Ngày soạn: 30.12.2020 Tiết thứ 81 đến tiết thứ 84 Tuần 21 Tiết 81 Tiết 81 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức : - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh . - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh . Kĩ năng : - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh - Diễn đạt rõ ràng, chính xác - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài khoảng 90 chữ . Thái độ: Có ý thức viết đoạn văn thuyết minh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Soạn bài ở nhà theo câu hỏi gợi dẫn ở SGK. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát kiến thức về văn TM b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1 : Viết đoạn văn I. Viết đoạn văn trong văn trong văn bản thuyết minh.15’ bản thuyết minh: Mục đích: HS tập viết đoạn 1. Nhận dạng các đoạn văn văn - HS đọc đoạn văn, tìm . thuyết minh: - Gọi đọc mục (a),(b). (a) Câu 1: là câu chủ đề, các - Cho biết câu chủ đề? Từ ngữ - Câu chủ đề : Câu 1 câu sau chứng minh ý của câu chủ đề và các câu giải thích, bổ chủ đề. sung. (1) nước ngọt ít. (2) bị ô nhiễm. (b) Phạm Văn Đồng: là từ ngữ (3) thiếu nước. chủ đề. Các câu sau cung cấp (4) dự báo tương thông tin về Phạm Văn Đồng lai. - Đọc đoạn văn suy nghĩ theo lối liệt kê - Gọi nhận xét sửa đoạn (a). trả lời. - Trình bày lộn xộn. - Yêu cầu: Nêu rõ chủ 2. Sửa lại đoạn văn chưa - Sửa: tách làm 2 đoạn. đề chuẩn: *Đoạn : cấu tạo - Đoạn văn (a): (1) - Cấu tạo bút bi, công *Đoạn(2): các loại bút * Cấu tạo: vỏ bút và ruột bút. dụng * Các loại bút. - Cách sử dụng. - Gọi sửa đoạn (b). Tách làm - Cần tách 2 ý rõ ràng: - Đoạn văn (b): mấy đoạn. Chia mấy phần? cấu tạo công dụng * Cấu tạo: - Gọi trình bày nhận xét, bổ - Chao đèn. - HS sửa lại đoạn văn. sung (nếu có). - Đế đèn. Chốt ghi nhớ. * Công dụng 3. Ghi nhớ: (SGK). Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về đoạn văn TM CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2: Luyện tập II. Luyện tập: Dành cho HS khá giỏi - Viết, trình bày trên bàng. 1 Viết đoạn mở bài và kết bài: - Hướng dẫn học sinh viết phần - Nhận xét, bổ sung. mở bài: - Mở bài. Mời bạn đến thăm trường tôi - Ngôi trường THCS NMNhựt - Kết bài: thuộc ấp Cái Dầy, Thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. 2. Viết đoạn văn? - Viết, trình bày. - Nhận xét. 2. Viết đoạn văn. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về đoạn văn TM CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc đoạn văn tham khảo 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Bài vừa học : Học thuộc ghi nhớ, xem lại các ví dụ và bài tập . - Chuẩn bị bài: “Quê hương” của Tế Hanh. (Đọc, tìm hiểu theo sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, biết tạo lập văn bản d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 82 KHI CON TU HÚ Tố Hữu I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức : - Những hiểu biết bướcđầu về tác giả Tố Hữu . - Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) . - Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả . Kỹ năng: - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù . - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về càm xúc giữa hai phần của bài thơ ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này. GD Kĩ năng sống Thái độ: Biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả, sgk và sgv, chuẩn kiến thức Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê Hương” của Tế Hanh. Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Vì sao? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG SINH Kiến thức 1 : Đọc-hiểu văn bản. I. Đọc, tìm hiểu chung: 12p - Nghe. 1. Đọc: sgk Mục đích: HS tìm hiểu về tác giả, - Đọc 2. Chú thích: thể thơ... - Trả lời. a. Tác giả: (1920 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế là lá cờ đầu - Hướng dẫn đọc, đọc mẫu. - Phát biểu. của thơ ca CM và kháng chiến. - Gọi HS đọc. Nhận xét. - Nghe . b. Tác phẩm: - Tác giả? - Bài thơ “Khi con tu hú” - Hoàn cảnh sáng tác? được sáng tác vào tháng 7 – - GV: Bài thơ được sáng tác trong Trao đổi : 2 phần 1939 . nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt +Phần 1: (6 câu đầu) 3. Bố cục : 2 phần giam . Khung cảnh mùa hè. - 6 câu đầu -> Khung cảnh -Bài thơ có thể chia ra làm mấy +Phần 2: (4 câu cuối) mùa hè. phần? Nội dung từng phần? (Tb) tâm trạng của người - 4 câu cuối -> Tâm trạng của cách mạng người Cách mạng II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Cảnh thiên nhiên vào hè: Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu văn - Phát biểu. - Âm thanh: tiếng chim gọi bản- 23p bầy, ve ngân. Mục đích: HS hiểu về nội dung, - Nghe. - Hình ảnh: nghệ thuât.... + Lúa - đương chín; - Mùa hè đến . + Trái cây- ngọt dần, - GV cho HS tìm hiểu chung về bài + Bắp rây – vàng hạt. thơ về tiếng chim tu hú. -Mùa hè rực rỡ . + Nắng đào – đầy sân. GV chốt :Khi tu hú gọi bầy là mùa + Diều sáo: Lộn nhào. hè đến-> Tác động mạnh mẽ đến - Tác động đến tâm - Không gian: trời xanh – rộng, tâm trạng người tù . trạng người tù . cao. - Khi tu hú gọi bầy thì mùa nào xuất hiện ? (Là khi mùa hè đến) . - HS đọc – tìm chi tiết, => Mùa hè rộn ràng, đầy +Tiếng chim gợi lên điều gì? (Mùa phân tích giá trị miêu tả hương vị, màu sắc, khoáng hè rực rỡ) . và biểu cảm. đạt, tự do và vui tươi đầy sức + Tiếng chim tác động đến tâm hồn sống. người tù như thế nào ? (Mạnh mẽ 2. Tâm trạng người tù cách đến tâm hồn người tù) . - HS: Tiếng chim tu hú mạng : khơi nguồn cảm xúc. - Thính giác: Nghe hè dậy, tu - GV gọi HS đọc 4 câu cuối. - 2 đoạn 2 cảnh khác hú kêu - Tâm trạng của người chiến sĩ được nhau mà thật lôgích. - Cảm giác: Ngột, uất miêu tả như thế nào ? Nhịp thơ - Hành động: Muốn đạp tan thay đổi như thế nào? Sự thay đổi phòng đó có tác dụng gì trong việc thể hiện - Giọng điệu thiết tha . tâm trạng của tác giả?(K-G) - Là một chỉnh thể . - Mở đầu và kết thúc bài thơ là tiếng Cảnh: Đẹp, quen thuộc, -> Cảm nhận mãnh liệt cuộc chim tu hú nhưng tâm trạng của tác có sức sống và có hồn . sống tự do. giả hoàn toàn khác nhau? Vì sao - Tình: Sôi nổi, sâu sắc, => Tác giả bày tỏ tâm trạng ?(K-G) thiết tha, cảnh và tình bực bội, muốn phá tung xiềng - Ở câu đầu : Tiếng chim tu hú kêu quyện nhau, cảnh đẹp xích, thể hiện niềm khát khao gợi lên cảnh tượng trời đất bao la nhưng tình thì ngao tự do của người chiến sĩ cách tưng bừng cuộc sống vào hè . ngán bực bội . mạng trong hoàn cảnh tù đày - Câu kết : Tiếng chim ấy khiến cho - HS trình bày muốn hướng đến cuộc đời tự người chiến sĩ bị giam cảm thấy hết do. sức đau khổ và bực bội . 3. Ý nghĩa :Bài thơ thể hiện => Cả hai là lời gọi tha thiết của tự - Phát biểu lòng yêu đời, yêu lí tưởng của do với nhân vật trữ tình người chiến sĩ cộng sản trẻ - Nét đặc sắc về NT của bài thơ ? Liên hệ : giáo dục lòng tuổi trong hoàn cảnh ngục tù. GV gợi ý : yêu cuộc sống... 4- Nghệ thuật: + Cảnh và tình trong bài thơ được + Ngôn ngữ giản dị thiết tác giả thực hiện như thế nào ? tha ; thể thơ lục bát giàu nhạc + Cảnh như thế nào ? Và tình ra điệu sao? + Biện pháp tu từ: Hoán dụ, - Qua văn bản em rút ra ý nghĩa gì? liên tưởng - GV cho HS đọc mục ghi nhớ. III-Tổng kết- Ghi nhớ SGK THGDKNS : Bảo vệ thiên nhiên Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc và phân tích bài thơ theo bố cục. - Chuẩn bị: Câu nghi vấn (tt) . (Đọc, tìm hiểu theo sgk, chuẩn bị cả bài tâp) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Kĩ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm) - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ Thái độ: Có ý thức áp dụng phương pháp thuyết minh vào bài văn thuyết minh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến tức kĩ năng, bảng phụ. 2. Trò: Đọc bài và tìm hiểu trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Khi viết đoạn văn thuyết minh ta cần chú ý điều gì? - Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây theo thứ tự hợp lí để hình thành một đoạn văn giới thiệu động Phong Nha theo trình tự tham quan từ ngoài vào trong: 1) Động chính Phong Nha gồm mười bốn buồng, nối với nhau bởi một hành lang dài hơn ngàn rưỡi mét cùng nhiều hành lang phụ dài vài trăm mét. 2) Từ buồng thứ tư trở đi vòm hang đã cao tới 25 -> 40 m. 3) Ở các buồng ngoài, trần hơi thấp chỉ cách mặt nước độ 10 m. Đáp án : 1-3-2. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn TM b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT HOẠT ĐỘNG KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Hướng dẫn đọc bài văn I . Giới thiệu về một phương mẫu và nhận xét cách làm.20p pháp: Mục đích: HS hiểu đước cách làm ... - Đọc bài. - ( a): Cách làm đồ chơi Em bé đá - Gọi đọc. - Nguyên vật liệu. bóng bằng quả khô. - Bài (a) có những mục nào? - Cách làm. - Yêu cầu thành - ( b): Cách nấu canh rau ngót với phẩm. thịt lợn nạc. - Bài (b) có những mục nào? Cả hai bài đều có ba phần - Giống (a). chung là: - Nguyên vật liệu. - Cả (a), (b) có mục nào chung? - Cách làm. - Trả lời. - Yêu cầu thành phẩm. Chốt ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ( SGK). - (K-G)Gọi cho thêm ví dụ về thuyết Nghe. minh một phương pháp những món đồ đơn giản như: * Xếp chiếc thuyền. * Làm đèn ông sao. * Cách luộc rau muống. * Cách chiên trứng. - Gọi trình bày. Trả lời. - Nhận xét, đánh giá. Nghe. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Mục đích: HS hiểu kĩ hơn về văn TM CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện II. Luyện tập: tập. 15p Đọc. 1 Thuyết minh về một trò - Gọi đọc đề bài. Nghe. chơi (đồ chơi): - Nêu yêu cầu của đề (có thể cho a. Mở bài: HS hoạt động chơi ngay ở trên Trả lời. Giới thiệu khái quát về trò lớp). chơi. - Hướng dẫn lập dàn ý. (Tb) b. Thân bài: - Mở bài? Đọc bài. - Số người chơi. - Thân bài? - Dụng cụ để chơi. - Kết bài? - Vì sao phải đọc nhanh - Cách thực hiện trò chơi - Gọi học sinh đọc bài văn mẫu (Sự phát triển của KHKT, (luật chơi): thế nào thì thắng, trong SGK. yêu cầu tiếp cận thông tin thế nào thì thua, thì phạm - Chỉ ra cách đặt vấn đề? hàng ngày,..). luật, - Các cách đọc, nội dung và hiệu - Yêu cầu đối với trò chơi: quả của phương pháp đọc nhanh vui vẻ, nhiệt tình, được nêu ra trong bài?(K-G) c. Kết bài: - Thuyết minh các cách đọc nhanh. Tác dụng (suy nghĩ) về trò - Những kỉ lục đọc nhanh trên thế chơi. giới. 2. Đọc - tìm hiểu bài văn thuyết minh: Phương pháp đọc nhanh. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc ghi nhớ và xem lại các phương pháp thuyết minh , cách làm ở các đoạn văn sgk. - Thuyết minh cách làm một món ăn hàng ngày. - Soạn bài : Tức cảnh Pác Bó. (Đọc thuộc bài thơ và soạn theo câu hỏi sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Cách làm một bài văn thuyết minh? (Tb) - Bố cục gồm những phần nào? Nhiệm vụ mỗi phần? (K-G) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Văn bản : TỨC CẢNH PẮC BÓ (Hồ Chí Minh) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. - Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công. Kỹ năng: - Đọc, hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. GD kĩ năng sống Thái độ: Yêu kính và học tập theo gương Bác. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú ”. Nêu ý nghĩa? - Âm thanh tiếng chim tu hú mở đoạn và kết thúc có gì giống, khác nhau? Vì sao?(K-G) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chú thích: chú thích- 10p -HS chú ý 1. Đọc: (SGK) Mục đích: HS hiểu được tác 2. Chú thích: giả, tác phẩm.. -HS đọc -Hoàn cảnh ra đời bài thơ -GV hướng dẫn đọc và đọc - Thể thơ: mẫu. -HS dựa vào chú thích 3. Bố cục : 2 phần -Gọi HS đọc -GV nhận xét, uốn nắn -Hãy nêu vài nét cơ bản về -HS giải thích từ khó tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ ? + Phần 1: 2 câu đầu thú -GV hướng dẫn HS tìm nghĩa lâm tuyển của Bác một số từ khó. + Phần 2 : Cảm nghĩ của -Bố cục? Nêu nội dung chính Bác của mỗi phần? Về cuộc đời CM. II. Đọc, tìm hiểu văn bản: - Nhịp ¾, sóng đôi 1. Thú lâm tuyền: Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu - Phát biểu. -”Sáng ra tối vào”-> Cuộc văn bản:-25p sống nhịp nhàng. Mục đích: HS hiểu được nội - Giọng thơ: tự nhiên, bình -“Cháo bẹ, rau măng..”-> Thức ăn dung, nghệ thuật... dị, pha chút vui đùa hóm đầy đủ, dư thừa - Cuộc sống và tinh thần của hỉnh -> Giọng điệu tự nhiên, vui đùa, người chiến sĩ như thế nào? hóm hỉnh, thoải mái. - Giọng thơ như thế nào? - Trả lời. =>Bác sống hòa hợp với thiên Đọc bài Cảnh rừng Việt nhiên.. - Em có nhận xét gì về cuộc Bắc sống người chiến sĩ? (G) 2. Cái “sang” của người chiến Đọc tư liệu tham khảo sĩ cách mạng: (SGV trang 36) - Công việc: dịch lịch sử Đảng -HS thảo luận : -> Vần trắc: khỏe khoắn, mạnh - Công việc của người chiến + Công việc quan trọng, mẽ. sĩ ở đây là gì? điều kiện làm việc tạm bợ. - Điều kiện:“Bàn...chênh”-> Từ + Không cân bằng, chắc láy tạo hình, gợi cảm. - Làm việc trong điều kiện chắn - Đánh giá việc làm : “Thật là như thế nào? => điều kiện làm việc thiếu sang” - Tại sao nói “Cuộc đời cách thốn-> chấp nhận, lạc quan => Bản lĩnh phi thường, tự tin, bất chấp khó khăn. Cái “sang” mạng thật là sang”?(G) HS thảo luận : “ thú lâm chính là niềm vui sướng khi --GV chốt lại kiến thức tuyền ” yêu thích, say mê -Bài thơ thể hiện “ Thú lâm được cống hiến cho dân cho với thiên nhiên => người nước. tuyền ”. Vậy thú lâm tuyền là xưa : bất lực, lánh đục về 3. Nghệ thuật: gì ? Thú lâm tuyền của Bác trong, tự an ủi bằng lối - Lời thơ hàm súc, ngắn gọn có gì khác vời người xưa? sống an bần, lạc đạo, còn - Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị (G) Bác yêu thiên nhiên để làm - Giọng vui đùa, hóm hỉnh. -Qua bài thơ em cảm nhận cách mạng 4. Ý nghĩa văn bản: như thế nào về điều kiện làm -> ẩn sĩ- chiến sĩ Thể hiện cốt cách tinh thần Hồ việc và tâm hồn của Bác? - Phát biểu. Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc - Nêu ý nghĩa bài thơ? Liên hệ: Bác sống giản dị, quan, tin tưởng vào sự nghiệp - Chốt lại ghi nhớ. hòa hợp với thiên nhiên. cách mạng. GD kĩ năng sống: sống hòa - Đọc. *Ghi nhớ SGK hợp với thiên nhiên THTTĐĐPCHCM: Lối sống giản dị Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc lòng bài thơ và phân tích. - Chuẩn bị: Câu cầu khiến (Đọc soạn cả phần tìm hiểu lẫn các bài tập sgk).. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Đọc diễn cảm bài thơ? Nêu ý nghĩa. - Phân tích "Thú lâm tuyển" của Bác? Có gì khác với người xưa? (K-G) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 21 ngày 20. 1. 2021 Tổ trưởng -ND, HT: -PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: