A/- MỤC TIÊU
Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song.
B/- CHUẨN BỊ
GV: Compa, thước thẳng, thước đo góc.
HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà.
C/- PHƯƠNG PHÁP
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở.
D/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TUẦN 7 Tiết 13 LUYỆN TẬP (Bài 7) A/- MỤC TIÊU Rèn kỹ năng vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song. B/- CHUẨN BỊ GV: Compa, thước thẳng, thước đo góc. HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà. C/- PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở. D/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’) -GV treo bảng phụ. Cho HS đọc đề -GV gọi HS lên bảng làm -Cả lớp cùng làm vào tập - Kiểm tra bài tập về nhà của HS - Cho HS nhận xét - GV đánh giá cho điểm -HS đọc đề -HS lên bảng làm bài Xét êAHD và êCKB có : (AHBD,CKBD) AD=BC (ABCD là hình bình hành ) ( vì AD//BC) Vậy êAHD =êCKB (cạnh huyền – góc nhọn ) - HS nhận xét - HS sửa bài vào tập Cho hình vẽ Cho ABCD là hình bình hành. AHBD CKBD Chứng minh: êAHD=êCKB Hoạt động 2: Luyện tập (30’) Bài 47 trang 93 Sgk - Cho HS đọc đề và phân tích đề bài - Đề bài cho ta điều gì ? - ABCD là hình bình hành nói lên điều gì ? - Đề bài yêu cầu điều gì ? - Ta có mấy dấu hiệu chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành ? - Để chứng minh AHCK là hình bình hành ta cần dấu hiệu nào ? - Dựa vào bài làm khi trả bài ta có điều gì ? Từ đó suy ra điều gì ? -Vậy ta cần thêm điều kiện gì thì AHCK là hình bình hành ? -Ta có AHBD; CKBD =>? - Cho HS lên bảng trình bày - Gọi HS nhận xét - Để chứng minh A,O,C thẳng hàng ta cần chứng minh điều gì ? - AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là gì ? - Mà O là gì của HK ? - Do đó O là gì của AC ? - Cho HS lên bảng trình bày - Gọi HS nhận xét Bài 48 trang 93 Sgk - Cho HS đọc đề. Vẽ hình nêu GT-KL -Cho HS chia nhóm hoạt động . Thời gian làm bài 5’ ! Nối BD và AC. Dựa vào dấu hiệu hai cặp cạnh đối song song. Sử dụng đường trung bình của tam giác. - Nhắc nhở HS chưa tập trung - Gọi đại diện nhóm lên trình bày - Các nhóm nhận xét - HS đọc đề và phân tích - ABCD là hình bình hành AHBD CKBD OH = OK -HS trả lời: AB = CD; AB//CD; AD = BC; AD//BC; ; - Chứng minh AHCK là hình bình hành . -Chứng minh A,O,C thẳng hàng - HS trả lời các dấu hiệu -Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau - êAHD =êCKB => AH = CK - AH // CK -AHBD; CKBD => AH//CK -HS lên bảng trình bày -HS nhận xét -Ta cần chứng minh O là trung điểm AC - AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là đường chéo -O là trung điểm của HK -O cũng là trung điểm của AC - HS lên bảng trình bày - HS nhận xét - HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL - HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia 4 nhóm - Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt) HE là đường trung bình của êABD Do đó HE // BD Tương tự HE là đường trung bình của êCBD Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD) Chứng minh tương tự ta có : EF // GH Vậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song ) - Đại diện nhóm lên trình bày - HS nhâïn xét Bài 47 trang 93 Sgk GT ABCD là hình bình hành AHBD CKBD OH = OK KL a) AHCK là hình bình hành b) A,O,C thẳng hàng Chứng minh a) Xét êAHD và êCKB có (vì HBD CKBD ) AD=BC (ABCD là hbh ) ( vì AD//BC ) Vậy êAHD =êCKB ( cạnh huyền – góc nhọn ) => AH = CK Ta có AHBD CKBD =>AH//CK(cùng//với BD) Do đó AHCK là hình bình hành ( 2 cạnh đối song song và bằng nhau ) b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành ) mà O là trung điểm của HK Nên O cũng là trung điểm của AC Do đó A,O,C thẳng hàng Bài 48 trang 93 Sgk GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD KL EFGH là hình gì ? Chứng minh - Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt) HE là đường trung bình của êABD Do đó HE // BD Tương tự HE là đường trung bình của êCBD Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD) Chứng minh tương tự ta có : EF // GH Vậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song ) Hoạt động 3: Củng cớ (5’) - Treo bảng phụ . Cho HS đọc dề - Gọi HS lên bảng điền - Cho HS nhận xét - GV hoàn chỉnh - HS đọc đề - HS lên bảng 1c 2b 3d - HS nhận xét - HS sửa bài vào tập 1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì : a) b) c) d) 2/ Tứ giác có là hình bình hành : a) và b) AB=CD và AD=BC c) và d) AB=BC và CD=DA 3/ Tứ giác có là hình bình hành : a) AB=CD và AD//BC b) AC=BD và AB//CD c) AD=BC và AB//CD d) AB=CD và AB//CD Hoạt động 4: Dặn dị (2’) Bài 49 trang 93 Sgk - Xem lại đối xứng trục . Xem trước bài mới “§7. Đối xứng tâm” Tiết 14 ĐỚI XỨNG TÂM A/- MỤC TIÊU - HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng. - HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế. B/- CHUẨN BỊ GV: Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà. C/- PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đế, đàm thoại, Hoạt động nhóm D/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’) - Treo bảng phụ ghi đề. Cho HS đọc đề - Gọi HS lên bảng làm - Kiểm tra bài tập về nhà của HS - Cho HS nhận xét - GV đánh giá cho điểm - HS đọc đề - HS lên bảng làm Ta có D là trung điểm AB E là trung điểm AC Suy ra DE là đường trung bình của êABC Nên DE = ½ BC và DE//BC Mà BF = ½ BC Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC) DE // BF ( DE//BC) Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau) - HS nhận xét - HS sửa bài 1. Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (5đ) 2. Cho êABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC (5đ) Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (2’) - Ở tiết học trước ta đã nghiên cứu về phép đối xứng trục và biết rằng: hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì bằng nhau. - Trong tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về hai điểm đối xứng qua tâm, hai hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng. - HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới - HS ghi tựa bài §8. ĐỐI XỨNG TÂM Hoạt động 3: Hai điểm đới xứng qua mợt điểm (8’) - Cho HS làm ?1 - Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm A qua điểm O, A là điểm đối xứng với A’ qua O => Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O. - Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua O ? - GV nêu qui ước như sgk - HS thực hành ?1 - HS nghe, hiểu - HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O - HS ghi bài 1. Hai điểm đối xứng qua một điểm : a) Định nghĩa : (sgk) A và A’ đối xứng với nhau qua O - Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó b) Qui ước : Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O Hoạt động 4: Hai hình đới xứng qua mợt điểm (10’) - Hai hình H và H’ khi nào thì được gọi là hai hình đối xứng nhau qua điểm O ? - Cho HS là ?2 - Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O - Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O - Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O - Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’ - Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua điểm O - Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm? - Giới thiệu tâm đối xứng của hai hình (đó là điểm O) - Treo bảng phụ (hình 77, SGK). Hãy chỉ rõ trên hình 77 các cặp đoạn thẳng, đường thẳng nào đối xứng nhau qua O ? Giải thích ? - GV chỉ dẫn trên hình vẽ chốt lại - Nêu lưu ý như sgk - Giới thiệu hai hình H và H’ đối xứng với nhau qua tâm O - HS nghe để phán đoán - HS làm ?2 - HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm - HS ghi bài - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời: + Các cặp đoạn thẳng đối xứng : AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’ + Góc : BAC và B’A’C’, + Đường thẳng AC và A’C’ + Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ - Quan sát hình 78, nghe giới thiệu 2. Hai hình đối xứng qua một điểm : Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng nhau qua điểm O. O gọi là tâm đối xứng Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau. Hoạt động 5: Hình có tâm đới xứng (10’) - Cho HS làm ?3 - Hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành ABCD qua O là hình nào ? - GV vẽ thêm hai điểm M thuộc cạnh AB của hình bình hành - Yêu cầu HS vẽ M’ đối xứng với M qua O - Điểm M’ đối xứng với điểm M điểm O cũng thuộc cạnh hình bình hành. Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD - Thế nào là hình có tâm đối xứng ? - Cho HS xem lại hình 79 : hãy tìm tâm đối xứng của hbh ? => đlí - Cho HS làm ?4 - GV kết luận trong thực tế có hình có tâm đối xứng, có hình không có tâm đối xứng - HS thực hiện ?3 - HS vẽ hình vào vở - Đối xứng với AB qua O là CD Đối xứng với BC qua O là DA - HS lên bảng vẽ - Nghe, hiểu và ghi chép bài - Phát biểu lại định nghĩa hình có tâm đối xứng. - Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo - HS làm ?4 - HS quan sát hình vẽ và trả lời - HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV 3. Hình có tâm đối xứng : a) Định nghiã : Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H b) Định lí : Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng cảu hình bình hành đó Hoạt động 6: Luyện tập – Củng cớ (8’) Bài 50 trang 95 SGK - Treo bảng phụ vẽ hình 81 - Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình - HS lên bảng vẽ hình - HS nhận xét Bài 50 trang 95 SGK Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua B Hoạt động 7: Dặn dị (2’) BTVN. Bài 52 trang 96 SGK Bài 53 trang 96 SGK Ký Duyệt Tổ duyệt Ban giám hiệu duyệt Ngày 02 tháng 10 năm 2010 Lê Đức Mậu Ngày . tháng . năm 2010
Tài liệu đính kèm: