cảm thán dưới đây biểu mây !....Cái thì xộc xệch, cái thì bốn 
thị : chân rúm lại, và chẳng cái nào là nước 
 sơn không tróc cả ra như da thằng hủi.
 (Nam Cao)
 2) Chỉ ra cảm xúc mà mỗi câu cảm 
 thán dưới đây biểu thị :
 a) Khốn nạn ! Nhà cháu đã không có, 
 dẫu các ông chửi mắng cũng đến thế 
 Than vãn thôi. (Ngô Tất Tố)
 b) Đồ ngu ! Ngốc sao ngốc thế ! Đòi 
 Chê bai một cái nhà thôi à ? Trời ! Đi tìm ngay 
 con cá và bảo nó rằng tao không muốn 
 làm một mụ nông dân quèn, tao muốn 
 làm một bà nhất phẩm phu nhân 
4) Hãy đặt các câu cảm thán kia.(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
nhằm bộc lộ cảm xúc trước Vui mừng c) Ha ha ! Một lưỡi gươm !
các sự việc sau : (Sự tích Hồ Gươm)
 a) Được điểm 10 d) Cứ nghĩ thấy sắp ra đi và tôi không 
 b) Bị điểm kém Thương xót còn được gặp thầy nữa, là tôi quên cả 
 c) Được nhìn thấy một những lúc thầy phạt, thầy vụt thước kẻ.
con vật lạ
 (Buổi học cuối cùng)
 e) Ôi ! Tai họa lớn của xứ An-dát 
 chúng ta là bao giờ cũng hoãn việc học 
 Đau xót, buồn đến ngày mai.
 (Buổi học cuối cùng)
 g) [ ] Còn dòng sông thì không còn 
 cái vẻ ồn ào hung dữ của một dòng 
 Vui mừng, hạnh nước đang cuộn chảy, mà nom im lặng, 
 phúc nhỏ bé và hiền lành biết bao giữa rừng 
 núi rộng lớn.
 -Đẹp quá !
 Tiếng anh Hoan thì thào bên tai 
 tôi. (Trần Kim Thành)
 3) Đọc đoạn văn sau (trích từ truyện 
 Đeo nhạc cho Mèo), chỉ ra các câu cảm 
 thán và cho biết thái độ, sự đánh giá 
 của người viết đối với mỗi sự việc cắt 
 cử của làng Chuột :
 Không biết cử ai vào việc đại sự 
 ấy, bất đắc dĩ làng cắt ông Cống phải 
 Ấy mới khốn ! đi, vì chính ông Cống đã xướng lên cái 
 -> Cảm thông thuyết đeo nhạc vậy. Ấy mới hay ! Ấy mới khốn ! Nhưng Cống ta 
 ->Mỉa mai trong lòng tuy nao, mà ngoài mặt làm 
 Ấy mới không ra bộ bệ vệ kẻ cả, nói rằng :
 có gì lạ ! -Tôi đây, chẳng gì nhờ tổ ấm 
 ->Coi thường cũng được vào bậc ông Cống, ông 
 Nghè, ăn trên ngồi trước trong làng, có 
 đâu làng lại cắt tôi đi làm cái việc tầm 
 thường ấy được ! Trong làng ta nào có 
 thiếu chi người ! Tôi xin củ anh Nhắt, 
 anh ấy nhanh nhảu chắc làm được việc.
 Ấy mới hay ! Nhung Nhắt ta trở 
 mặt láu, cãi lí rằng :
 -Làng cắt tôi đi, tôi cũng xin 
 vâng, không dám chối từ. Nhưng tôi, 
 dù bé vậy, mà cũng còn ở chiếu trên, 
 chưa đến nỗi nào. Ông Cống không đi, 
 phải ; tôi đây không đi, cũng phải. Để 
 xin cắt anh Chù, anh ấy tuy chậm, 
 nhưng chắc chắn, làng không lo hỏng 
 việc.
 Ấy mới không có gì lạ !
4. Củng cố: Nhắc lại nội dung cơ bản
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:
 Xác định kiểu câu trong đoạn văn cụ thể.
IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 32 ngày 5 . 04. 2018
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nhiếp Thị Kim Thái

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_nang_cao_ngu_van_8_tuan_25_nam_hoc_2020_2021.docx