Gíaó án LSử 8 Ngày soạn: 9/ 11/ 2020 Tuần 11- Tiết 21- Bài 12: NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX I .Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng thái độ: - Kiến thức: - Những cải cách của Minh trị Thiên hoàng 1868. Thực chất là một cuộc cách mạng tư sản nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ. - Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng như cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Kĩ năng: - Nắm vững khái niệm cải cách - Sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học - Thái độ : Ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội. - Giải thích vì sao chiến tranh. - Nhận thức rõ vai trò thường gắn liền với CNĐQ. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp;... + Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Giáo viên : Bản đồ các nước Châu Á. - HSinh : Sgk, bài soạn, bài cũ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra baì cũ: 5’ - Kể tên các nước KV ĐNÁ. Vì sao cuối TK XIX ĐNÁ trở thành miếng mồi béo bở cho TDPT? - Trình bày PTGPDT của nhân dân ĐNÁ? (Trên bản đồ) 3. Bài mới : - HĐ1. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1’ - Khởi động: * Vào bài mới: - Gv kể chuyện về sự phát triển mạnh mẽ của nước Nhật cuối TK XIX- đầu thế kỉ XX. ? Theo em nguyên nhân nào khiến cho NB có sự phát triển mạnh như vậy? - HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’ Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên và học sinh học sinh - 1 - Gíaó án LSử 8 Kiến thức 1: 15’ Tìm I. Cuộc Duy Tân Minh Trị hiểu những nội dung 1. Hoàn cảnh: chính và ý nghĩa của - Giữa TK XIX, chế độ PK cuộc Duy Tân Minh Trị Nhật Bản lâm vào tình trạng Dùng lược đồ nước Nhật khủng hoảng nghiêm trọng, Bản giới thiệu khái quát trong khi các nước tư bản về nước Nhật phương Tây đi đầu là Mĩ tìm Nhật Bản là 1 quốc gia cách xâm nhập vào nước này. đảo hình vòng cung, gồm 4 đảo lớn, có diện tích - 1/1868 Thiên Hoàng Minh tổng cộng khoảng Trị tiến hành 1 loạt cải cách 374.000 km vuông, nằm tiến bộ. theo sườn phía Đông lục địa châu Á. Nhật được mĩ danh “xứ sở hoa anh đào”, “đất nước mặt trời mọc”. - Giữa TK XIX, chế độ Tình hình nước Nhật PK Nhật Bản lâm vào tình trước khi cải cách? trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi GV: Tình hình nước các nước tư bản phương Nhật cuối thế kỷ XIX có Tây đi đầu là Mĩ tìm cách điểm giống với các nước xâm nhập vào nước này. châu Á nói chung là cùng bị thực dân phương Tây xâm lược, có chế độ phong kiến suy yếu. - Nhật Bản cần có sự lựa Trước những khó khăn đã chọn (2 con đường) đặt ra yêu cầu gì cho - Hoặc tiếp tục duy trì nước Nhật ? CĐPK mục nát để trở thành miếng mồi cho TD Phương Tây. - Hoặc tiến hành cải cách để canh tân đất nước. GV: Cho HS quan sát hình 47 – Thiên Hồng Minh Trị Giới thiệu đơi nét về Minh Hồng Thiên Trị: “ Vua Mut-sơ-hi-tơ lên kế vị vua cha tháng 11 năm - 2 - Gíaó án LSử 8 1867 khi mới 15 tuổi. Ông là người rất thông minh, dũng cảm, biết chăm lo việc nước, biết theo thời thế và biết dùng người, tháng 1 năm 1868 ông ra lệnh truất quyền Sơ-gun và thành lập chính phủ mới, thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, lấy hiêu là Minh Trị. Thiên Hòang Minh Trị đã tiến hành những cải cách tiến bộ theo phương Tây - Đầu năm 1868, Thiên để canh tân đất nước”. Hòang Minh Trị đã tiến Sau khi lên ngôi ông đã hành một loạt cải cách làm việc gì ? tiến bộ. - Các lĩnh vực về kinh tế, chính trị - xã hội, giáo Ông đã cải cách trên cách dục, quân sự 2. Nội dung: lĩnh vực nào ? - Chế độ nông nô được + Chính trị: xác lập quyền bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản thống trị của tầng lớp quý tộc Trên lĩnh vực chính trị, xã hóa và đại tư sản lên nắm tư sản; ban hành Hiến pháp hội ông đã có cách cải quyền. 1889, thiết lập chế độ quân cách mới như thế nào? chủ lập hiến. GV giảng thêm * Về chính trị, xã hội: Đất đai trong tòan quốc chia làm 72 huyện và 3 - Thống nhất thị trường, phủ thuộc chính phủ trung + Kinh tế: Thống nhất thị tiền tệ. ương. trường tiền tệ, phát triển kinh - Phát triển kinh tế tư Trên lĩnh vực kinh tế ông tế tư bản chủ nghĩa ở nông bản chủ nghĩa ở nông đã có chính sách cách cải thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, thôn. cách như thế nào ? đường sá, cầu cống GV giảng thêm * Kinh tế: + Công thương nghiệp: khuyến khích phát triển như: Chỉnh chủ cho tư nhân vay vốn để sản xuất, thậm chí còn xây dựng các xí nghiệp rồi bán rẻ cho tư nhân - 3 - Gíaó án LSử 8 + Nông nghiệp 1872: chính phủ phát giấy chứng nhận đất cho những người đang chiếm hữu, cho tự do mua bán + Quân sự: tổ chức và huấn đất,chủ đất có quyền tự do - Tổ chức và huấn luyện luyện quân đội theo kiểu trồng trọt. Trên lĩnh vực quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ quân sự ông đã có chính phương Tây. nghĩa vụ quân sự, phát triển sách cách cải cách tiến bộ - Thực hiện chế độ nghĩa kinh tế quốc phòng gì. vụ quân sự GV: Nhật thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự (thanh niên đến 20 tuổi) phải nhập ngũ 3 năm, sau đĩ có 4 năm làm quân nhân dự bị. GV: Liên hệ Việt Nam, thanh niên từ 18 tuổi đi - Thi hành chính sách + Giáo dục: Thi hành chính nhập ngũ ( thời gian: 18 giáo dục bắt buộc. sách giáo dục bắt buộc, chú tháng) - Chú trọng khoa học - kĩ trọng nội dung khoa học – kĩ Trên lĩnh vực giáo dục thuật, cử học sinh ưu tú thuật, cử học sinh ưu tú du ông đã có chính sách du học phương Tây... học phương Tây cách cải cách như thế nào 3. Kết quả , ý nghĩa: ? - Cuối TK XIX - đầu TK XX GV Giáo dục được xem là NB trở thành một nước tư quốc sách, thống nhất bản công nghiệp. chương trình giáo dục và - Ảnh hưởng sâu rộng các thực hiện giáo dục bắt nước Châu Á trong đó có buộc và phổ cập giáo dục Việt Nam tiểu học. Nhà nước và nhân dân cùng có trách nhiệm chăm lo cho cơ sở vật chất giáo dục, học tập theo phương Tây. GV liện hệ Việt Nam: hiện Đảng và Nhà nước cũng chú trọng “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, thực hiện giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục tiểu học. - Nền kinh tế Nhật bắt đầu Cho HS quan sát hình phát triển và phồn thịnh - 4 - Gíaó án LSử 8 48/SGK: Khánh thành một đòan tầu ở Nhật Bản Qua cuộc cải cách và - Có vai trò rất lớn, đã hình 48 trong SGK, em kịp thời canh tân đất nước hãy nhận xét đất nước và giúp nước Nhật phát Nhật Bản có sự thay đổi triển thốt khỏi là nước như thế nào ? thuộc địa. Thiên Hòang Minh Trị có vai trò như thế nào đối với cải cách? GV liên hệ VN: Có cuộc Duy Tân theo tinh thần - Là cuộc cách mạng tư Nhật Bản vào thế kỉ XX sản, vì chấm dứt chế độ các sỹ phu yêu nước tiến phong kiến từ 1868 của bộ tiêu biểu như Phan Bội Sơ-gun, đưa quý tộc tư Châu sang Nhật học tập. sản hĩa lên nắm quyền mở Theo em cuộc Duy tân đường CNTB phát triển, Minh Trị có phải là cuộc thống nhất thị trường, tiền cách mạng tư sản không ? tệ Tại sao? GV: Sau khi nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu phát II. Nhật Bản chuyển sang triển, Nhật Bản đã chuyển chủ nghĩa đế quốc : sang con đường chủ nghĩa đế quốc như thế nào ? *Kiến thức 2: 13’ Tìm hiểu những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhậy Bản cuối thế kỉ XIX – * Kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XX cuối thế kỉ XIX phát Nhật Bản chuyển sang triển mạnh là: chủ nghĩa đế quốc trong - Nhờ cuộc Duy Tân Minh điều kiện nào: trị GV: Cho HS Thảo luận - Nhờ số tiền bồi thường nhóm và của cải cướp được ở Triều Tiên và Trung 1. Vì sao kinh tế Nhật Bản Quốc. từ cuối thế kỉ XIX phát * Những sự kiện chứng triển mạnh? tỏ Nhật chuyển sang chủ - 5 - Gíaó án LSử 8 nghĩa đế quốc: * Kinh tế: - Đẩy mạnh công nghiệp - Sự phát triển nhanh chóng hĩa. của nền kinh tế Nhật dẫn tới - Nhiều công ty độc sự ra đời các công ti độc quyền ra đời như: Mít- quyền Mít-xưi, Mít-su-bi-si 2. Những sự kiện nào xưi, Mít-su-bi-xi . chứng tỏ Nhật chuyển - Nhật đẩy mạnh chính sang giai đoạn chủ nghĩa sách xâm lược và bành đế quốc cuối thế kỉ XIX- trướng. * Chính trị: đầu thế kỉ XX? - Nhật Bản là nước - Sự phát triển kinh tế tạo ra phong kiến, song nhờ sức mạnh về quân sự, chính thực hiện cải cách nên trị ở Nhật Bản. Giới cầm khơng chỉ thốt khỏi số quyền Nhật thi hành chính Vì sao Nhật Bản là 1 phận 1 nước thuộc địa sách xâm lược hiếu chiến: nước Châu Á lại thoát mà trở thành nước tư bản chiến tranh Đài Loan, chiến khỏi số phận một nước và tiến lên chủ nghĩa đế tranh Trung – Nhật, chiến thuộc địa, trở thành 1 quốc”. tranh Nga – Nhật, chiếm Liêu nước đế quốc? - Tiến sang chủ nghĩa đế Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, quốc Nhật Bản thi hành bán đảo Triều Tiên. Tình hình chính sách đối nội (đàn áp đó làm cho đế quốc Nhật có nhân dân, hạn chế các đặc điểm là đế quốc phong Vì sao gọi chủ nghĩa đế quyền tự do dân chủ), liên kiến quân phiệt . quốc Nhật là chủ nghĩa đế minh qu tộc tư sản hĩa quốc phong kiến quân nắm quyền, đối ngoại phiệt ? xâm lược phản động. III. Cuộc đấu tranh của Cho HS quan sát lược đồ nhân dân lao động Nhật 49/SGK đẻ xác định được Bản. ( Gỉam tải ) các vùng mà Nhật Bản xâm chiếm. - HĐ3. Hoạt động luyện tập: 2’ Hoàn cảnh, nội dung, kết quả cuộc Duy Tân Minh Trị? Vì sao NB không bị biến thành thuộc địa hay nửa thuộc địa? - HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’ - Vẽ lược đồ các nước Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: - Tìm tìm hiểu thêm về thiên hoàng Minh Trị và những chính sách trong cuộc duy tân của ông - Học nội dung bài - 6 - Gíaó án LSử 8 - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra1 tiết + Ôn lại những nội dung dã học; Xem lại hệ thống các câu hỏi trong sgk IV. RÚT KINH NGHIỆM : ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Ngày 8/11/ 2020 CHƯƠNG: IV CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ( 1914-1918) Tuần 11- Tiết 22 Bài 13: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914- 1918) I .Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: + Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc----> bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất. Bọn đế quốc hai phe đều chịu trách nhiệm về vấn đề này + Diễn biến, quy mô, tính chất và những hậu quả mà CTTG I đã gây ra cho XH loài người + CMVS tiến hành dưới sự lãnh đạo của Lê-nin với khẩu hiệu “ Biến chiến tranh đế quốc thành ”nội chiến Cách mạng - Kỹ năng: + Khái niệm: “ Chiến tranh đế quốc”, “ Chiến tranh thế giới”, “ Chiến tranh cách mạng” + Sử dụng bản đồ, trình bày diễn biến của chiến tranh.Biết đánh giá lịch sử - Thái độ: +Giáo dục tinh thần yêu nước chống CNĐQ, BVHB, ủng hộ đấu tranh của ND + Tin tưởng vào sự lđạo của ĐCS, đấu tranh chống CNĐQ gây chiến 2.Năng lực, phẩm chất, cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp;... + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: Giáo viên : - SGK,GA, BĐ treo tường CTTGI - Bảng thống kê KQ của chiến tranh - Tranh, ảnh tư liệu LS Học sinh: - SGK,SGC - Trả lời các câu hỏi III. Các bước lên lớp: - 7 - Gíaó án LSử 8 1. Ổn định lớp: 1’ 2. KT Bài cũ: 5’ - Nêu ND chủ yếu của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật bản? - Vì sao CNĐQ Nhật được mệnh danh là CNĐQ quân phiệt hiếu chiến? 3. Bài mới: 1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1’ * Khởi động - Gv giới thiệu bài... Thế kỷ XX đã đi qua với những cuộc chiến tranh bùng nổ. Trong đó có hai cuộc chiến tranh lớn có qui mô toàn thế giới là chiến tranh thế giới thứ nhất và chiến tranh thế giới thứ hai. Vậy chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã bùng nổ như thế nào, diễn biến và kết cục mà nó đem lại ra sao? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 28’ Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên và học sinh học sinh Kiến thức 1: 10’ Tìm hiểu I. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển không đều chiến tranh giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế - Do sự phát triển không kỉ XX đều giữa các nước tư bản về Tình hình các nước đế quốc kinh tế và chính trị đã làm cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ thay đổi sâu sắc so sánh lực XX như thế nào ? ( HS Yếu ) - Vào cuối TK XIX – đầu lượng giữa các nước đế TKXX, sự PT khơng đều quốc. Mâu thuẫn về vấn đề giữa các nước tư bản về kinh thuộc địa và thị trường dẫn tế, chính trị đã làm thay đổi đến các cuộc chiến tranh đế sâu sắc lực lượng giữa các quốc đầu tiên : Mĩ-TBN nước ĐQ (1898), Anh- Bô-ơ (1899- Vậy nguyên nhân sâu xa - Mâu thuẫn về vấn đề thuộc 1902); chiến tranh Nga- dẫn đến chiến tranh là gì? địa đã dẫn tới cuộc chiến Nhật (1904-1905). tranh ĐQ đầu tiên Mĩ-TBN - Để chuẩn bị chiến tranh (1898), Anh- Bô-ơ (1899- giành thuộc địa, các nước 1902); chiến tranh Nga-Nhật ĐQ thành lập hai khối quân (1904-1905). sự đối lập: + Khối Liên minh: Đức, Nguyên nhân trực tiếp là - Để chuẩn bị chiến tranh Áo- Hung, I-ta-li-a (1882). gì? (HS Khá- giỏi) giành thuộc địa, các nước + Khối Hiệp ước: Anh, ĐQ thành lập hai khối quân Pháp, Nga (1907) . Các nước đế quốc cuối thế sự đối lập: * Mục đích: chạy đua vũ kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: 1 + Khối Liên minh gồm Đức- trang, tranh giành thuộc - 8 - Gíaó án LSử 8 số nước đi vào con đường Áo- Hung (1882). địa, thị trường, làm bá chủ TBCN muộn, nhưng phát + Khối Hiệp ước gồm Anh – TG. huy được lợi thế riêng và lợi Pháp - Nga (1907) - Ngày 28 – 6 – 1914, Thái dụng thành tựu KHKT của Cả hai khối đều chạy đua vũ từ Áo – Hung bị 1 phần tử các nước đi trước nên đã cĩ trang nhằm tranh nhau làm khủng bố ở Xéc- bi ám sát tốc độ tăng trưởng nhảy vọt bá chủ thế giới. => chớp cơ hội này khối như: Đức, Mĩ, Áo – Hung, - Hoàng tử Áo-Hung bị sát Liên minh gây chiến tranh. vượt qua các nước tư bản hại 28/6/1914. “già” như Anh, Pháp. Các - 28/7/1914 Áo – Hung nước đế quốc “trẻ” có tốc tuyên chiến với Xec- bi, độ tăng trưởng kinh tế được phe Hiệp ước ủng hộ. nhanh chóng nhưng ít thuộc địa. Sự tranh giành thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc tất yếu đưa đến việc gây chiến tranh để phân chia lại đất đai trên thế giới. II. Những diễn biến chính *Kiến thức 2: 10’Trình của chiến sự bày được sơ lược diễn - Ngày 28 – 7 – 1914, Áo – biến của chiến tranh qua 2 Hung tuyên chiến với Xéc- giai đoạn. bi GV:Trình bày diễn biến giai - 1/8/1914 Đức tuyên chiến đoạn 1 trên bản đồ với Nga mở đầu cho Tại sao gọi chiến tranh CTTG. 3/8 Đức tuyên 1914 – 1918 là chiến tranh chiến với Pháp. 4/8 Anh thế giới thứ nhất? (HS tuyên chiến với Đức. Chiến Khá- giỏi) tranh bùng nổ. THGDMT: Lúc đầu chỉ có 5 nước ĐQ, sau đó có 38 nước trên TG bị lôi cuốn vào vòng chiến tranh. Chiến sự nổ ra ở nhiều nơi, trên nhiều lục địa, biển và đại dương nhưng chiến sự chính là ở Châu Âu. - HS: 2 giai đoạn 1/ Giai đoạn thứ I( 1914- Chiến sự diễn ra gồm mấy 1.Giai đoạn thứ nhất(1914- 1916) giai đoạn? 1916): - Đức tập trung lực lượng Tình hình chiến sự ở giai - 1-3/8/1914 Đức tuyên đánh phía tây nhằm nhanh đoạn thứ 1 diễn ra như thế chiến với Nga-Pháp chóng thôn tính nước nào ? ( HS Yếu ) - 4/8/1914 Anh tuyên chiến Pháp,uy hiếp Pa-ri - 9 - Gíaó án LSử 8 với Đức. - Ở mặt trận phía Đông: - Đức thôn tính Pháp từ phía Nga tấn công Đức cứu Tây thì Nga đánh Đức ở nguy cho Pháp phía Đông - 1916 chiến tranh chuyển - 1916 cuộc chiên ở thế cầm sang giai đoạn cầm cự cự ở cả hai phía. - Chiến tranh bùng nổ, cả 2 - hai phe gây chiến kéo theo phe lôi kéo nhiều nước nhiều nước tham gia, sử tham gia và sử dụng nhiều dụng nhiều vũ khí hiện đại, loại vũ khí hiện đại giết hại giết hại hàng triệu người. và làm bị thương hàng triệu Em có nhận xét gì về chiến - Ưu thế thuộc về phe liên người. sự giai đoạn thứ 1? (HS minh, lúc đầu có 5 cường Khá- giỏi) quốc Lan rộng tồn thế GV: Nhấn mạnh lúc đầu chỉ giới lơi kéo nhiều nước tham có 5 cường quốc châu Âu gia và sử dụng nhiều loại vũ tham chiến sau đó đã lơi khí hiện đại kéo 38 nước và nhiều thuộc 2/ Giai đoạn 2(1917- 1918) địa. - Tháng 2 – 1917, cách Tình hình chiến sự ở giai 2.Giai đoạn thứ hai(1917- mạng tháng 2 diễn ra ở đoạn thứ 2 diễn ra như thế 1918): Nga, buộc Mĩ nhảy vào nào? - 2/1917 CM tháng Hai diễn tham chiến và đứng về phe ra ở Nga. Mĩ nhảy vào phe Hiệp ước (4 – 1917), vì thế hiệp ước tham chiến phe Liên minh liên tiếp bị (4/1917). thất bại. - từ 1917, phe Hiệp ước luôn - Từ cuối năm 1917, phe tấn công Liên minh. Hiệp ước liên tiếp mở các - 11/11/1918 Đức đầu hangd cuộc tấn công làm cho phe Hiệp ước. Đồng minh của Đức lần Em có nhận xét gì về - Phe Hiệp ước liên tiếp mở lượt đầu hàng. chiến sự ở giai đoạn thứ 2. các cuộc tấn công làm cho - Ngày 11 – 11 – 1918, Đức (HS Khá- giỏi) đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng Đồng minh vô Chiến tranh kết thúc với sự đầu hàng. điều kiện. Chiến tranh kết thất bại của nước Đức, CM thúc với sự thất bại của phe Nga thắng lợi, CMVS phát Liên minh. triển, dân tộc thuộc địa thức tỉnh. *Kiến thức 3: 8’ Trình III. Kết cục của chiến bày kết quả của chiến tranh thế giới thứ nhất tranh * Kết quả: 10 triệu người Dùng bảng thống kê kết chết, hơn 20 triệu người bị quả chiến tranh thương, làng mạc, đường Em hãy nêu hậu quả của - 10 triệu người chết, hơn 20 sá, cầu cống, nhà máy bị - 10 - Gíaó án LSử 8 cuộc chiến tranh? triệu người bị thương. Nhiều phá huỷ, chi phí cho chiến thành phố, làng mạc, đường tranh lên tới 85 tỉ đô la. xá bị phá hủy, * Tinh chất: Đây là chiến - chi phí 85 tỷ đô la. tranh Đế quốc phi nghĩa. Em có nhận xét hậu quả - Đem lợi ích cho các nước Chiến tranh này chỉ đem lại của chiến tranh ? (HS thắng trận, nhất là Mĩ. Bản lợi ích cho các nước đế quốc Khá- giỏi) đồ thế giới bị chia lại: Đức thắng trận, nhất là Mĩ. Bản Khẳng định "Kẻ gieo gió ắt mất hết thuộc địa. đồ thế giới đã bị chia lại: phải gặt bão” Đức mất hết thuộc địa, Anh Trong quá trình chiến - Phong trào CM thế giới – Pháp – Mĩ mở rộng thêm tranh phong trào cách tiếp tục phát triển, đặc biệt thuộc địa của mình. mạng nào trên thế giới tiếp là CM Tháng 10 Nga - Trong chiến tranh nổi bật tục phát triển. là thắng lợi của Cách mạng Em hãy rút ra tính chất cuộc - Đây là cuộc chiến tranh phi tháng Mười Nga 1917 và chiến tranh: nghĩa về cả hai phía. cao trào cách mạng vô sản - THGDMT: Cuộc chiến phát triển. tranh thế giới thứ nhất nổ ra và những hậu quả của chiến tranh là tàn phá các nước, gây tổn hại to lớn cho nhân dân thế giới như: của cải, vật chất, con người, vũ khí, bom, đạn.. đã gây ơ nhiễm mơi trường Vì vậy con người chúng ta cần phải biết bảo vệ môi trường xung quanh. - HĐ3. Hoạt động luyện tập: 3’ ? Nêu nguyên nhân chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ? ? Đánh giá về hậu quả của cuộc chiến tranh? - HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’ - Lập bảng niên biểu những sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ nhất?. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Tìm đọc Lịch sử thế giới tập 2, tìm hiểu thêm chiến tranh thế giới thứ nhất * Học kĩ nội dung bài và trả lời các câu hỏi cuối bài * Ôn tập lại các kiến thức đã học từ đầu năm IV. Đánh giá bài học: 2’ - Nguyên nhân nào ---> CTTGI? - Trình bày diễn biến của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ? (HS Khá- giỏi) - Hậu quả của CTTGI ? ( HS Yếu ) - 11 - Gíaó án LSử 8 V. Rút kinh nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐỌC BAI 14 : ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917) I .Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: - Kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại một cách hệ thống, vững chắc - Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại để chuẩn bị học tốt lịch sử thế giới hiện đại - Kĩ năng: Hệ thống hoá, phân tích khái quát SK, rút ra những kết luận, lập bản thống kê - Thái độ : HS đánh giá, nhận thức đúng đắn từ đó rút ra những bài học cấn thiết cho bản thân 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp;... - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị : - Giáo viên : GA, SGK, Bảng thống kê “Những sự kiện chính của Lịch sử thế giới Cận Đại” Một số tư liệu tham khảo có liên quan Học sinh: SGK,SGC, trả lời các câu hỏi III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào ôn tập) 3.Bài mới : 28’ - HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động: Giới thiệu bài: Chúng ta vừa học xong phần Lịch sử thế giới Cận Đại (Từ giữa tk XVI - 1917). Đây là thời kì lịch sử thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng, tác động to lớn tới sự phát triển của lịch sử xã hội loài người - HĐ2. Hoạt động luyện tập : Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên và học sinh học sinh - 12 - Gíaó án LSử 8 Kiến thức 2: 20’ Phần II. Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận Nội dung 1. C/m tư sản đại. và sự phát triển của Mục tiêu của các cuộc Lật đổ chế độ pk mở đường CNTB CMTS đặt ra là gì ? Có đạt cho sự phát triển của CNTB. - C/m Hà Lan được không ? (Yếu) Đạt được: CNTB xác lập trên - C/m TS Anh phạm vi thế giới - Tuyên ngôn Độc lập Cách tiến hành ở mỗi nước Sự kìm hãm của chế độ pk đã của Mĩ khác nhau nhưng có cùng lỗi thời với nền sản xuất - C/m TS Pháp chung nguyên nhân. Đó là TBCN ngày càng phát triển => CNTB thắng lợi trên gì ? mạnh mẽ mà trực tiếp được phạm vi thế giới ‘ một số phản ánh qua mâu thuẫn giữa nước phát triển KT, chế độ pk với g/c mới tư sản chuyển sang CNĐQ. và các tầng lớp nhân dân Biểu hiện nào là quan Sự phát triển của nền kt công trọng nhất chứng tỏ sự nghiệp TBCN đưa tới sự hình phát triển của CNTB ? thành các tổ chức độc quyền (Khá- giỏi) góp phần quan trọng chuyển biến CNTB từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền (CNĐQ) Sự phát triển của CNTB -> Nội dung 2. Sự xâm Vì sao phong trào gpdt cuộc chiến tranh xâm lược Á, lược thuộc địa của phát triển mạnh mẽ ở hầu Phi, Mĩ – Latinh được đẩy CNTB được đẩy mạnh khắp các khu vực: Á, Phi, mạnh vì mục tiêu thị trường - Cùng với sự phát triển , Mĩ Latinh ? (Khá- giỏi) và thuộc địa sự xâm lược của Thực Sự thống trị và bóc lột của dân phương Tây đối với CNTD ở Á, Phi, Mĩ-Latinh - các nước phương Đông > phong trào gpdt phát triển được đẩy mạnh. mạnh - Hậu quả của sự thống Nêu các phong trào gpdt trị của chế độ thực dân tiêu biểu ở Á, Phi, Mĩ- Latinh ? (Yếu) Nêu một số phong trào nổi bật : châu Á, Trung Quốc, Ấn Độ, ĐNA, châu Mĩ- Latinh. Các cuộc đấu tranh -> thiết lập nhà nước tư sản. - 13 - Gíaó án LSử 8 Vì sao phong trào CNQT Phản ánh quy luật có áp bức Nội dung 3. Phong trào bùng nổ mạnh mẽ ? (Khá- thì có đấu tranh. Sự phát triển công nhân quốc tế bùng giỏi) nhanh chóng của CNTB gắn nổ mạnh mẽ liền với chính sách tăng - Phong trào công nhân cường bóc lột, đàn áp g/c CN các nước tư bản ngày và nhân dân lao động -> kết càng phát triển mạnh mẽ quả tất yếu là công nhân và , CNXh khoa học ra đời. nhân dân đấu tranh chống - Các tổ chức quốc tế CNTB đòi các quyền tự do, công nhâ được thành lập. dân chủ, đòi cải thiện đời sống. Phong trào đấu tranh của Có thể chia làm hai giai công nhân quốc tế chia làm đoạn: mấy gđ, đặc điểm của từng Gđ 1: Cuối tk XVII – đầu giai đoạn ? tkXIX : phong trào đấu tranh còn mang tính tự phát, chưa có tổ chức: đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công vì mục tiêu kinh tế, cải thiện đời sống. Gđ 2 : Giữa tk XIX – đầu tk XX: Phong trào phát triển lên một bước mới, đấu tranh mang tính chất quy mô, có sự đoàn kết, ý thức giác ngộ của công nhân đã trưởng thành, đấu tranh không chỉ vì mục tiêu kt mà còn vì mục tiêu chính trị, đòi thành lập các tổ chức công đoàn, chính đảng Phong trào đặc biệt phát triển mạnh sau sự ra đời của CNXHKH (1848) và sự thành lập tổ chức quốc tế thứ nhất (1864). Nội dung 4. KH-KT, VH-NT của nhân loại đạt được những thành Nêu những thành tựu về các tựu vượt bậc Kể tên những thành tựu lĩnh vực dựa vào kiến thức ở - Việc phát minh máy KH-KT, VH-NT mà nhân bài 8. hơi nước thúc đẩy ngành loại đạt được thời Cân Đại GTVT ra đời. Năm mà em biết ? (Yếu) Các phát minh lớn về KHTN 1807, kĩ sư người Mĩ là - 14 - Gíaó án LSử 8 Những thành tựu đó tác và KHXH đã góp phần thúc Phơn-tơn đóng được tàu động ntn đến đời sống xh đẩy sự phát triển của xã hội. thuỷ chạy bằng động cơ loài người ? (Khá- giỏi) Các phát minh đó đã đặt cơ hơi nước có thể vượt đại sở cho những nghiên cứu, dương. ứng dụng sau này để thúc đẩy -1814, thợ máy người sản xuất và kĩ thuật phát Anh là Xti-phen-xơn chế triển. tạo thành công xe lửa - Những trào lưu văn học tiến chạy trên đường sắt chở bộ nhằm chống lại những được nhiều hành khách trào lưu bảo thủ, phản động. và hàng hóa trên các toa, Đặc biệt là sự ra đời của chủ đạt tốc độ 6km/h mở đầu nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa sự ra đời ngành đường sắt hiện thực phê phán, đã góp - Máy điện tín được phát những tiếng nói lên án mặt minh ở Nga, Mĩ, tiêu trái của xã hội tư bản. biểu là Moóc-xơ (Mĩ) thế kỉ XIX - Trong nông nghiệp, những tiến bộ về kĩ thuật, về phương pháp canh tác cũng góp phần nâng cao năng suất lao động - Quân sự: Nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như: Đại bác, súng trường chiến hạm, ngư lôi phục vụ chiến tranh. - Những trào lưu văn học tiến bộ nhằm chống lại những trào lưu bảo thủ, Sự phát triển không đều của phản động. Đặc biệt là Nguyên nhân xâu xa và CNTB. Mâu thuẫn giữa các sự ra đời của chủ nghĩa duyên cớ trực tiếp đưa đến nước đế quốc về vấn đề thị lãng mạn và chủ nghĩa cuộc CTTGT I ? trường và thuộc địa . Duyên hiện thực phê phán, đã cớ: Thái tử Áo-Hung bị phần góp những tiếng nói lên tử người Séc-bi ám sát. án mặt trái của xã hội tư Trải qua 2 gđ. bản. CTTGT I trải qua mấy gđ ? - GĐ 1(1914-1916): Đức tấn Nội dung 5. Sự phát Những sự kiện chủ yếu của công ở mặt trận phía Tây triển không đều của từng gđ ? nhằm đánh bại Pháp. Để cứu CNTB -> chiến tranh nguy, Nga tấn công Đức ở TG thứ I bùng nổ. - 15 - Gíaó án LSử 8 mặt trận phía Đông . Chiến - Nguyên nhân : tranh lan rộng ở nhiều châu - Diễn biến : lục. - Tính chất : - GĐ 2 (1916-1918): Phe - Kết cục : hiệp ước phản công, phe liên minh thất bại đầu hàng. Thắng lợi c/m ở Nga, Đức. Thiệt hại nhiều người và tài Hậu quả và tính chất cuộc sản (10tr người chết, 20tr CTTGT I ? (Yếu) người bị thương, tàn phá nhiều thành phố, làng mạc, nhà máy chi phí chiến tranh: 85 tỉ USD. Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa. Kiến thức 3: 14’ Phần III. Bài tập thực hành Chọn 5 sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất của lịch sử TG Cận Đại và giải thích ? Sự kiện Giải thích 1. C/m Hà Lan (1566- 1. Mở đầu lịch sử thế giới Cận Đại thời kì CNTB xác lập 1648) 2. Là cuộc c/mts triệt để nhất (lật đổ tận gốc chế độ pk, đưa ts 2. C/m TS Pháp (1789- lên cầm quyền, ảnh hưởng sâu rộng cho cả thời Cận Đại 1794) 3. Là cuộc c/m đầu tiên trong lịch sử loài người trên lĩnh vực sx, chuyển từ lao động bằng tay sang lao động máy móc 3. C/m CN Anh-> lan 4. Vũ khí đấu tranh duy nhất đúng của g/c CN chống g/c TS rộng ra các nước Âu, Mĩ 5. Quy mô lớn nhất, tàn khốc nhất, tổn thất nặng nề nhất đến 4. Sự ra đời chủ nghĩa lúc đó Mác 5. CTTGT I - HĐ3. Hoạt động vận dụng, mở rộng : 3’ Em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất của lịch sử thế giới Cận đại và giải thích vì sao? Vẽ lược đồ tư duy khái quát lại những nội dung đã học trong bài? 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp:3’ - Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về một số sự kiện đã học trong bài. - Học kĩ nội dung bài - Chuẩn bị bài: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng ( 1917-1921) + Đọc nội dung bài học trong sgk + Tìm hiểu về Lê – nin và cách mạng tháng Mười Nga 1917. IV. Đánh giá bài học: 3’ Nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại. V. Rút kinh nghiệm : - 16 - Gíaó án LSử 8 Ký duyệt tuần 11 ngày 11/11/ 2020 Tổ phó - ND: -HT: - PP: Đinh Thu Trang - 17 -
Tài liệu đính kèm: