Tuần 24 Tiết 93 CÂU CẢM THÁN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Về kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. - Về kỹ năng: Nắm vững chức năng của câu cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp. - Về thái độ: Thực hành làm bài tập, sử dụng câu theo đúng mục đích nói. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Nắm vững chức năng của câu cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: bảng phụ, ngữ liệu cần thiết. - Học sinh: đọc bài. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Nêu ví dụ về câu cầu khiến với chức năng ra lệnh, đề nghị, yêu cầu? 3.Nội dung bài mới: Giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đều đã biết câu cầu khiến là những câu chứa các từ ngữ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.. và chúng có chức năng khuyên bảo, động viên, yêu cầu...người khác thực hiện hành động được nói đến trong câu. Hôm nay, cô cùng các em sẽ được tìm hiểu thêm 1 loại câu mới: đó là câu cảm thán. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I. Đặc điểm hình thức * GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK. và chức năng - Gọi HS đọc. 1. Ví dụ: H: Trong đoạn trích trên, câu nào bộc lộ tình cảm, cảm xúc? 2. Nhận xét: H: Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là những câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói (người viết)? a. Hỡi ơi lão Hạc! b. Than ôi! GV: Những câu có đặc điểm hình thức nh trên được gọi là những câu cảm thán. * Đặc điểm hình thức: H: Các câu cảm thán trên thực hiện chức năng gì? - Chứa những từ ngữ cảm thán: Hỡi ơi, H: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả Than ôi. của một thí nghiệm...có thể dùng câu cảm thán được - Kết thúc câu bằng không? Vì sao? dấu chấm than. -> Không thể dùng câu cảm thán. Vì ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng (thuộc kiểu VB hành chính công vụ) và ngôn ngữ khi trình bày kết quả 1 thí nghiệm (Thuộc kiểu Vb khoa học) là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư * Chức năng: Dùng để duy logic nên không thích hợp với viêc sử dụng những yếu bộc lộ tình cảm, cảm tố ngôn ngữ bộc lộ tình cảm, cảm xúc. xúc. GV: Đa thêm VD, gọi HS đọc và gạch chân từ ngữ cảm thán, dấu câu: + Ôi! Bức tranh đẹp quá! + Ồ! Em thân yêu! Đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men. + Ô hay! Cảnh cũng a ngời nhỉ? + Khi tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi vun vút mà được ngồi hàng giờ nh thế trong 1 đêm đông rét buốt, trước một lò sởi thì khoái biết bao! H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em hiểu thế nào là câu cảm thán? Chúng có đặc điểm hình thức nh thế nào? - HS trả lời. GV chốt lại và đa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ : (SGK- 44) - Gọi HS đọc ghi nhớ GV: Lưu ý: Tất cả các câu cảm thán đều phải được đọc với giọng diễn cảm. Và khi viết đều được kết thúc bằng dấu chấm than. Chỉ có một số trờng hợp cá biệt mới kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm lửng. VD: Khốn nạn...Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! (Dấu chấm lửng) Tuy nhiên, không phải tất cả các câu đều được đọc với giọng diễn cảm và cuối câu có dấu chấm than cũng đều là câu cảm thán cả. VD: Thế đê không sao cự lại được với thế nước! (Câu trần thuật nhưng vẫn kết thúc câu bằng dấu chấm than). Hoạt động 2 II. Luyện tập. - Gọi HS đọc yêu cầu và 1. Bài tập 1: các ngữ liệu * Không phải tất cả các câu trong đoạn trích đều là - GV hớng dẫn học sinh làm. câu cảm thán, vì chúng không chứa những từ ngữ - Gọi HS nêu kết quả từng cảm thán và không bộc lộ t/cảm, c/xúc. phần. * Chỉ có những câu cảm thán sau: - GV nhận xét, chữa. a. Than ôi! Lo thay! b. Hỡi cảnh rừng...của ta ơi! c. Chao ôi!...thôi. 2. Bài tập 2: - GV nêu ra yêu cầu a. Lời than thở của ngời nông dân dưới chế độ PK - Gọi HS đọc nội dung từng b. Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi phần. truân chuyên do chiến tranh gây ra. - Chia HS thành 4 nhóm c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống. thảo luận, ghi kết quả ra d. Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm bảng phụ. thương, oan ức của Dế Choắt. - Gọi đại diện từng nhóm => Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhng không có nêu kết quả. câu nào là câu cảm thán vì không có dấu chấm than - GV nhận xét, chữa. (Hình thức đặc trng của kiểu câu này). 3. Bài tập 3: Ví dụ: - Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao! - Chao ôi! Bình minh trên biển thật là đẹp! - Cảnh bình minh đẹp biết bao! - GV nêu yêu cầu của BT. 4. Bài tập 4: Nhắc lại đặc điểm của 2 dạng câu - HS trình bày lý thuyết trước. - Gọi HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, thống nhất đáp án. 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học bài theo quá trình tìm hiểu ví dụ - Học thuộc ghi nhớ, làm thêm BT4 - Chuẩn bị tiết sau: Ôn các đề văn thuyết minh theo yêu cầu của SGK để tiết sau viết bài viết số 5. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán? - Chức năng của câu cảm thán? - Có phải tất cả các câu kết thúc bằng dấu chấm than đều là câu cảm thán không? IV/ RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 24 Tiết 94-95 CÂU TRẦN THUẬT I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức; - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật và phân biệt được câu trần thuật với các kiểu câu khác. * Kĩ năng: - Nắm vững chức năng của câu trần thuật. * Thái độ: - Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc các ví dụ trả lời câu hỏi trước ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: phân biệt được câu trần thuật với các kiểu câu khác. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Thảo luận các câu hỏi SGK II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giới thiệu bài: ( 1 phút) Gv nêu ví dụ: “Ngày mai cả nhà tớ sẽ đi Hà Nội chơi”. Rồi hỏi HS: Câu văn trên có giống với các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán mà chúng ta đã học không? để dẫn vào bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 I. Đặc điểm hình thức và * GV treo bảng phụ ghi các VD trong SGK. chức năng - Gọi HS đọc. 1. Ví dụ: H: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán? 2. Nhận xét: H: Những câu nào không có đặc điểm hình thức Ví dụ d. của những kiểu câu trên? Ô Tào Khê! -> Là những câu không có đặc điểm của câu nghi (Là câu cảm thán) vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. - Các câu còn lại: -> Là câu trần thuật. H: Dựa vào đâu em xác định đợc những câu trên * Đặc điểm hình thức: không phải là câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm - Không có đặc điểm hình thức thán? của các kiểu câu: NV, CK, CT - Kết thúc câu bằng dấu chấm, H: Em có nhận xét gì về cách kết thúc câu? dấu chấm lửng, dấu chấm than. H: Tác dụng của từng câu trong đoạn trích trên? * Chức năng: a. Câu 1, 2: Trình bày suy nghĩ Câu 3: Yêu cầu, nhắc nhở. b. Câu 1: Kể và tả Câu 2: Thông báo c. Miêu tả ngoại hình ngời. d. Câu 2: Nhận định, đánh giá GV: Các câu có đặc điểm hình thức và chức năng Câu 3: Bộc lộ tình cảm, cảm nh vậy gọi là câu trần thuật. xúc. H: Trong các kiểu câu: Nghi vấn, Cầu khiến, Cảm thán, Trần thuật thì kiểu câu nào đợc sử dụng nhiều nhất? Vì sao? -> Câu trần thuật đợc sử dụng nhiều nhất vì: + Nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và trao đổi t tởng, tình cảm của con ngời trong giao tiếp hàng ngày cũng nh khi tạo lập VB. + Ngoài chức năng thông tin, thông báo, câu trần thuật còn đợc dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc -> nghĩa là câu trần thuật có thể thực hiện hầu hết chức năng của các kiểu câu khác. VD: + Cháu xin cảm ơn bác. -> Dùng để cảm ơn. + Cháu mời bà xơi cơm. -> Dùng để mời + Chúc mừng sinh nhật bạn. -> Dùng để chúc mừng + Chúng ta phải cố gắng học tập hơn. -> Yêu cầu, động viên. + Mẹ đi công tác rồi, ở nhà con thấy buồn lắm bố ạ. -> Bộc lộ t/c, c/x. + Rắn là loài bò sát không chân. -> Dùng để thông tin khoa học. H: Qua tìm hiểu các ví dụ, em hiểu thế nào là câu trần thuật? * Ghi nhớ : (SGK- 46) - HS trả lời. GV chốt lại và đa ra ghi nhớ. - Gọi HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2: II. Luyện tập. 1. Bài tập 1: a. Tất cả đều là câu trần thuật: - Gọi HS đọc yêu cầu và các ngữ Câu 1: dùng để kể liệu Câu 2, 3: dùng bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - GV hớng dẫn học sinh làm. b. Câu 1 là câu trần thuật - Gọi HS nêu kết quả từng phần. -> dùng để kể - GV nhận xét, chữa. Câu 2: là câu cảm thán (có từ quá) -> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - GV nêu ra yêu cầu 2. Bài tập 2: - Gọi HS đọc câu 2 phần dịch nghĩa * Câu 2 trong phần dịch nghĩa: và câu 2 phần dịch thơ. “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế - Yêu cầu HS nhận xét về nghĩa nào?” -> Là câu nghi vấn. - GV nhận xét: 2 câu thơ đều diễn * Câu 2 trong phần dịch thơ: đạt 1 nội dung ý nghiã: đêm trăng “Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà -> Là câu trần thuật. thơ, khiến nhà thơ muốn làm một => Hai câu tuy khác nhau về kiểu câu nhng điều gì đó nhng lại thấy bối rối. cùng diễn đạt 1 ý nghĩa. 3. Bài tập 3: a. Câu cầu khiến: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT. -> Dùng để ra lệnh, yêu cầu. - GV hớng dẫn HS làm bài. b. Câu nghi vấn - Gọi từng HS nêu kết quả. -> Đề nghị nhẹ nhàng - GV nhận xét, thống nhất đáp án. c. Câu trần thuật -> Đề nghị nhẹ nhàng. * Nhận xét: 3 câu có sự khác nhau về kiểu câu nhng lại có chức năng giống nhau (Thể hiện ý cầu - HS đọc các câu văn khiến). H: Các câu văn trên có phải là câu 4. Bài tập 4: trần thuật không? Dùng để làm gì? - Tất cả đều là câu trần thuật: + Câu a. Dùng để cầu khiến + Câu b1. Dùng để kể Đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin + Câu b2: Dùng để cầu khiến. lỗi, cảm ơn... 5. Bài tập 5: Đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn... Câu hứa hẹn: Tôi xin hứa với bạn ngày mai sẽ đến sớm. Câu xin lỗi: Tôi xin lỗi bạn. Câu cảm ơn: Em xin cảm ơn thầy. Câu chúc mừng: xin chúc mừng em. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Học bài theo quá trình tìm hiểu ví dụ - Học thuộc ghi nhớ, làm thêm BT4, BT5 vào vở. Soạn bài “ Chiếu dời đô” IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. - Thế nào là câu trần thuật? - Chức năng của câu trần thuật? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tuần 24 Tiết 96 CHIẾU DỜI ĐÔ (t1) (Lý Công Uẩn) I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Về kiến thức: Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ảnh qua Chiếu dời đô. Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. - Về kỹ năng: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận. - Về thái độ: Tự hào về dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc soạn, trả lời các câu hỏi ở nhà. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Đọc tác phẩm, thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Cảm nhận được được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tìm hiểu thêm tư liệu về tác giả, nội dung bài giảng. - Học sinh: Đọc văn bản, xem kĩ phần chú thích. Trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc - hiểu. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: * Giới thiệu bài: ( 2 phút) Học bộ môn Lịch sử lớp 7, các em đã nắm được lịch sử nước ta thế kỉ XI – XII. Sau khi nhà Tiền Lê sụp đổ, Lý Công Uẩn lên ngôi vua. Nhà Lý được thành lập năm 1009, đến năm 1010 thì dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La (Thăng Long). để thực hiện công việc đó, tr- ước tiên ông đã ban bố mệnh lệnh cho người dân cả nước bằng văn bản: “Chiếu dời đô”. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: ( 7 phút) I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHÚ THÍCH: H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy 1. Tác giả: giới thiệu đôi nét về tác giả và Lý Công Uẩn (974 -1028) tức Lý Thái Tổ. Ông là hoàn cảnh ra đời của VB này? người thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập được -> HS trả lời. nhiều chiến công. Khi Lê Ngọa Triều mất ông - GV bổ sung thêm: Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua, lấy niên hiệu là Thuận (Lý Thái Tổ) sinh 974, mất 1028, Thiên, lập nên triều Lý (1009 -1225). là vị vua đầu sáng lập vơng triều 2. Thể loại Chiếu Lý. Người đã có sáng kiến quan Chiếu là thể loại cổ, do vua dùng để ban bố mệnh trọng: năm 1010 đã dời kinh đô từ lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền Hoa L – Ninh Bình về đại La- Hà ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận Nội, đỏi tên nớc từ Đại Cồ Việt một cách trang trọng. Thể hiện tư tưởng chính trị thành đại Việt, mở ra 1 thời kì mới lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của các triều của đất nước. đại, đất nước. Bài này được làm bằng văn xuôi và Ông viết “Chiêú dời đô” nhằm viết bằng chữ Hán với tựa Thiên đô chiếu. nói rõ lí do vì sao phải dời đô cho 3. Hoàn cảnh ra đời: dân chúng biết. Ông đổi tên nước từ Đại Cồ Việt sang Đại Việt, ? Em hiểu gì về thể loại Chiếu? dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên là ? Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời Thăng Long. Ông viết vài chiếu bày tỏ ý định dời của Chiếu dời đô? đô từ cho toàn dân biết. Hoạt động 2: ( 3 phút) II/ ĐỌC – HIỂU GV: Hướng dẫn cách đọc: VĂN BẢN Đọc rõ ràng, mạch lạc, chú ý những câu hỏi, câu cảm thán, từ cổ. 1/ Cấu trúc văn - GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp. bản - Nhận xét cách đọc của HS - Thể loại: Chiếu * Chú thích: H: Em hiểu thế nào là thể chiếu? GV: Giải thích: - Văn vần: là thể văm có gieo vần, đối và tứ. - Văn biền ngẫu: Không quy định vần nhưng phải có đối, thường dùng để viết hịch cáo là chính. - Văn xuôi: Không cần gieo vần và đối, dùng để viết truyện, kí. -> “Chiếu dời đô” – tức Thiên đô chiếu Nguyên văn là một bài văn xuôi chữ Hán. Có lẽ là bài chiếu đầu tiên còn lưu lại ở nước ta. - Bố cục: 3 phần: - GV: tiếp tục cho HS giải nghĩa 1 số từ khó. + P1: Từ đầu-> GV: Mặc dù VB được viết dưới dạng văn xuôi, nhng có xen một số Phồn thịnh (Phân câu văn biền ngẫu (có từng cặp sóng đôi). tích những tiền -> Chúng ta sẽ gặp thể văn biền ngẫu này ở 2 Vb sau: Hịch tướng sĩ đề, cơ sở của việc và Nớc Đại Việt ta. dời đô) “Chiếu dời đô” chính là 1 VB nghị luận có phơng pháp lập luận + P2: Thế mà -> rất thuyết phục người đọc, người nghe. dời đô (Đánh giá H: Dựa vào nội dung văn bản, em hãy cho biết VB chia làm mấy về Hoa L và phê phần? Nội dung từng phần là gì? phán 2 triều Đinh- Lê) H: Đây là một VB nghị luận. Vậy theo em vấn đề nghị luận ở bài + P3: Huống gì - chiếu này là gì? >Muôn đời -> Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La. (Những lí do để H: Vấn đề đó được trình bày thành mấy luận điểm? chọn Đại La là -> 2 luận điểm: kinh đô mới) + Vì sao phải dời đô + Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất. GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân nào khiến Lí Công Uẩn dời đô? Lí do ông đa ra là gì? Hoạt động 3: ( 25 phút) 2/ Nội dung văn bản H: Luận điểm trong văn nghị luận thường đợc triển khai a. Vì sao phải dời đô? bằng một số luận cứ (dẫn chứng và lí lẽ). Vậy luận điểm “Vì sao phải dời đô có những luận cứ nào? -> 2 luận cứ: + Dời đô là việc làm thờng xuyên trong lịch sử các triều đại. + Hai nhà Đinh – Lê đóng đô 1 chỗ là hạn chế. *Dời đô là việc thường Tích hợp QPAN tầm nhình chiến lược của vua Lý Công xuyên trong lịch sử các Uẩn về quân sự triều đại. H: Ở phần này, Lí Công Uẩn đã đa ra những dẫn chứng nào? H: Hai nhà Thương, Chu dời đô nhằm mục đích gì? - Nhà Thương: 5 lần dời GV: “Phải đâu...phồn thịnh” -> Việc dời đô vừa thuận theo đô mệnh trời (Phù hợp với quy luật khách quan) vừa thuận theo - Nhà Chu: 3 lần dời đô ý dân (Phù hợp với lòng ngời) -> Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng. H: Vì sao các chứng cứ và lí lẽ trên lại trở nên thuyết phục? -> Vì có sẵn trong lịch sử, ai cũng biết. Vả lại các cuộc dời đô đó đều mang lại lợi ích lâu dài và phồn thịnh cho dân tộc. -> Mưu toan nghiệp lớn, => Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho tính kế muôn đời, vì vận thấy ý chí mãnh liệt của Lí Công Uẩn cũng nh của DT ta noi nước lâu dài. gơng sáng, không chịu thua các triều đại hng thịnh đi trớc. Lí Công Uẩn đã lấy số liệu cụ thể về các lần dời đô của các * Nhà Đinh, nhà Lê triều đại trớc để chuẩn bị cho lí lẽ ở luận cứ sau. đóng đô một chỗ là 1 * Yêu cầu HS chú ý đoạn văn sau. hạn chế. GV: Soi vào sử sách và soi vào tình hình thực tế, Lí Công Uẩn đã nhận xét có tính chất phê phán 2 nhà Đinh, Lê là: theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của 2 nhà Thương Chu. H: Vậy, việc 2 nhà Đinh, Lê đóng đô mãi ở Hoa Lư đã dẫn dến hạn chế gì? GV: Thực ra, 2 triều Đinh, Lê vẫn cứ đóng đô ở Hoa Lư - Triều đại không được chứng tỏ thế và lực của học cha đủ mạnh, vẫn còn phải dựa lâu bền, số vận ngắn vào địa thế núi rừng hiểm trở. Đến thời Lí, với sự phát triển ngủi. lớn mạnh của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không - Trăm họ hao tổn còn phù hợp nữa. - Muôn vật không được H: Vì vậy LCU đã khẳng định điều gì? thích nghi. H: Em có nhận xét gì về lời lẽ mà tác giả sử dụng trong phần đầu bài chiếu? -> Lí lẽ, lập luận tài tình. -> Không thể không dời GV: Ông có tầm nhìn xa trông rộng của một vị vua sáng đổi. nghiệp, vì nớc vì dân. H: Từ những dẫn chứng trong lịch sử và trong thực tế; bằng lí lẽ của mình, LCU đã đi đến vấn đề gì? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. - Đọc lại nội dung VB, học bài theo theo quá trình phân tích. - Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị tiết sau: Câu phủ định. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. GV nhắc lại hệ thống luận điểm trong bài chiếu. V. RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: