Ngày soạn: 22/9/2020 Tiết: 25, 26, 27 Tuần: 9 Chuyên đề 2 VĂN BẢN TỰ SỰ (Lập dàn ý. Tự sự kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu bài tự sự - Hệ thống lại các văn bản tự sự đã học - Phương pháp đan xen các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn tự sự. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích tác dụng các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn tự sự - Luyện kĩ năng viết văn tự sự có đan xen yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn tự sự. 3. Thái độ: Luôn có ý thức vận dụng các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn tự sự. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu tham khảo (các đoạn văn, bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận) 2. Trò: Ôn lại kiến thức, sưu tầm tư liệu. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: GV tổ chức cho học sinh tóm tắt 1 văn bản tự sự đã học. 3. Nội dung bài mới Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Dàn ý của bài văn tự sự. H? Bố cục của bài văn tự - HS TL: 1. Dàn ý chung: sự? Vai trò của các phần? - Mở bài: giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật,...). - Thân bài: những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện. - Kết bài: kết thúc câu chuyện (có thể nêu cảm nghĩ của nhân vật, hoặc một chi tiết thật đặc sắc, ý nghĩa). H? Nêu cách lập dàn ý bài - HS nêu ý kiến. 2. Cách lập dàn ý bài văn tự văn tự sự + Bước 1: Suy nghĩ để sự chọn đề tài, chọn một chủ - Bước 1: Chọn đề tài, xác đề hoặc vấn đề sau đó định chủ đề của bài viết. phác thảo qua cốt truyện. - Bước 2: Tưởng tượng, phác - Bước 2: Từ đề tài, chủ ra những nét chính của cốt đề của câu chuyện; Hình truyện thành nên cốt truyện. Cốt - Bước 3: Cốt truyện có thể truyện có thể dựa vào cuộc dựa vào cấu trúc: mở - đời và số phận của nhân thân(phát triển, đỉnh điểm) – vật chính hay dựa theo kết. diễn biến của sự việc chính. - Bước 3: Dựa vào mô hình dàn ý (3 phần), tìm các yếu tố cấu thành tác phẩm: Lí do, không gian xảy ra câu chuyện, các tình tiết của truyện, các nhân vật và quan hệ của chúng, các cảnh thiên nhiên, các đối thoại chính, tâm trạng của nhân vật... - Bước 4: Hệ thống hóa - Bước 4: Lập dàn ý các khâu trên bằng một dàn ý chi tiết. Hoạt động 2: II. Vai trò của các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận trong văn tự sự. a. Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. H? Tác dụng của yếu tố TL: Giúp miêu tả ngoại - Vai trò của miêu tả trong văn miêu tả trong văn tự sự? hình; miêu tả hành động tự sự: Miêu tả chi tiết cảnh nhân vật. Miêu tả tâm trạng vật, con người và sự việc để nhân vật. câu chuyện trở nên cụ thể, sinh động, gợi cảm Có khi còn gửi gắm chủ đề. - Tác dụng: Làm nổi bật ngoại hình đồng thời khắc họa nội tâm nhân vật, làm cho câu chyện trở nên đậm đà, lí thú. H? Vị trí của yếu tố miêu - HS tự nêu: - Vị trí của miêu tả trong văn tả trong văn tự sự? tự sự. GV cho HS đoạn văn tìm - Hs nghe, tìm hiểu + Tả cảnh có liên quan đến sự hiểu. việc + Tả ngoại hình để nhận diện nhân vật và bước đầu khắc họa tính cách +Tả sự việc, hành động cảnh vật liên quan đến nhân vật + Tả nội tâm nhân vật H? Khi sử dụng yếu tố - HS nêu: - Những điều cần chú ý khi sử miêu tả trong văn tự sự cần + Nó chỉ mang tính chất kết dụng miêu tả trong văn tự sự. chú ý những điểm nào? hợp. Yếu tố miêu tả phải + Yếu tố miêu tả phải bám bám theo yêu cầu của tự sự, theo yêu cầu của tự sự, miêu tả miêu tả không được lấn át không được lấn át tự sự. tự sự. + Sử dụng miêu tả khi kể sự - Sử dụng miêu tả khi kể sự việc cần chú ý tình thế của việc cần chú ý tình thế của nhân vật, sự việc (sự việc diễn nhân vật, sự việc (sự việc ra nhanh thì miêu tả ít, sự việc diễn ra nhanh thì miêu tả ít, lặng lẽ theo cái nhìn tâm trạng sự việc lặng lẽ theo cái nhìn miêu tả kĩ, ) tâm trạng miêu tả kĩ, ) b. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. H? Thế nào là miêu tả nội TL: Miêu tả nội tâm trong * Khái niệm: tâm trong văn bản tự sự? văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật. * Tác dụng của yếu tố miêu tả H? Tác dụng của yếu tố TL: Để xây dựng nhân vật trong văn bản tự sự: miêu tả trong văn bản tự không chỉ làm cho nhân vật sự: sinh động mà còn khắc họa đặc điểm tính cách, thể hiện số phận nhân vật. H? Các cách thức miêu tả - HS trao đổi, TL: * Cách miêu tả nội tâm nhân nội tâm trong văn bản tự + Miêu tả trực tiếp: qua vật: sự? cách tái hiện những ý nghĩ, - Miêu tả trực tiếp: cảm xúc, tình cảm của nhân Ví dụ: Mọi ấn tượng bất giác, vật bằng những chi tiết biểu rối bời của cuộc sống bỗng cảm, từ ngữ chỉ cảm xúc. chốc trơt nên có ý nghĩa và đáng yêu với tôi. Tựa hồ như có một bông hoa tươi tắn, ngọt ngào nở bung trong hồn tôi. Thay vào sự mệt mỏi, lơ đãng dửng dưng với mọi thứ trên đời trong giây phút trước đó, tôi bỗng cảm thấy nhu cầu yêu thương, hi vọng tràn đày và niềm vui sống không duyên cớ. + Miêu tả gián tiếp: Bằng - Miêu tả gián tiếp: cách tả nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật, hoặc miêu tả cảnh vật có liên quan đến tâm trạng (tả cảnh ngụ tình). Miêu tả gián tiếp vừa khắc họa tính cách vừa thể hiện nội tâm nhân vật phong phú, sâu sắc và tinh tế. H? Các hình thức thể hiện TL: c. Nghị luận trong văn bản tự của yếu tố nghị luận trong - Văn bản tự sự tái hiện sự. văn tự sự? cuộc sống bằng hình tượng. 1. Yếu tố nghị luận trong văn Người viết thông qua cốt bản tự sự. truyện, nhân vật để gửi gắm - Người viết thông qua cốt tư tưởng. Ý nghĩa tư tưởng truyện, nhân vật để gửi gắm tư đó phải ẩn trong hình tượng tưởng. Ý nghĩa tư tưởng đó - Để gợi mở ẩn ý, thuyết phải ẩn trong hình tượng phục người đọc, người viết - Để gợi mở ẩn ý, thuyết phục kết hợp lập luận bằng cách người đọc, người viết kết hợp để các nhân vật đối thoại, lập luận bằng cách để các nhân độc thoại nêu lên ý kiến vật đối thoại, độc thoại nêu lên nhận xét, giảng giải, minh ý kiến nhận xét, giảng giải, họa cùng các lí lẽ, dẫn minh họa cùng các lí lẽ, dẫn chứng hoặc trực tiếp bày chứng hoặc trực tiếp bày tỏ ý tỏ ý kiến nghị luận qua suy kiến nghị luận qua suy nghĩ nghĩ của mình của mình. H? Vai trò của yếu tố nghị TL: Làm cho câu chuyện 2. Tác dụng của nghị luận luận trong văn bản tự sự? thêm phần triết lí, trở nên trong văn bản tự sự: sâu sắc hơn, ý vị hơn. Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí, trở nên sâu sắc hơn, ý vị hơn. H? Hình thức lập luận TL: 3. Hình thức lập luận trong trong văn bản tự sự? - Thường dùng các câu nêu văn tự sự: ý kiến (dưới hình thức câu - Hình thức câu trần thuật trần thuật hoặc câu nghi hoặc câu nghi vấn ( khi lập vấn, khi lập luận thường luận thường dùng câu ghép có dùng câu ghép có cặp từ hô cặp từ hô ứng, câu khẳng đinh ứng, câu khẳng đinh hoặc hoặc phủ định) phủ định) - Các từ thường dùng: thật vậy, - Các từ thường dùng: thật tuy nhiên, trước hết, sau cùng, vậy, tuy nhiên, trước hết, nói chung, tóm lại sau cùng, nói chung, tóm 4. Vị trí của nghị luận trong lại văn bản tự sự: - Ở những tình thế chứa được ý nghĩ tư tưởng chủ đề của tác phẩm. - Có thể đan cài vào phần kết của truyện. GV: Lưu ý: - Nghe - Yếu tố nghị luận phải được kết hợp một cách tự nhiên, hài hòa với lời kể, cách viết ngắn ngọn mà sâu sắc. - Tránh lạm dụng nghị luận, thuyết lí dài dòng, nặng nề. Hoạt động 3 III. Thực hành : Tìm hiểu đề văn có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận. Đề 1: Hãy kể về một lần em đã GV cho HS 1 số đề bài. - HS thực hiện trót xem nhật kí của bạn. Y/C học sinh lập dàn bài Dàn bài: và viết đoạn văn có sử Mở bài: dụng các hình thức trên Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc. Thân bài: Kể diễn biến sự việc. – Khi kể chuyện, cụ thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gỡ xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết. – Nhưng để gây chú ý bất ngờ, hoặc để thể hiện tình cảm nhân vật, ta có thể đem kết quả, sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại và kể tiếp các sự việc đó xảy ra trước đó. Kết bài: – Kể kết cục sự việc. – Nêu cảm nghĩ về truyện. GV nhận xét. - Nghe Đề 2. Lập dàn ý cho bài văn GV cho đề bài 2. - HS nghe và thực hiện viết về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống. - Mở bài: Giới thiệu câu chuyện. - Thân bài: Kể diễn biến sự việc. - Kết bài: tấm lòng nhân hậu của bác được biết đến và lan tỏa lên sóng truyền hình. Tuy bác đã ra đi nhưng tấm lòng của bác thì luôn còn mãi. 4. Củng cố Hệ thống hóa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. - Sưu tầm đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả? IV. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày 28 tháng 10 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: