Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 40Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 33
Tiết 129-130
 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Giúp học sinh:
 Củng cố chắc hơn kiến thức về các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần 
thuật, Phủ định; các kiểu hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ tình 
cảm, cảm xúc; Lựa chọn trật tự từ trong câu.
 2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng vận dụng những hiểu biết vừa đợc củng cố lại để làm 1 số bài tập trong 
phần luyện tập.
 3. Thái độ:
 Có thái độ nghiêm túc khi sử dụng các kiểu câu phù hợp với mục đích, hành động 
nói.
 4. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, trả lời câu hỏi ở nhà.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài.
II/ CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Nghiên cứu nội dung kiến thức các bài tập đã cho trong sgk.
 2. Học sinh: 
 Học lại kiến thức các bài học có liên quan
 Làm trước các bài tập vào vở soạn.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1. Ổn định tổ chức
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS. 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: I.Kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, 
 Trần thuật, Phủ định.
GV hướng dẫn HS nhắc lại nhanh gọn 1. Khái niệm:
khái niệm về các kiểu câu đã học. 
 2. Bài tập:
H: Đọc những câu sau và cho biết mỗi BT1:
câu thuộc kiểu câu nào trong số các - Vợ tôi không ác, nhưng ... quá rồi.
kiểu câu đã học? -> Câu TT, vế trớc có dạng phủ định.
- HS đọc các phần trích dẫn và nêu - Cái bản tính...che lấp mất.
Kquả. -> Câu TT đơn.
 - Tôi biết...không nỡ giận.
 -> Câu TT, vế sau có 1 vị ngữ mang ý phủ định.
 BT2:
 Ví dụ: 
H: Dựa vào nội dung của câu 2 trong - Cái bản tính tốt đẹp của ngời ta có thể bị những 
BT1, hãy đặt 1 câu NV hỏi theo kiểu gì che lấp mất? câu bị động và chủ động? - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt 
 đẹp của ngời ta?
 - Cái bản tính tốt đẹp của ngời ta có thể bị những 
 nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?
 BT3:
 - Chao ôi, buồn!
 - Vui quá! Thế là bố mẹ mình đồng ý rồi!
H: Hãy đặt những câu cảm thán chứa - Bông hoa này đẹp thật!
một trong những từ ngữ nh: vui, buồn, - Bài hát rất hay!
hay, đẹp? BT4:
 a. Câu TT: 1, 3
 Câu CK: 4
- Gọi HS đọc nội dung các câu văn Câu NV: 2, 5, 7.
H: Trong những câu trên, câu nào là b.
câu TT, câu nào là câu NV, ...câu nào Câu NV dùng để hỏi: câu 7.
là câu CK? Câu NV không dùng để hỏi: Câu 2, câu 5.
H: Câu nào trong những câu NV trên (Câu 2: Biểu lộ sự ngạc nhiên về việc LH nói ra 
đợc dùng để hỏi, cần đợc giải đáp? những chuyện chỉ có thể xảy ra trong tơng lai 
H: Câu nào trong số các câu NV trên chứ cha thể xảy ra trớc mắt. Câu 7: Đợc dùng để 
không đợc dùng để hỏi? Chúng đợc giải thích cho đề nghị nêu ở câu 4 theo quan 
dùng để làm gì? điểm của ngời nói và cũng là theo lẽ thờng tình 
 của cuộc sống).
H: Hãy xác định kiểu câu NV, CK, BT5:
CT, TT trong các câu sau? - Câu CK: a, e
- Gọi mỗi HS đọc 1 câu và trả lời. - Câu TT: b, h
 - Câu NV: c, d
 Hoạt động 2: - Câu cảm thán: g.
GV hớng dẫn HS nhắc lại khái niệm Bài tập (Trang 138, sgk)
hành động nói. a) Cầu khiến b) Trần thuật c) Nghi vấn d) Nghi 
* GV nêu yêu cầu (gộp BT1 và BT2)
 vấn e) Cầu khiến g) Cảm thán h) Trần thuật
- Kẻ sẵn bảng vào bảng phụ
- Gọi HS đọc và lên bảng điền. II. Hành động nói:
 1. Khái niệm:
 2. Bài tập:
 Bài 1+2.
TT Câu đã cho Kiểu câu Hành động nói Cách dùng
1 Tôi bật cười bảo lão: T. thuật Kể T. tiếp
2 Sao cụ lo xa quá thế? N. vấn Bộc lộ t/c, c/x G.tiếp
3 Cụ còn khoẻ lắm, .....mà sợ! C. thán T.bày G.tiếp
4
HS viết đoạn văn theo yêu cầu của GV Bài tập 3: Viết đoạn văn 3 đến 5 câu
 - HS đọc Câu 1 (Trang 138, SGK)
 - HS-GV nhận xét. Kiểu hành động nói trong 5 câu
 a) Bộc lộ cảm xúc
 b) Phủ định
 c) Khuyên d) Đe dọa
 e) Khẳng định
 Câu 2 (Trang 139, SGK)
 b) Cháu đâu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà 
 nước!
 c) Ông không chỉ chửi mắng, ông sẽ chửi cả nhà 
 mày nếu không có tiền sưu nộp cho ông.
* Trong một câu có thể có nhiều cách III.Lựa chọn trật tự từ trong câu.
sắp xếp trật tự từ , mỗi cách đem lại Bài tập 1: Các trạng thái và hành động của sứ giả 
hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, viết được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện 
cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc sau đó là 
với yêu cầu giao tiếp. mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua.
* Trật tự từ trong câu có tác dụng : Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị khác 
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, của trật tự từ trong câu :
hiện tượng, hoạt động, đặc điểm. a. Nối kết câu
- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự b. Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của câu nói
vật, hiện tượng. Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị tạo tính 
- Liên kết câu với những câu khác nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ 
trong văn bản. trong nó.
- Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm Câu a có tính nhạc hơn, vì:
của lời nói. - Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” 
 gợi cảm xúc mạnh hơn
 - Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết 
 thúc thanh trắc (mác)
 Câu 1 (Trang 139, SGK)
 Chuyển những từ in đậm:
 (1) Chị Dậu bưng một bán lớn rón rén đến chỗ 
 chồng nằm.
 (2) Rón rén bưng một bán lớn, chị Dậu đến chỗ 
 chồng nằm.
 (3) Chị Dậu đến chỗ chồng nằm, (tay) rón rén 
 bưng một bát lớn
 Câu 2 (Trang 139, SGK) 
 Đặt cụm từ in đậm vào những vị trí khác nhau.
 (1) Anh Dậu hoảng quá vội để bát cháo (....).
 (2) Anh Dậu để vội bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, hoảng quá không nói được câu gì cả.
 (3) Anh Dậu để vội bát cháo xuống phản và lăn 
 đùng ra đó, hoảng quá không nói được câu gì.
 (4) Vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra 
 đó, không nói được câu gì, anh Dậu hoảng quá.
 Câu 3 (Trang 139, SGK )
 Khi viết như (1) thì Anh Dậu là chủ ngữ, "hoảng 
 quá" là vị ngữ. Kết cấu câu C-V này làm chủ ngữ 
 cho cả câu. Đây chỉ là câu trần thuật khách quan 
 trình bày một hành động sự việc
Hai tiếng "hoảng quá" rõ ràng ta xác + "Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản" vì 
lập một quan hệ nguyên nhân kết quả. "hoảng quá"
Nó chi phối những vị ngữ - thành phần 
thông báo quan trọng nhất của câu. Hai + "Anh Dậu lăn đùng ra đó" do "hoảng quá"
tiếng “hoảng quá” ở câu này thường + "Anh Dậu không nói được câu gì" vì "hoảng 
được coi là thành phần đề ngữ của câu. quá"
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. 
 - Tổng kết lại nội dung vấn đề.
 - Hướng dẫn HS về nhà hoàn tiếp tục làm hoàn thành bài tập 3
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. 
 - GV chốt lại nội dung chính của bài.
 - Nhận xét đánh giá tiết học
V. RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................ Tuần: 33
Tiết 131 132 TỔNG KẾT PHẦN VĂN (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức: Củng cố lại những kiến thức về văn học nước ngoài và cụm văn bản nhật 
dụng trong chương trình Ngữ văn 8. .
- Về kỹ năng: thống kê, hệ thống.
- Về thái độ: yêu thích tác phẩm văn học.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: ôn kiến thức đã học, trả lời câu hỏi ở nhà.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về giá trị nội dung và nghệ thuật.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Những nội dung ôn tập.
- Học sinh:Thống kê bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Kiểm tra việc chuẩn bị.
 3. Nội dung bài mới:
 a. Giới thiệu bài:
 b. Bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng hệ thống các văn bản văn học nước ngoài đã 
học: (câu 7 trang 148)
 Thể 
 Văn loại, 
TT Tác giả Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
 bản ngôn 
 ngữ
 An -đéc 
 Lòng thương cảm sâu sắc 
 -xen Nghệ thuật kể chuyện 
 Cô bé Cổ tích đối với một em bé bất 
 (1805 - hấp dẫn, đan xen hiện 
1 bán Đan hạnh, chết cóng bên 
 1875) thực và mộng ảo, tình 
 diêm Mạch đường trong đếm giao 
 Đan tiết diễn biến hợp lí.
 thừa.
 Mạch
 Nghệ thuật miêu tả và 
 Sự tương phản về mọi kể chuyện theo trật tự 
 Đánh 
 M. Xéc - mặt giữa Đôn Ki -hô -tê thời gian và dựa trên sự 
 nhau với Tiểu 
 van -téc và Xan-chô Pan-xa. Cả đối lập, tương phản, 
 cối xay thuyết
 (1547 - hai đều có những mặt tốt, song hành của cặp nhân 
2 gió Tây 
 1616) đáng quý bên cạnh những vật chính. Giọng điệu 
 (Đôn Ban 
 Tây Ban điểm đáng trách, đáng hài hước khi kể, tả về 
 Ki-hô- Nha
 Nha cười biểu hiện trong chiến thầy trò hiệp sĩ anh 
 tê)
 công đánh cối xay gió. hùng nhưng cũng rất 
 đáng thương. O Hen -ri Truyện 
 Chiếc lá Tình yêu thương cao cả Nghệ thuật đảo ngược 
 (1862 - ngắn
3 cuối giữa những nghệ sĩ tình huống hai lần. Hình 
 1910) Tiếng 
 cùng nghèo. ảnh chiếc lá cuối cùng.
 Mĩ Anh
 Ai -ma -
 Hai cây Tình yêu quê hương da 
 tốp Miêu tả cây phong rất 
 phong Truyện diết gắn với câu chuyện 
 (1928) sinh động. Câu chuyện 
4 (Người ngắn hai cây phong và thầy 
 Kư -rơ- đậm chất hồi ức, ngòi 
 thầy đầu Nga giáo Đuy-sen thời thơ ấu 
 gưx -tan bút đậm chất hội hoạ.
 tiên) của tác giả.
 (Châu Á)
 Đi bộ 
 Bàn về lợi ích của đi bộ Giải thích, chứng minh 
 ngao du 
 Tiểu ngao du với lối sống tự do luận điểm bằng cách 
 (Êmin J. Ru -xô
5 thuyết của con người, với quá nêu dẫn chứng trong 
 hay về Pháp
 Pháp trình học tập, hiểu biết và câu chuyện chân thật và 
 giáo 
 rèn luyện sức khoẻ. hấp dẫn.
 dục)
Hoạt động 2: Bảng hệ thống các văn bản nhật dụng đã học (câu 8/148)
 Văn Đặc điểm thể loại, 
TT Tác giả Chủ đề
 bản nghệ thuật
 Thông 
 Tuyên truyền, phổ biến một 
 tin về Theo tài liệu 
 ngày không dùng bao bì ni Thuyết minh (giới thiệu, 
 Ngày của Sở Khoa 
1 lông, bảo vệ môi trường trái giải thích, phân tích, đề 
 Trái Đất học – Công 
 đất – ngôi nhà chung cảu mọi nghị)
 năm nghệ Hà Nội
 người.
 2000
 Thuốc lá giống như ôn dịch và Giải thích và chứng 
 Theo Nguyễn 
 còn nguy hiểm hơn ôn dịch minh bằng những lí lẽ 
 Khắc Viện ( 
 Ôn dịch, nên chống lại hút thuốc lá là và dẫn chứng cụ thể, 
2 Từ thuốc lá 
 thuốc lá vấn đề văn hoá, xã hội quan sinh động, gần gũi và 
 đến ma tuý - 
 trọng, thời sự và thiết thực của hiển nhiên để cảnh báo 
 Bệnh nghiện)
 loài người. mọi người.
 Theo Thái An Từ câu chuyện cổ, tác 
 Hạn chế gia tăng dân số là đòi 
 Bài toán (Báo Giáo dục giả đưa ra các con số 
3 hỏi tất yếu của sự phát triển 
 dân số và Thười đại, buộc người đọc phải 
 loài người.
 số 28/1995) liên tưởng và suy ngẫm.
Kể tên các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8? II. Cụm văn bản nhật dụng:
? Nhớ lại nêu chủ đề của các văn bản nhật dụng đã * Lớp 6:
học ở lớp 6 và 7? - Bảo vệ và giới thiệu danh lam thắng 
? Trong những chủ đề ấy, chủ đề nào em thấy thiết cảnh, di tích lịch sử 
thực và cấp bách nhất? Vì sao? 1. Cầu Long Biên...
HS trả lời - GV chốt nội dung 2. Động Phong Nha
Lớp 6: - Bảo vệ đất đai, quyền dân tộc
* Bảo vệ và giới thiệu danh lam thắng cảnh, di 1. Bức thư của thủ lỉnh da đỏ
tích lịch sử * Lớp 7:
1. Cầu Long Biên... 1. Cổng trường mở ra
2. Động Phong Nha 2. Mẹ tôi
* Bảo vệ đất đai, quyền dân tộc 3. Cuộc chia tay của những con búp 
1. Bức thư của thủ lỉnh da đỏ bê Lớp 7: - Giữ gìn bảo vệ văn hóa, phong tục 
1. Cổng trường mở ra cổ truyền dân tộc:
2. Mẹ tôi 1. Ca Huế trên sông Hương
3. Cuộc chia tay của những con búp bê * Lớp 8:
* Giữ gìn bảo vệ văn hóa, phong tục cổ truyền dân 1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000
tộc: 2. Ôn dịch thuốc lá
1. Ca Huế trên sông Hương 3. Bài toán dân số
Lớp 8:
1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000
2. Ôn dịch thuốc lá
3. Bài toán dân số
Câu 3 (144) Câu 3 (144)
Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác Nét khác biệt nổi bật giữa văn nghị 
lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một luận trung đại và văn nghị luận hiên 
quan điểm nào đó. đại:
Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, những hình ảnh có Từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, những 
tính ước lệ, câu văn được viết theo lối biền ngẫu, hình ảnh có tính ước lệ, câu văn được 
sóng đôi nhịp nhàng, sử dụng nhiều điển tích, điển viết theo lối biền ngẫu, sóng đôi nhịp 
cố. Viết bằng chữ Hán, thường được chia ra theo nhàng, sử dụng nhiều điển tích, điển 
chức năng và mục đích sử dụng, thường gắn với cố. Viết bằng chữ Hán. Văn nghị luận 
những sự kiện lịch sử trọng đại. hiện đại viết bằng chữ quốc ngữ, lời 
 văn giản dị, câu văn gần với lời nói 
Văn nghị luận hiện đại viết bằng chữ quốc ngữ, thường. Nghị luận trung đại thể hiện 
lời văn giản dị, câu văn gần với lời nói thường, rõ thế giới quan con người trung đại: 
gẩn với đời sống hơn (trong Thuế máu và một số tư tưởng "mệnh trời", đạo "thần chú", 
bài đã học ở lớp 7). lí tưởng nhân nghĩa 
Câu 4 (144) Câu 4 (144)
 Các văn bản kể trên đều được viết có 
 lí, có tình, có chứng cứ nên đều có 
Chứng minh ở nhiều tác phẩm, ví dụ như tác sức thuyết phục cao ở chỗ:
phẩm Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn:
 Có lí: nghĩa là bài viết phải dựa trên 
Có lí ở chỗ: Nêu những tấm gương trong sử sách lẽ phải, dựa trên chân lí của cuộc sống 
để làm tiền đề cho lí lẽ, phân tích thực tế lịch sử, được trình bày bằng hệ thống luận 
chỉ ra những mặt không thích hợp để đưa ra lí do điểm, luận cứ chặt chẽ, khoa học, 
nhất thiết phải dời đô, đưa ra những chứng cớ để lôgic.
khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để làm 
kinh đô. Có tình: là thể hiện được cảm xúc 
 mạnh mẽ của người nói đối với đối 
Có tình ở: Xúc cảm thiết thiết, quan hệ thân thiết tượng mà mình đề cập đến trong tác 
giữa nhà vua và quân thần, khát vọng xây dựng phẩm (tình thương, niềm tin, khát 
đất nước. vọng).
Chứng cứ: lịch sử, địa lí Có chứng cớ: là phải đưa ra được 
 những băng chứng xác thực đủ cơ sở để tin cậy 
 Câu 5 (144)
 Giống nhau: Đều mang tinh thần yêu 
 nước sâu sắc, thái độ thẳng thắn, dứt 
 khoát của người viết được thể hiện 
 qua những câu văn hùng tráng.
 Khác nhau:
 Chiếu dời đô: Thể hiện được ý chí, 
 tinh thần độc lập tự cường của dân 
 tộc, khát vọng phát triển của dân tộc 
 đang lớn mạnh.
 Hịch tướng sĩ: Tinh thần quyết chiến, 
 quyết thắng lũ giặc bạo tàn.
 Nước Đại Việt ta: Ý thức được sâu 
 sắc, tự hào về đất nước độc lập, có 
 chủ quyền.
 Câu 6 (144)
 Văn bản Bình Ngô đại cáo được coi là 
 bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của 
 dân tộc Việt Nam:
So với bài thơ Sông núi nước Nam, bài Nước Đại Văn bản ra đời trong hoàn cảnh đầy ý 
Việt ta được phát triển toàn diện và sâu sắc hơn. nghĩa sau cuộc đại chiến chống quân 
Bởi có thêm những yếu tố như nền văn hiến lâu Minh thắng lợi.
đời, tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh 
hùng Văn bản đưa ra nhiều yếu tố để khẳng 
 định độc lập chủ quyền dân tộc trên 
 nhiều phương diện: văn hiến, lãnh 
 thổ, phong tục, chính quyền nhà nước, 
 anh hùng hào kiệt, truyền thống lịch 
 sử.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
Xem lại các tác phẩm, nắm nội dung và nghệ thuật, đọc thêm một số tác phẩm thuộc nội 
dung, chủ đề trên. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. 
 - Giáo viên chốt lại vấn đề trọng tâm.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học
V. RÚT KINH NGHIỆM.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_lop_8_tuan_33.doc