Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021

doc 17 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gíaó án LSử 8
Ngày soạn: 9/ 11/ 2020 
Tuần 11- Tiết 21- Bài 12: NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ
 XX
I .Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng thái độ:
 - Kiến thức: 
 - Những cải cách của Minh trị Thiên hoàng 1868. Thực chất là một cuộc cách 
mạng tư sản nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ.
 - Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng như 
cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
 - Kĩ năng: 
 - Nắm vững khái niệm cải cách 
 - Sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học
 - Thái độ : Ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội.
 - Giải thích vì sao chiến tranh.
 - Nhận thức rõ vai trò thường gắn liền với CNĐQ.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực 
hợp tác; năng lực giao tiếp;...
 + Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện, 
hiện tượng lịch sử.
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên : Bản đồ các nước Châu Á.
 - HSinh : Sgk, bài soạn, bài cũ. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra baì cũ: 5’
 - Kể tên các nước KV ĐNÁ. Vì sao cuối TK XIX ĐNÁ trở thành miếng mồi béo 
 bở cho TDPT?
 - Trình bày PTGPDT của nhân dân ĐNÁ? (Trên bản đồ) 
 3. Bài mới : 
- HĐ1. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 1’
- Khởi động:
* Vào bài mới:
- Gv kể chuyện về sự phát triển mạnh mẽ của nước Nhật cuối TK XIX- đầu thế kỉ XX.
? Theo em nguyên nhân nào khiến cho NB có sự phát triển mạnh như vậy?
- HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 và học sinh học sinh
 - 1 - Gíaó án LSử 8
Kiến thức 1: 15’ Tìm I. Cuộc Duy Tân Minh Trị 
hiểu những nội dung 1. Hoàn cảnh:
chính và ý nghĩa của - Giữa TK XIX, chế độ PK 
cuộc Duy Tân Minh Trị Nhật Bản lâm vào tình trạng 
Dùng lược đồ nước Nhật khủng hoảng nghiêm trọng, 
Bản giới thiệu khái quát trong khi các nước tư bản 
về nước Nhật phương Tây đi đầu là Mĩ tìm 
Nhật Bản là 1 quốc gia cách xâm nhập vào nước này.
đảo hình vòng cung, gồm 
4 đảo lớn, có diện tích - 1/1868 Thiên Hoàng Minh 
tổng cộng khoảng Trị tiến hành 1 loạt cải cách 
374.000 km vuông, nằm tiến bộ. 
theo sườn phía Đông lục 
địa châu Á. Nhật được mĩ 
danh “xứ sở hoa anh 
đào”, “đất nước mặt trời 
mọc”. - Giữa TK XIX, chế độ 
Tình hình nước Nhật PK Nhật Bản lâm vào tình 
trước khi cải cách? trạng khủng hoảng 
 nghiêm trọng, trong khi 
GV: Tình hình nước các nước tư bản phương 
Nhật cuối thế kỷ XIX có Tây đi đầu là Mĩ tìm cách 
điểm giống với các nước xâm nhập vào nước này.
châu Á nói chung là 
cùng bị thực dân phương 
Tây xâm lược, có chế độ 
phong kiến suy yếu. - Nhật Bản cần có sự lựa 
Trước những khó khăn đã chọn (2 con đường)
đặt ra yêu cầu gì cho - Hoặc tiếp tục duy trì 
nước Nhật ? CĐPK mục nát để trở 
 thành miếng mồi cho TD 
 Phương Tây.
 - Hoặc tiến hành cải cách 
 để canh tân đất nước.
GV: Cho HS quan sát 
hình 47 – Thiên Hồng 
Minh Trị 
Giới thiệu đơi nét về 
Minh Hồng Thiên Trị: “ 
Vua Mut-sơ-hi-tơ lên kế vị 
vua cha tháng 11 năm 
 - 2 - Gíaó án LSử 8
1867 khi mới 15 tuổi. Ông 
là người rất thông minh, 
dũng cảm, biết chăm lo 
việc nước, biết theo thời 
thế và biết dùng người, 
tháng 1 năm 1868 ông ra 
lệnh truất quyền Sơ-gun 
và thành lập chính phủ 
mới, thủ tiêu chế độ Mạc 
Phủ, lấy hiêu là Minh Trị. 
Thiên Hòang Minh Trị đã 
tiến hành những cải cách 
tiến bộ theo phương Tây - Đầu năm 1868, Thiên 
để canh tân đất nước”. Hòang Minh Trị đã tiến 
Sau khi lên ngôi ông đã hành một loạt cải cách 
làm việc gì ? tiến bộ.
 - Các lĩnh vực về kinh tế, 
 chính trị - xã hội, giáo 
Ông đã cải cách trên cách dục, quân sự 2. Nội dung:
lĩnh vực nào ? - Chế độ nông nô được + Chính trị: xác lập quyền 
 bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản thống trị của tầng lớp quý tộc 
Trên lĩnh vực chính trị, xã hóa và đại tư sản lên nắm tư sản; ban hành Hiến pháp 
hội ông đã có cách cải quyền. 1889, thiết lập chế độ quân 
cách mới như thế nào? chủ lập hiến.
 GV giảng thêm
* Về chính trị, xã hội: 
Đất đai trong tòan quốc 
chia làm 72 huyện và 3 
 - Thống nhất thị trường, 
phủ thuộc chính phủ trung + Kinh tế: Thống nhất thị 
 tiền tệ.
ương. trường tiền tệ, phát triển kinh 
 - Phát triển kinh tế tư 
 Trên lĩnh vực kinh tế ông tế tư bản chủ nghĩa ở nông 
 bản chủ nghĩa ở nông 
đã có chính sách cách cải thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, 
 thôn.
cách như thế nào ? đường sá, cầu cống 
 GV giảng thêm
* Kinh tế:
+ Công thương nghiệp: 
khuyến khích phát triển 
như: Chỉnh chủ cho tư 
nhân vay vốn để sản xuất, 
thậm chí còn xây dựng 
các xí nghiệp rồi bán rẻ 
cho tư nhân 
 - 3 - Gíaó án LSử 8
+ Nông nghiệp 1872: 
chính phủ phát giấy 
chứng nhận đất cho 
những người đang chiếm 
hữu, cho tự do mua bán + Quân sự: tổ chức và huấn 
đất,chủ đất có quyền tự do - Tổ chức và huấn luyện luyện quân đội theo kiểu 
trồng trọt. Trên lĩnh vực quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ 
quân sự ông đã có chính phương Tây. nghĩa vụ quân sự, phát triển 
sách cách cải cách tiến bộ - Thực hiện chế độ nghĩa kinh tế quốc phòng
gì. vụ quân sự
GV: Nhật thực hiện chế 
độ nghĩa vụ quân sự 
(thanh niên đến 20 tuổi) 
phải nhập ngũ 3 năm, sau
 đĩ có 4 năm làm quân 
nhân dự bị.
GV: Liên hệ Việt Nam, 
thanh niên từ 18 tuổi đi - Thi hành chính sách + Giáo dục: Thi hành chính 
nhập ngũ ( thời gian: 18 giáo dục bắt buộc. sách giáo dục bắt buộc, chú 
tháng) - Chú trọng khoa học - kĩ trọng nội dung khoa học – kĩ 
Trên lĩnh vực giáo dục thuật, cử học sinh ưu tú thuật, cử học sinh ưu tú du 
ông đã có chính sách du học phương Tây... học phương Tây
cách cải cách như thế nào 3. Kết quả , ý nghĩa:
? - Cuối TK XIX - đầu TK XX 
GV Giáo dục được xem là NB trở thành một nước tư 
quốc sách, thống nhất bản công nghiệp. 
chương trình giáo dục và - Ảnh hưởng sâu rộng các 
thực hiện giáo dục bắt nước Châu Á trong đó có 
buộc và phổ cập giáo dục Việt Nam
tiểu học. Nhà nước và 
nhân dân cùng có trách 
nhiệm chăm lo cho cơ sở 
vật chất giáo dục, học tập 
theo phương Tây.
GV liện hệ Việt Nam: 
hiện Đảng và Nhà nước 
cũng chú trọng “Giáo dục 
là quốc sách hàng đầu, 
thực hiện giáo dục bắt 
buộc và phổ cập giáo dục 
tiểu học. - Nền kinh tế Nhật bắt đầu 
Cho HS quan sát hình phát triển và phồn thịnh 
 - 4 - Gíaó án LSử 8
48/SGK: Khánh thành 
một đòan tầu ở Nhật Bản
 Qua cuộc cải cách và - Có vai trò rất lớn, đã 
hình 48 trong SGK, em kịp thời canh tân đất nước 
hãy nhận xét đất nước và giúp nước Nhật phát 
Nhật Bản có sự thay đổi triển thốt khỏi là nước 
như thế nào ? thuộc địa.
 Thiên Hòang Minh Trị có 
vai trò như thế nào đối 
với cải cách? 
 GV liên hệ VN: Có cuộc 
Duy Tân theo tinh thần - Là cuộc cách mạng tư 
Nhật Bản vào thế kỉ XX sản, vì chấm dứt chế độ 
các sỹ phu yêu nước tiến phong kiến từ 1868 của 
bộ tiêu biểu như Phan Bội Sơ-gun, đưa quý tộc tư 
Châu sang Nhật học tập. sản hĩa lên nắm quyền mở 
 Theo em cuộc Duy tân đường CNTB phát triển, 
Minh Trị có phải là cuộc thống nhất thị trường, tiền 
cách mạng tư sản không ? tệ 
Tại sao?
 GV: Sau khi nền kinh tế 
Nhật Bản bắt đầu phát II. Nhật Bản chuyển sang 
triển, Nhật Bản đã chuyển chủ nghĩa đế quốc :
sang con đường chủ nghĩa 
đế quốc như thế nào ?
*Kiến thức 2: 13’ Tìm 
hiểu những biểu hiện 
của sự hình thành chủ 
nghĩa đế quốc ở Nhậy 
Bản cuối thế kỉ XIX – * Kinh tế Nhật Bản từ 
đầu thế kỉ XX cuối thế kỉ XIX phát 
Nhật Bản chuyển sang triển mạnh là:
chủ nghĩa đế quốc trong - Nhờ cuộc Duy Tân Minh 
điều kiện nào: trị
GV: Cho HS Thảo luận - Nhờ số tiền bồi thường 
nhóm và của cải cướp được ở 
 Triều Tiên và Trung 
1. Vì sao kinh tế Nhật Bản Quốc.
từ cuối thế kỉ XIX phát * Những sự kiện chứng 
triển mạnh? tỏ Nhật chuyển sang chủ 
 - 5 - Gíaó án LSử 8
 nghĩa đế quốc: * Kinh tế:
 - Đẩy mạnh công nghiệp - Sự phát triển nhanh chóng 
 hĩa. của nền kinh tế Nhật dẫn tới 
 - Nhiều công ty độc sự ra đời các công ti độc 
 quyền ra đời như: Mít- quyền Mít-xưi, Mít-su-bi-si 
 2. Những sự kiện nào xưi, Mít-su-bi-xi .
 chứng tỏ Nhật chuyển - Nhật đẩy mạnh chính 
 sang giai đoạn chủ nghĩa sách xâm lược và bành 
 đế quốc cuối thế kỉ XIX- trướng. * Chính trị:
 đầu thế kỉ XX? - Nhật Bản là nước - Sự phát triển kinh tế tạo ra 
 phong kiến, song nhờ sức mạnh về quân sự, chính 
 thực hiện cải cách nên trị ở Nhật Bản. Giới cầm 
 khơng chỉ thốt khỏi số quyền Nhật thi hành chính 
 Vì sao Nhật Bản là 1 phận 1 nước thuộc địa sách xâm lược hiếu chiến: 
 nước Châu Á lại thoát mà trở thành nước tư bản chiến tranh Đài Loan, chiến 
 khỏi số phận một nước và tiến lên chủ nghĩa đế tranh Trung – Nhật, chiến 
 thuộc địa, trở thành 1 quốc”. tranh Nga – Nhật, chiếm Liêu 
 nước đế quốc? - Tiến sang chủ nghĩa đế Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, 
 quốc Nhật Bản thi hành bán đảo Triều Tiên. Tình hình 
 chính sách đối nội (đàn áp đó làm cho đế quốc Nhật có 
 nhân dân, hạn chế các đặc điểm là đế quốc phong 
 Vì sao gọi chủ nghĩa đế quyền tự do dân chủ), liên kiến quân phiệt .
 quốc Nhật là chủ nghĩa đế minh qu tộc tư sản hĩa 
 quốc phong kiến quân nắm quyền, đối ngoại 
 phiệt ? xâm lược phản động. III. Cuộc đấu tranh của 
 Cho HS quan sát lược đồ nhân dân lao động Nhật 
 49/SGK đẻ xác định được Bản. ( Gỉam tải )
 các vùng mà Nhật Bản 
 xâm chiếm.
- HĐ3. Hoạt động luyện tập: 2’
 Hoàn cảnh, nội dung, kết quả cuộc Duy Tân Minh Trị?
 Vì sao NB không bị biến thành thuộc địa hay nửa thuộc địa?
- HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’
 - Vẽ lược đồ các nước Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp:
 - Tìm tìm hiểu thêm về thiên hoàng Minh Trị và những chính sách trong cuộc 
duy tân của ông
 - Học nội dung bài
 - 6 - Gíaó án LSử 8
 - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra1 tiết
 + Ôn lại những nội dung dã học; Xem lại hệ thống các câu hỏi trong sgk
 IV. RÚT KINH NGHIỆM :
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 .......................................................................................................................
 ....................................................................................................................... 
 Ngày 8/11/ 2020 CHƯƠNG: IV 
 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ( 1914-1918)
 Tuần 11- Tiết 22 Bài 13: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914- 1918)
 I .Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 - Kiến thức:
 + Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc----> bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất. Bọn 
đế quốc hai phe đều chịu trách nhiệm về vấn đề này
 + Diễn biến, quy mô, tính chất và những hậu quả mà CTTG I đã gây ra cho XH loài 
người 
 + CMVS tiến hành dưới sự lãnh đạo của Lê-nin với khẩu hiệu “ Biến chiến tranh đế 
quốc thành ”nội chiến Cách mạng
 - Kỹ năng: 
 + Khái niệm: “ Chiến tranh đế quốc”, “ Chiến tranh thế giới”, “ Chiến tranh cách 
mạng”
 + Sử dụng bản đồ, trình bày diễn biến của chiến tranh.Biết đánh giá lịch sử
 - Thái độ: 
 +Giáo dục tinh thần yêu nước chống CNĐQ, BVHB, ủng hộ đấu tranh của ND
 + Tin tưởng vào sự lđạo của ĐCS, đấu tranh chống CNĐQ gây chiến 
2.Năng lực, phẩm chất, cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực 
hợp tác; năng lực giao tiếp;...
 + Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự 
kiện, hiện tượng lịch sử. 
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên : - SGK,GA, BĐ treo tường CTTGI
 - Bảng thống kê KQ của chiến tranh 
 - Tranh, ảnh tư liệu LS 
 Học sinh: - SGK,SGC
 - Trả lời các câu hỏi
III. Các bước lên lớp:
 - 7 - Gíaó án LSử 8
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. KT Bài cũ: 5’
 - Nêu ND chủ yếu của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật bản?
 - Vì sao CNĐQ Nhật được mệnh danh là CNĐQ quân phiệt hiếu chiến?
 3. Bài mới: 
1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 1’
* Khởi động
- Gv giới thiệu bài... Thế kỷ XX đã đi qua với những cuộc chiến tranh bùng nổ. Trong 
đó có hai cuộc chiến tranh lớn có qui mô toàn thế giới là chiến tranh thế giới thứ nhất và 
chiến tranh thế giới thứ hai. Vậy chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã bùng nổ như thế 
nào, diễn biến và kết cục mà nó đem lại ra sao?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 28’
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 và học sinh học sinh
 Kiến thức 1: 10’ Tìm hiểu I. Nguyên nhân dẫn đến 
 sự phát triển không đều chiến tranh 
 giữa các nước đế quốc vào 
 cuối thế kỉ XIX – đầu thế - Do sự phát triển không 
 kỉ XX đều giữa các nước tư bản về 
 Tình hình các nước đế quốc kinh tế và chính trị đã làm 
 cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ thay đổi sâu sắc so sánh lực 
 XX như thế nào ? ( HS Yếu ) - Vào cuối TK XIX – đầu lượng giữa các nước đế 
 TKXX, sự PT khơng đều quốc. Mâu thuẫn về vấn đề 
 giữa các nước tư bản về kinh thuộc địa và thị trường dẫn 
 tế, chính trị đã làm thay đổi đến các cuộc chiến tranh đế 
 sâu sắc lực lượng giữa các quốc đầu tiên : Mĩ-TBN 
 nước ĐQ (1898), Anh- Bô-ơ (1899-
 Vậy nguyên nhân sâu xa - Mâu thuẫn về vấn đề thuộc 1902); chiến tranh Nga-
 dẫn đến chiến tranh là gì? địa đã dẫn tới cuộc chiến Nhật (1904-1905).
 tranh ĐQ đầu tiên Mĩ-TBN - Để chuẩn bị chiến tranh 
 (1898), Anh- Bô-ơ (1899- giành thuộc địa, các nước 
 1902); chiến tranh Nga-Nhật ĐQ thành lập hai khối quân 
 (1904-1905). sự đối lập:
 + Khối Liên minh: Đức, 
 Nguyên nhân trực tiếp là - Để chuẩn bị chiến tranh Áo- Hung, I-ta-li-a (1882).
 gì? (HS Khá- giỏi) giành thuộc địa, các nước + Khối Hiệp ước: Anh, 
 ĐQ thành lập hai khối quân Pháp, Nga (1907) .
 Các nước đế quốc cuối thế sự đối lập: * Mục đích: chạy đua vũ 
 kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: 1 + Khối Liên minh gồm Đức- trang, tranh giành thuộc 
 - 8 - Gíaó án LSử 8
số nước đi vào con đường Áo- Hung (1882). địa, thị trường, làm bá chủ 
TBCN muộn, nhưng phát + Khối Hiệp ước gồm Anh – TG.
huy được lợi thế riêng và lợi Pháp - Nga (1907) - Ngày 28 – 6 – 1914, Thái 
dụng thành tựu KHKT của Cả hai khối đều chạy đua vũ từ Áo – Hung bị 1 phần tử 
các nước đi trước nên đã cĩ trang nhằm tranh nhau làm khủng bố ở Xéc- bi ám sát 
tốc độ tăng trưởng nhảy vọt bá chủ thế giới. => chớp cơ hội này khối 
như: Đức, Mĩ, Áo – Hung, - Hoàng tử Áo-Hung bị sát Liên minh gây chiến tranh.
vượt qua các nước tư bản hại 28/6/1914.
“già” như Anh, Pháp. Các - 28/7/1914 Áo – Hung 
nước đế quốc “trẻ” có tốc tuyên chiến với Xec- bi, 
độ tăng trưởng kinh tế được phe Hiệp ước ủng hộ. 
nhanh chóng nhưng ít thuộc 
địa. Sự tranh giành thị 
trường và thuộc địa giữa các 
nước đế quốc tất yếu đưa 
đến việc gây chiến tranh để 
phân chia lại đất đai trên thế 
giới. II. Những diễn biến chính 
 *Kiến thức 2: 10’Trình của chiến sự
bày được sơ lược diễn - Ngày 28 – 7 – 1914, Áo – 
biến của chiến tranh qua 2 Hung tuyên chiến với Xéc-
giai đoạn. bi
GV:Trình bày diễn biến giai - 1/8/1914 Đức tuyên chiến 
đoạn 1 trên bản đồ với Nga mở đầu cho 
 Tại sao gọi chiến tranh CTTG. 3/8 Đức tuyên 
1914 – 1918 là chiến tranh chiến với Pháp. 4/8 Anh 
thế giới thứ nhất? (HS tuyên chiến với Đức. Chiến 
Khá- giỏi) tranh bùng nổ.
THGDMT: Lúc đầu chỉ 
có 5 nước ĐQ, sau đó có 38 
nước trên TG bị lôi cuốn 
vào vòng chiến tranh. 
Chiến sự nổ ra ở nhiều 
nơi, trên nhiều lục địa, 
biển và đại dương nhưng 
chiến sự chính là ở Châu 
Âu. - HS: 2 giai đoạn 1/ Giai đoạn thứ I( 1914-
 Chiến sự diễn ra gồm mấy 1.Giai đoạn thứ nhất(1914- 1916)
giai đoạn? 1916): - Đức tập trung lực lượng 
 Tình hình chiến sự ở giai - 1-3/8/1914 Đức tuyên đánh phía tây nhằm nhanh 
đoạn thứ 1 diễn ra như thế chiến với Nga-Pháp chóng thôn tính nước 
nào ? ( HS Yếu ) - 4/8/1914 Anh tuyên chiến Pháp,uy hiếp Pa-ri
 - 9 - Gíaó án LSử 8
 với Đức. - Ở mặt trận phía Đông: 
 - Đức thôn tính Pháp từ phía Nga tấn công Đức cứu 
 Tây thì Nga đánh Đức ở nguy cho Pháp
 phía Đông - 1916 chiến tranh chuyển 
 - 1916 cuộc chiên ở thế cầm sang giai đoạn cầm cự 
 cự ở cả hai phía. - Chiến tranh bùng nổ, cả 2 
 - hai phe gây chiến kéo theo phe lôi kéo nhiều nước 
 nhiều nước tham gia, sử tham gia và sử dụng nhiều 
 dụng nhiều vũ khí hiện đại, loại vũ khí hiện đại giết hại 
 giết hại hàng triệu người. và làm bị thương hàng triệu 
Em có nhận xét gì về chiến - Ưu thế thuộc về phe liên người. 
sự giai đoạn thứ 1? (HS minh, lúc đầu có 5 cường 
Khá- giỏi) quốc Lan rộng tồn thế 
GV: Nhấn mạnh lúc đầu chỉ giới lơi kéo nhiều nước tham 
có 5 cường quốc châu Âu gia và sử dụng nhiều loại vũ 
tham chiến sau đó đã lơi khí hiện đại
kéo 38 nước và nhiều thuộc 2/ Giai đoạn 2(1917- 1918)
địa. - Tháng 2 – 1917, cách 
 Tình hình chiến sự ở giai 2.Giai đoạn thứ hai(1917- mạng tháng 2 diễn ra ở 
đoạn thứ 2 diễn ra như thế 1918): Nga, buộc Mĩ nhảy vào 
nào? - 2/1917 CM tháng Hai diễn tham chiến và đứng về phe 
 ra ở Nga. Mĩ nhảy vào phe Hiệp ước (4 – 1917), vì thế 
 hiệp ước tham chiến phe Liên minh liên tiếp bị 
 (4/1917). thất bại.
 - từ 1917, phe Hiệp ước luôn - Từ cuối năm 1917, phe 
 tấn công Liên minh. Hiệp ước liên tiếp mở các 
 - 11/11/1918 Đức đầu hangd cuộc tấn công làm cho 
 phe Hiệp ước. Đồng minh của Đức lần 
 Em có nhận xét gì về - Phe Hiệp ước liên tiếp mở lượt đầu hàng.
chiến sự ở giai đoạn thứ 2. các cuộc tấn công làm cho - Ngày 11 – 11 – 1918, Đức 
(HS Khá- giỏi) đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng Đồng minh vô 
Chiến tranh kết thúc với sự đầu hàng. điều kiện. Chiến tranh kết 
thất bại của nước Đức, CM thúc với sự thất bại của phe 
Nga thắng lợi, CMVS phát Liên minh.
triển, dân tộc thuộc địa thức 
tỉnh.
 *Kiến thức 3: 8’ Trình III. Kết cục của chiến 
bày kết quả của chiến tranh thế giới thứ nhất
tranh * Kết quả: 10 triệu người 
 Dùng bảng thống kê kết chết, hơn 20 triệu người bị 
quả chiến tranh thương, làng mạc, đường 
Em hãy nêu hậu quả của - 10 triệu người chết, hơn 20 sá, cầu cống, nhà máy bị 
 - 10 - Gíaó án LSử 8
 cuộc chiến tranh? triệu người bị thương. Nhiều phá huỷ, chi phí cho chiến 
 thành phố, làng mạc, đường tranh lên tới 85 tỉ đô la. 
 xá bị phá hủy, * Tinh chất: Đây là chiến 
 - chi phí 85 tỷ đô la. tranh Đế quốc phi nghĩa. 
 Em có nhận xét hậu quả - Đem lợi ích cho các nước Chiến tranh này chỉ đem lại 
 của chiến tranh ? (HS thắng trận, nhất là Mĩ. Bản lợi ích cho các nước đế quốc 
 Khá- giỏi) đồ thế giới bị chia lại: Đức thắng trận, nhất là Mĩ. Bản 
 Khẳng định "Kẻ gieo gió ắt mất hết thuộc địa. đồ thế giới đã bị chia lại: 
 phải gặt bão” Đức mất hết thuộc địa, Anh 
 Trong quá trình chiến - Phong trào CM thế giới – Pháp – Mĩ mở rộng thêm 
 tranh phong trào cách tiếp tục phát triển, đặc biệt thuộc địa của mình.
 mạng nào trên thế giới tiếp là CM Tháng 10 Nga - Trong chiến tranh nổi bật 
 tục phát triển. là thắng lợi của Cách mạng 
 Em hãy rút ra tính chất cuộc - Đây là cuộc chiến tranh phi tháng Mười Nga 1917 và 
 chiến tranh: nghĩa về cả hai phía. cao trào cách mạng vô sản 
 - THGDMT: Cuộc chiến phát triển.
 tranh thế giới thứ nhất nổ 
 ra và những hậu quả của 
 chiến tranh là tàn phá các 
 nước, gây tổn hại to lớn 
 cho nhân dân thế giới như: 
 của cải, vật chất, con 
 người, vũ khí, bom, đạn.. 
 đã gây ơ nhiễm mơi 
 trường Vì vậy con người 
 chúng ta cần phải biết bảo 
 vệ môi trường xung quanh.
- HĐ3. Hoạt động luyện tập: 3’
 ? Nêu nguyên nhân chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ?
 ? Đánh giá về hậu quả của cuộc chiến tranh?
- HĐ4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’
 - Lập bảng niên biểu những sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ nhất?.
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
 - Tìm đọc Lịch sử thế giới tập 2, tìm hiểu thêm chiến tranh thế giới thứ nhất
 * Học kĩ nội dung bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 * Ôn tập lại các kiến thức đã học từ đầu năm
IV. Đánh giá bài học: 2’
 - Nguyên nhân nào ---> CTTGI?
 - Trình bày diễn biến của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ? (HS Khá- giỏi)
 - Hậu quả của CTTGI ? ( HS Yếu )
 - 11 - Gíaó án LSử 8
V. Rút kinh nghiệm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐỌC
 BAI 14 : ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI 
 ( Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917) 
 I .Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 - Kiến thức:
 - Kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại một cách hệ thống, vững chắc
 - Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại để chuẩn bị học tốt lịch sử 
 thế giới hiện đại 
 - Kĩ năng: Hệ thống hoá, phân tích khái quát SK, rút ra những kết luận, lập bản 
 thống kê
 - Thái độ : 
 HS đánh giá, nhận thức đúng đắn từ đó rút ra những bài học cấn thiết cho bản thân
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực 
hợp tác; năng lực giao tiếp;...
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
 II. Chuẩn bị :
 - Giáo viên : GA, SGK, Bảng thống kê “Những sự kiện chính của Lịch sử thế giới 
 Cận Đại”
 Một số tư liệu tham khảo có liên quan
 Học sinh: SGK,SGC, trả lời các câu hỏi
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào ôn tập)
 3.Bài mới : 28’
- HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
Khởi động:
 Giới thiệu bài: Chúng ta vừa học xong phần Lịch sử thế giới Cận Đại (Từ giữa tk 
XVI - 1917). Đây là thời kì lịch sử thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng, tác động 
to lớn tới sự phát triển của lịch sử xã hội loài người
 - HĐ2. Hoạt động luyện tập :
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 và học sinh học sinh
 - 12 - Gíaó án LSử 8
Kiến thức 2: 20’ Phần II. 
Những nội dung chủ yếu 
của lịch sử thế giới cận Nội dung 1. C/m tư sản 
đại. và sự phát triển của 
Mục tiêu của các cuộc Lật đổ chế độ pk mở đường CNTB
CMTS đặt ra là gì ? Có đạt cho sự phát triển của CNTB. - C/m Hà Lan
được không ? (Yếu) Đạt được: CNTB xác lập trên - C/m TS Anh
 phạm vi thế giới - Tuyên ngôn Độc lập 
Cách tiến hành ở mỗi nước Sự kìm hãm của chế độ pk đã của Mĩ
khác nhau nhưng có cùng lỗi thời với nền sản xuất - C/m TS Pháp
chung nguyên nhân. Đó là TBCN ngày càng phát triển => CNTB thắng lợi trên 
gì ? mạnh mẽ mà trực tiếp được phạm vi thế giới ‘ một số 
 phản ánh qua mâu thuẫn giữa nước phát triển KT, 
 chế độ pk với g/c mới tư sản chuyển sang CNĐQ.
 và các tầng lớp nhân dân
Biểu hiện nào là quan Sự phát triển của nền kt công 
trọng nhất chứng tỏ sự nghiệp TBCN đưa tới sự hình 
phát triển của CNTB ? thành các tổ chức độc quyền 
(Khá- giỏi) góp phần quan trọng chuyển 
 biến CNTB từ CNTB tự do 
 cạnh tranh sang CNTB độc 
 quyền (CNĐQ)
 Sự phát triển của CNTB -> Nội dung 2. Sự xâm 
Vì sao phong trào gpdt cuộc chiến tranh xâm lược Á, lược thuộc địa của 
phát triển mạnh mẽ ở hầu Phi, Mĩ – Latinh được đẩy CNTB được đẩy mạnh
khắp các khu vực: Á, Phi, mạnh vì mục tiêu thị trường - Cùng với sự phát triển , 
Mĩ Latinh ? (Khá- giỏi) và thuộc địa sự xâm lược của Thực 
 Sự thống trị và bóc lột của dân phương Tây đối với 
 CNTD ở Á, Phi, Mĩ-Latinh - các nước phương Đông 
 > phong trào gpdt phát triển được đẩy mạnh.
 mạnh - Hậu quả của sự thống 
 Nêu các phong trào gpdt trị của chế độ thực dân
tiêu biểu ở Á, Phi, Mĩ-
Latinh ? (Yếu)
Nêu một số phong trào nổi 
bật : châu Á, Trung Quốc, 
Ấn Độ, ĐNA, châu Mĩ-
Latinh. Các cuộc đấu tranh 
-> thiết lập nhà nước tư sản.
 - 13 - Gíaó án LSử 8
Vì sao phong trào CNQT Phản ánh quy luật có áp bức Nội dung 3. Phong trào 
bùng nổ mạnh mẽ ? (Khá- thì có đấu tranh. Sự phát triển công nhân quốc tế bùng 
giỏi) nhanh chóng của CNTB gắn nổ mạnh mẽ
 liền với chính sách tăng - Phong trào công nhân 
 cường bóc lột, đàn áp g/c CN các nước tư bản ngày 
 và nhân dân lao động -> kết càng phát triển mạnh mẽ 
 quả tất yếu là công nhân và , CNXh khoa học ra đời. 
 nhân dân đấu tranh chống - Các tổ chức quốc tế 
 CNTB đòi các quyền tự do, công nhâ được thành lập. 
 dân chủ, đòi cải thiện đời 
 sống.
Phong trào đấu tranh của Có thể chia làm hai giai 
công nhân quốc tế chia làm đoạn:
mấy gđ, đặc điểm của từng Gđ 1: Cuối tk XVII – đầu 
giai đoạn ? tkXIX : phong trào đấu tranh 
 còn mang tính tự phát, chưa 
 có tổ chức: đập phá máy 
 móc, đốt công xưởng, bãi 
 công vì mục tiêu kinh tế, 
 cải thiện đời sống.
 Gđ 2 : Giữa tk XIX – đầu tk 
 XX: Phong trào phát triển lên 
 một bước mới, đấu tranh 
 mang tính chất quy mô, có sự 
 đoàn kết, ý thức giác ngộ của 
 công nhân đã trưởng thành, 
 đấu tranh không chỉ vì mục 
 tiêu kt mà còn vì mục tiêu 
 chính trị, đòi thành lập các tổ 
 chức công đoàn, chính 
 đảng Phong trào đặc biệt 
 phát triển mạnh sau sự ra đời 
 của CNXHKH (1848) và sự 
 thành lập tổ chức quốc tế thứ 
 nhất (1864). Nội dung 4. KH-KT, 
 VH-NT của nhân loại 
 đạt được những thành 
 Nêu những thành tựu về các tựu vượt bậc
Kể tên những thành tựu lĩnh vực dựa vào kiến thức ở - Việc phát minh máy 
KH-KT, VH-NT mà nhân bài 8. hơi nước thúc đẩy ngành 
loại đạt được thời Cân Đại GTVT ra đời. Năm 
mà em biết ? (Yếu) Các phát minh lớn về KHTN 1807, kĩ sư người Mĩ là 
 - 14 - Gíaó án LSử 8
Những thành tựu đó tác và KHXH đã góp phần thúc Phơn-tơn đóng được tàu 
động ntn đến đời sống xh đẩy sự phát triển của xã hội. thuỷ chạy bằng động cơ 
loài người ? (Khá- giỏi) Các phát minh đó đã đặt cơ hơi nước có thể vượt đại 
 sở cho những nghiên cứu, dương.
 ứng dụng sau này để thúc đẩy -1814, thợ máy người 
 sản xuất và kĩ thuật phát Anh là Xti-phen-xơn chế 
 triển. tạo thành công xe lửa 
 - Những trào lưu văn học tiến chạy trên đường sắt chở 
 bộ nhằm chống lại những được nhiều hành khách 
 trào lưu bảo thủ, phản động. và hàng hóa trên các toa, 
 Đặc biệt là sự ra đời của chủ đạt tốc độ 6km/h mở đầu 
 nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa sự ra đời ngành đường sắt
 hiện thực phê phán, đã góp - Máy điện tín được phát 
 những tiếng nói lên án mặt minh ở Nga, Mĩ, tiêu 
 trái của xã hội tư bản. biểu là Moóc-xơ (Mĩ) 
 thế kỉ XIX
 - Trong nông nghiệp, 
 những tiến bộ về kĩ 
 thuật, về phương pháp 
 canh tác cũng góp phần 
 nâng cao năng suất lao 
 động
 - Quân sự: Nhiều nước 
 đã sản xuất ra nhiều loại 
 vũ khí hiện đại như: Đại 
 bác, súng trường chiến 
 hạm, ngư lôi phục vụ 
 chiến tranh.
 - Những trào lưu văn học 
 tiến bộ nhằm chống lại 
 những trào lưu bảo thủ, 
 Sự phát triển không đều của phản động. Đặc biệt là 
Nguyên nhân xâu xa và CNTB. Mâu thuẫn giữa các sự ra đời của chủ nghĩa 
duyên cớ trực tiếp đưa đến nước đế quốc về vấn đề thị lãng mạn và chủ nghĩa 
cuộc CTTGT I ? trường và thuộc địa . Duyên hiện thực phê phán, đã 
 cớ: Thái tử Áo-Hung bị phần góp những tiếng nói lên 
 tử người Séc-bi ám sát. án mặt trái của xã hội tư 
 Trải qua 2 gđ. bản.
CTTGT I trải qua mấy gđ ? - GĐ 1(1914-1916): Đức tấn Nội dung 5. Sự phát 
Những sự kiện chủ yếu của công ở mặt trận phía Tây triển không đều của 
từng gđ ? nhằm đánh bại Pháp. Để cứu CNTB -> chiến tranh 
 nguy, Nga tấn công Đức ở TG thứ I bùng nổ.
 - 15 - Gíaó án LSử 8
 mặt trận phía Đông . Chiến - Nguyên nhân :
 tranh lan rộng ở nhiều châu - Diễn biến : 
 lục. - Tính chất : 
 - GĐ 2 (1916-1918): Phe - Kết cục :
 hiệp ước phản công, phe liên 
 minh thất bại đầu hàng. 
 Thắng lợi c/m ở Nga, Đức. 
 Thiệt hại nhiều người và tài 
 Hậu quả và tính chất cuộc sản (10tr người chết, 20tr 
 CTTGT I ? (Yếu) người bị thương, tàn phá 
 nhiều thành phố, làng mạc, 
 nhà máy chi phí chiến 
 tranh: 85 tỉ USD. Là cuộc 
 chiến tranh đế quốc phi 
 nghĩa.
 Kiến thức 3: 14’ Phần III. Bài tập thực hành
 Chọn 5 sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất của lịch sử TG Cận Đại và giải thích ?
 Sự kiện Giải thích
 1. C/m Hà Lan (1566- 1. Mở đầu lịch sử thế giới Cận Đại thời kì CNTB xác lập
1648) 2. Là cuộc c/mts triệt để nhất (lật đổ tận gốc chế độ pk, đưa ts 
 2. C/m TS Pháp (1789- lên cầm quyền, ảnh hưởng sâu rộng cho cả thời Cận Đại
1794) 3. Là cuộc c/m đầu tiên trong lịch sử loài người trên lĩnh vực 
 sx, chuyển từ lao động bằng tay sang lao động máy móc
 3. C/m CN Anh-> lan 4. Vũ khí đấu tranh duy nhất đúng của g/c CN chống g/c TS
rộng ra các nước Âu, Mĩ 5. Quy mô lớn nhất, tàn khốc nhất, tổn thất nặng nề nhất đến 
 4. Sự ra đời chủ nghĩa lúc đó
Mác
 5. CTTGT I
 - HĐ3. Hoạt động vận dụng, mở rộng : 3’
 Em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất của lịch sử thế giới Cận đại và giải thích vì sao? 
 Vẽ lược đồ tư duy khái quát lại những nội dung đã học trong bài?
 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp:3’
 - Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về một số sự kiện đã học trong bài.
 - Học kĩ nội dung bài 
 - Chuẩn bị bài: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ 
 cách mạng ( 1917-1921)
 + Đọc nội dung bài học trong sgk
 + Tìm hiểu về Lê – nin và cách mạng tháng Mười Nga 1917.
 IV. Đánh giá bài học: 3’ 
 Nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại.
 V. Rút kinh nghiệm :
 - 16 - Gíaó án LSử 8
 Ký duyệt tuần 11 ngày 11/11/ 2020
 Tổ phó
 - ND:
 -HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang
- 17 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_8_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.doc