Tuần: 10, 11 Ngày soạn: 02 / 11 /2020 Tiết: 8, 9 Chuyên đề 6: CÁC NƯỚC CHÂU Á CUỐI TK XVIII ĐẦU TK XX I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. - Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ. - Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ phong trào giải phóng dân tộc. - Diễn biến và hoạt động của các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. Ý nghĩa lịch sử của các phong trào đó. - HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi. - Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở các nước Đông Nam Á. 2. Kỹ năng: - HS nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tư liệu rút ra nhận xét đánh giá. - HS bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày các sự kiện của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và cách mạng Tân Hợi. - Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu. - Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á thời kỳ này. 3. Thái độ: - HS nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc. - HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc. - Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân. - Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực. II. Chuẩn bị: GV: SGK, GA, TLTK, PP, câu hỏi HS: SGK, SGC, trả lời các câu hỏi, LHTT III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. KTBC: * Tiết 1: Vì sao các nước TBCN tăng cường xâm chiếm thuộc địa? * Tiết 2: - Ai kết luận CNĐQ Đức là CNQPHC ? - Tình hình KT-XH nước Mĩ cuối TK XIX- XX ? 3. Nội dung bài mới: ----> Tình XH một số nước ở Châu Á ( Nhật Bản, Trung Quốc, ẤN Độ, ) Hoạt động của GV- HS Kết luận của GV Tiết 1 * Các nước châu Á trước sự xâm lược Kiến thức 1 của chủ nghĩa thực dân. Giải thích Nhật Bản nguyên nhân: - Cuộc cải cách Minh Trị: 1. Nhật Bản - Nguyên nhân ? - Từ những năm (60-70) TK XIX. Các + Từ những 60-70 TK XIX. Các nước nước TB phương Tây ( Anh, Pháp, Mĩ) TB phương Tây ( A, Pháp, Mĩ). Tăng Tăng cường can thiệp vào NB, yêu cầu cường can thiệp vào NB, yêu cầu NB Nhật Bản phải mở cửa phải mở cửa - Trước tình hình trên, không còn con + 01/1868 Thiên hoàng Minh Trị đã đường nào khác. Nhật Bản buộc phải tiến thực hiện một loạt cải cách hành canh tân đất nước - 01/1868 Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện một loạt cải cách, để đưa NB thoát - Nội dung cải cách ? khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu + Thống nhất tiền tệ, xóa bỏ độc quyền - KT: về ruộng đất + Thống nhất tiền tệ, xóa bỏ độc quyền về + Tăng cường phát triển KT TBCN, ruộng đất XD CSHT + Tăng cường phát triển KT TBCN, XD - KT, CT: cơ sở hạ tầng + Bải bỏ CĐ nông nô, đưa TSH lên - CT: nắm quyền + Bải bỏ chế độ nông nô, đưa tư sản hóa + Thi hành GD bắt buộc, chú trọng vào lên nắm quyền KHKT + Thi hành GD bắt buộc, chú trọng vào + Cử HS ưu tú đi du học phương tây khoa khọc kĩ thuật - QS: + Cử HS ưu tú đi du học phương tây + Tổ chức, huấn luyện theo kiểu - QS: phương tây + Tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương + CĐ nghĩa vụ thay cho CĐ trưng binh tây + Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ + Chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng khí được chú trọng. binh + Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng. -Ý nghĩa và tính chất cải cách Duy Tân ---> Đến cuối TK XIX đầu TK XX Nhật Minh Trị ? Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa + Từ sau cải cách kt NB phát triển các nước phương tây nhanh ---> Nhật Bản phát triển nhanh, trở thành + Sang TKXX NB lại mở rộng chiến nước TB công nghiệp. tranh XL, bành trướng,.. - Từ sau cải cách kinh tế NB phát triển + NB mở rộng ảnh hưởng ở Trung nhanh Quốc và chiếm Sơn Đông Trung Quốc - Sang TKXX Nhật Bản lại mở rộng chiến tranh XL, bành trướng,.. - Tác động của cuộc cải cách? - Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng ở Trung --->NB trở thành đế quốc CN ---> xâm Quốc và chiếm Sơn Đông Trung Quốc lược các quốc gia khác ----> Từ một nước PK. Sau cuộc cải cách Kiến thức 2 Nhật Bản trở thành đế quốc CN ---> xâm Trung Quốc lược các quốc gia khác - Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế 2. Trung Quốc: kỉ XX.---> nguyên nhân? - Trước nguy cơ XL của các ĐQPT, và sự Trước nguy cơ XL của các ĐQPT, và yếu hèn của nhà Mãn Thanh giữa TK XIX sự yếu hèn của nhà Mãn Thanh giữa - Nhân dân TQ đã tiến hành đấu tranh TK XIX mạnh mẻ. + Tiêu biểu là cuộc đấu tranh chống - Tiêu biểu là cuộc đấu tranh chống Anh xl Anh xl (1840-1842) (1840-1842) + PT Thái Bình Thiên Quốc (1851- - PT Thái Bình Thiên Quốc (1851-1864) 1864) -1898 cuộc vận động Duy Tân do Khang - KQ ? Hửu Vi, và Lương Khải Siêu,. + Đến những năm 20 TKXX PTĐT của - Đến những năm 20 TKXX PTĐT của nhân dân TQ diển ra mạnh mẻ nhân dân TQ diển ra mạnh mẻ + 29/12/1911 TQ tuyên bố thành lập + 08/1905 Tôn Trung Sơn thành lập Trung Hoa dân quốc, do Tôn Trung TQĐMH, đánh đỗ Mãn Thanh Sơn làm Tổng Thống + 29/12/1911 TQ tuyên bố thành lập Trung Hoa dân quốc, do Tôn Trung Sơn - Ý nghĩa của CM Tân Hợi? làm Tổng Thống ---> Tuy thất bại nhưng có ý nghĩa lớn + 02/1912 cuộc CM Tân Hợi kết thúc + CĐ QCCC bị lật đổ ---> Tuy thất bại nhưng có ý nghĩa lớn + CĐCH ra đởi, tạo đk thuận lợi cho sự + CĐ QCCC bị lật đổ phát CNTB ở Trung Quốc + CĐCH ra đởi, tạo đk thuận lợi cho sự + Ảnh hưởng đáng kể đến PTGPDT ở phát CNTB ở Trung Quốc một số nước châu Á + Ảnh hưởng đáng kể đến PTGPDT ở một - Tính chất của cuộc CM Tân Hợi ? số nước châu Á + Đây là cuộc CMTS không triệt để - Đây là cuộc CMTS không triệt để + Không nêu vấn đề chống ĐQ. - Không nêu vấn đề chống ĐQ. - Cuộc CM chỉ mới lật đỗ CĐPK của nhà Thanh, nhưng chưa đụng chạm đến gcđc Tiết 2 - Chưa giải quyết được cấn đề ruộng đất Kiến thức 3 cho nông dân. Ấn Độ 3. Ấn Độ - Chế độ thực dân Anh ở Ấn Độ và hậu - Từ TK XVI TD Anh đã từng bước xâm quả. nhập vào AĐ + Mâu thuẩn DT ngày càng sâu sắc, - Sang TK XVIII sự tranh giành giữa các tiêu điểm là mâu thuẩn về tôn giáo ĐQ ---> Anh, Pháp thôn tính được AĐ + Từ những năm (1875- 1885) gcts đấu - Từ TD Anh đã tiến hành chính sách cai tranh chống lại TD Anh. 1885 Đảng trị độc đoán, gây hậu quả nghiêm trọng Quốc dân Đại hội được thành lập - Mâu thuẩn DT ngày càng sâu sắc, tiêu ( Đảng Quốc đại), chính Đảng của gcts điểm là mâu thuẩn về tôn giáo dân tộc AĐ - Từ những năm (1875- 1885) gcts đấu tranh chống lại TD Anh. 1885 Đảng Quốc dân Đại hội được thành lập ( Đảng Quốc - Hoạt động của Đảng quốc đại. đại), chính Đảng của gcts dân tộc AĐ ----> Mở đường cho gcts DTAĐ chống - Nhiều cuộc kn đã nổ ra. Tiêu biểu là TD Anh, giành quyền tự trị, phát triển cuộc kn Xi-pay(1857-1859) KTDT - PTĐT của nông dân và công nhân AĐ (1875-1885) ----> Mở đường cho gcts DTAĐ chống TD Anh, giành quyền tự trị, phát triển - Phong trào dân tộc đầu thế kỉ XX. KTDT ----> 1905 nhân dân AĐ tiến hành ----> 1905 nhân dân AĐ tiến hành nhiểu nhiểu cuộc biểu kn. cuộc biểu tình chống chính sách chia để - Song PTĐT của nd AĐ vẫn tiếp tục trị, cuối cùng cuộc kn bị thất bại. Song diễn ra, đặt cơ sở cho thắng lợi sau này PTĐT của nd AĐ vẫn tiếp tục diễn ra, đặt Kiến thức 4 cơ sở cho thắng lợi sau này Đông Nam Á 4. Đông Nam Á ----> Nắm được những nét chính: - ĐNÁ là KV có VTCL quan trọng, TNTN - Nguyên nhân Đông Nam Á bị chủ phong phú, LĐ dồi dào nghĩa thực dân xâm lược. - Nhân cơ hội CĐPK suy yếu + ĐNÁ là KV có VTCL quan trọng, - Các nước TDPT đẩy mạnh cuộc chiến TNTN phong phú, LĐ dồi dào tranh xltđ + Nhân cơ hội CĐPK suy yếu - Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện, Pháp + Các nước TDPT đẩy mạnh cuộc chiếm VN,CPC, Lào chiến tranh xltđ - TBN, Mĩ chiếm Phi-lip-pin - Quá trình xâm lược của chủ nghĩa - Hà Lan, BĐN chiếm In-đô-nê-xi-a. Chỉ thực dân vào Đông Nam Á? có Xiêm thoát khỏi tình trạng thuộc địa +Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện, Pháp - Sauk hi bị các TDPT xl, các QG ĐNÁ, chiếm VN,CPC, Lào đã không ngừng đấu tranh bảo vệ tổ quốc . +Tây Ban Nha, Mĩ chiếm Phi-lip-pin - In-đô.ne-xi-a cuối TKXIX-XX. 1905 nhiều tổ chức công đoàn được thành lập, bước đầu truyền bá tư tưởng CN Mác- Lê- Nin - Ở Phi-Lip-pin (1896-1898), cộng gòa Phi-Lip-Pin ra đời - Đối với 3 nước Đông dương. VN có PT Cần Vươn, PTND Yên Thế (1884-1913) - Hệ quả chiến của các QG ĐNÁ ? - Tuy vậy, các cuộc kc lần lược bị thất bại. + Các cuộc kc lần lược bị thất bại. Vì lực lượng còn hạn chế, CQPK nhiều + CQPK nhiều nước lại đầu hang, làm nước lại đầu hang, làm tay sai, cuộc đấu tay sai cho giặc tranh còn thiếu tổ chức, và thiếu lãnh đạo + Thiếu tổ chức, và thiếu lãnh đạo chặt chặt chẽ chẽ - Sau khi thôn tính ĐNÁ thành thuộc địa, ----> TDPT đã tiến hành những chính TDPT đã tiến hành những chính sách cai sách cai trị hà khắc: vơ vét, đàn áp, trị hà khắc: vơ vét, đàn áp, chia để trị. chia để trị. 4. Củng cố: * Tiết 1 - Nguyên nhân cuộc cải cách Minh Trị ? - Nội dung cuộc cải cách? - Cách mạng Tân Hợi 1911: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa và tính chất. *Tiết 2 - Nguyên nhân Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân xâm lược. - Nhân dân Đông Nam Á chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân. - Hệ quả chiến của các QG ĐNÁ ? 5. Dặn dò: * Tiết 1 - Xem lại nội dung bài vừa học - Soạn phần bài kế tiếp. AĐ, ĐNÁ - Lưu ý nguyên ---> chiến tranh. KQ- ÝN ? * Tiết 2 - Nguyên nhân ----> CTTG ? - Hậu quả của CTTG ? IV. Rút kinh nghiệm: Tổ ký duyệt tuần: 10-11 Ngày ký: 20/10/2020 - ND: - PP: - HT: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: