TUẦN 19 PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 ĐẾN 1918 CHỦ ĐỀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX I. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng năng lực được hình thành theo chủ đề CTGDPT 1.Kiến thức: * Học sinh biết: - Những nét chính về diễn biến chiến sự tại Đà Nẵng và sự thất bại của TDP. - Diễn biến chiến sự ở Gia Định và nội dung cơ bản một số điều khoản trong Hiệp ước Nhâm Tuất. - Diễn biến cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì, cuộc kháng chiến lan rộng ra cả 3 tỉnh miền Tây. - Âm mưu, diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ 2 của thực dân Pháp. - Trình bày được cuộc kháng chiến của nhân HN và các địa phương khác ở Bắc Kìtrước cuộc tấn công của thực dân Pháp. - Sự chống trả quyết liệt của nhân Hà Nội và các địa phương khác ở Bắc Kì trước cuộc tấn công của thực dân Pháp lần thứ hai. - Diễn biến, kết quả cuộc phản công của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế. - Diễn biến các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vương. - Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế. - Kể tên được những đề nghị canh tân đất nước. Nội dung, lí do không được chấp nhận. * Học sinh hiểu: - Âm mưu Thực dân Pháp xâm lược nước ta. - Thái độ và trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất ba tỉnh miền Tây. - Các hình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Kì (diễn biến, kết quả). - Thái độ của triều đình Huế trước việc thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì. - Thái độ của nhân dân Bắc Kì trước cuộc tấn công của thực dân Pháp. Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần 1 và lần 2. - Nội dung của Điều ước Giáp Tuất và Hác Măng (Pa-tơ- nôt). - So sánh thái độ của triều đình với nhân dân trong quá trình kháng chiến chống TD P. 1 - Sự phân hóa trong triều đình Huế sau Hiệp ước 1884 dẫn tới sự hình thành hai phe chủ chiến và chủ hòa. - Hiểu được khái niệm "phong trào Cần Vương" biết được hai giai đoạn của phong trào Cần Vương. - Diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Yên Thế. - Lí do các quan lại, sĩ phu đưa ra các đề nghị cải cách. Những ưu điểm và hạn chế của các đề nghị cải cách. *Học sinh vận dụng: - Lập niên biểu các sự kiện Pháp đánh chiếm nước ta và các cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. - Đánh giá được vai trò của quần chúng nhân dân ta trong các cuộc đấu tranh từ khi thực dân Pháp xâm lược. - Nêu cao tinh thần yêu nước của các văn thân, sĩ phu yêu nước của nhân dân ta. - Đánh giá được thái độ và trách nhiệm của triều đình Huế trong việc kí các điều ước với thực dân Pháp đặc biệt là hậu quả để nước ta mất vào tay thực dân Pháp. - Lí giải được cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương. - Giải thích nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của phong trào Yên Thế. - Đánh giá những công lao của các nhà cải cách cuối TKXIX đầu TKXX. 2. Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy rõ bản chất tham lam, tàn bạo, thâm độc của bọn thực dân. - Tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta trong những ngày đầukháng chiến chống TDP. - HS thấy rõ và trân trọng sự chủ động sáng tạo, quyết tâm đứng lên kháng chiếnchống xâm lược của nhân dân ta. - Giáo dục HS lòng kính yêu những lãnh tụ nghĩa quân, họ đã quyết phấn đấu hi sinh cho độc lập dân tộc. - Có những nhận xét đúng đắn về trách nhiệm của triều đình Huế. - Giáo dục HS lòng yêu nước tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc. - Nhận thấy rõ khả năng cách mạng to lớn hiệu quả của nông dân Việt Nam. - Khâm phục lòng dũng cảm, cương trực, thẳng thắn và trân trọng những đề xướng cải cách của các nhà duy tân nửa cuối TKXIX, muốn cải cách tạo ra thực lực chống ngoại xâm. 3. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh lịch sử để rút ra những nhận xét minh họa cho những kiến thức cơ bản của bài học. - Tường thuật những sự kiện lịch sử, phân tích và khái quát một số vấn đề lịch sử điển hình. 2 - Lập bảng niên biểu những sự kiện lịch sử chính. - Đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử và đánh giá các nhân vật lịch sử. 4. Định hướng năng được hình thành. - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá. II. Bảng mô tả: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng thấp cao 1.Cuộc - Những nét chính - Giải thích được - Lập niên kháng về diễn biến chiến âm mưu Thực dân biểu các sự chiến từ sự tại Đà Nẵng và Pháp xâm lược kiện Pháp 1858- sự thất bại của nước ta. đánh chiếm 1873 TDP. - Thái độ và trách nước ta và - Diễn biến chiến nhiệm của triều các cuộc sự ở Gia một số đình nhà Nguyễn kháng chiến điều khoản trong trong việc để mất chống Pháp Hiệp ước Nhâm ba tỉnh miền của nhân dân Tuất. Tây. ta từ 1858- - Diễn biến cuộc - Các hình thức 1873. kháng chiến ở Đà đấu tranh phong Nẵng và ba tỉnh phú của phong miền Đông Nam trào yêu nước Kì, cuộc kháng chống Pháp của chiến lan rộng ra cả nhân dân Nam Kì 3 tỉnh miền Tây. (diễn biến, kết quả). 2. Kháng - Âm mưu, diễn - Thái độ của - Đánh giá chiến biến cuộc tấn công triều đình Huế được thái độ lan rộng đánh chiếm Bắc Kì trước việc thực và trách ra toàn lần thứ nhất và lần dân Pháp đánh nhiệm của quốc thứ 2 củathực dân chiếm Bắc Kì. triều đình (1873-1884) Pháp. - Thái độ của Huế trong - Trình bày được nhân dân Bắc Kì việc kí các cuộc kháng chiến trước cuộc tấn điều ước với của nhân HN và công của thực dân thực dân các địa phương Pháp. Diễn biến Pháp đặc 3 khác ở Bắc Kì và ý nghĩa của biệt là hậu trước cuộc tấn chiến thắng quả để nước công của thực dân Cầu Giấy lần 1 và ta mất vào Pháp. lần 2. tay thực dân - Sự chống trả - Nội dung của Pháp. quyết liệt của nhân Điều ước Giáp - Rút ra bài Hà Nội và các địa Tuất và Hác học kinh phương khác ở Bắc Măng(Pa-tơ-nôt) nghiệm Kì trước cuộc tấn - So sánh thái độ trong công công của thực dân của triều đình với cuộc xây Pháp lần thứ hai. nhân dân trong dựng và bảo quá trình kháng vệ đất nước chiến chống TDP. hiện nay. 3. Phong - Diễn biến, kết - Sự phân hóa - Lí giải được trào quả cuộc trong triều đình cuộc khởi kháng phản công của phái Huế sau Hiệp nghĩa Hương chiến chủ ước1884 dẫn tới Khê là cuộc chống chiến tại Kinh sự hình thành hai khởi nghĩa Pháp thành Huế. phe chủ chiến tiêu biểu trong - Diễn biến các vàchủ hòa. nhấttrong những cuộc khởi - Hiểu được khái phongtrào năm nghĩa lớn của niệm "phong trào Cần cuối TK phong trào Cần Vương" Vương. XIX. Cần Vương. biếtđược hai giai đoạn của phong trào Cần Vương. 4. Khởi - Nguyên nhân - Diễn biến, kết - Giải thích nghĩa bùng nổ quả cuộc khởi nguyên nhân Yên Thế và cuộc khởi nghĩa nghĩa Yên Thế. thất bại và ý phong trào Yên Thế. nghĩa của chống P' phong trào của đồng Yên Thế. bào miền núi cuối TKXX. 5. Trào lưu - Kể tên được - Lí do các quan - Đánh giá cải những đề nghị lại, sĩ phu đưa ra những công cách Duy canh tân đất nước. các đề nghị cải lao của các 4 tân Nội dung, lí do cách. Những ưu nhà cải cách ở VN cuối không được chấp điểm và hạn chế cuối TKXIX TK XIX nhận. của các đề nghị đầu TKXX. cải cách TIẾT 37 Ngày soạn 4 tháng 1 năm 2021 Ngày dạy 12 tháng 1 năm 2021 BÀI 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873 I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Tình hình VN sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì và âm mưu, diễn biến cuộc đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất và lần thứ hai.- Nội dung cơ bản của hiệp ước Giáp Tuất, hiệp ước Hácmăng và hiệp ước Patơnốt. - Thái độ và hành động của triều đình trước cuộc xâm lăng của TB Pháp. * Học sinh vận dụng: - Đánh giá trách nhiệm của triều Nguyễn trong việc để một phần lãnh thổ nước ta mất vào tay thực dân Pháp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tường thuật sự kiện lịch sử một cách hấp dẫn, sinh động. 3. Thái độ: - HS có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử nhất là công và tội của nhà Nguyễn. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, thực hành, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giao tiếp - Tái hiện kiến thức, xác định mối liên hệ giữa các sự kiện, nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tiễn rút ra bài học lịch sử II. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Giáo án, sgk, sgv . Lược đồ quá trình TD Pháp xâm lược VN. 2.Trò : sách vở, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động 1(7 phút). KHỞI ĐỘNG 1. Ổn định lớp: 8A: V0 8B: V0 2. Kiểm tra bài cũ ? Em hãy nêu diến biến chiến sự ở Đà Nẵng 1858 và chiến sự Gia Định 1859 5 3. Giới thiệu bài . Với việc kí hiệp ước 1862 là sự nhượng bộ đầu tiên trên con đường đi đến đầu hàng của triều Nguyễn trước cuộc xâm lăng của tư bản Pháp, tạo điều kiện cho Pháp thực hiện các bước xâm lược tiếp theo. Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu phần II. Hooạt động 2 (27phút).HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam kì ?Ngay sau khi Pháp nổ súng XL nước a. Nguyên nhân. ta, thái độ của nhân dân ta ntn? - Hành động xâm lượng của thực dân Pháp ?Phong trào chống Pháp của nhân dân khiến nhân dân vô cùng căm phẫn. ta diễn ra ở Đà Nẵng ntn? b. Diễn biến . - GV nhắc lại kế hoạch của pháp khi * Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi tiến đánh Đà Nẵng. dậy phối hợp với quân triều đình đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của giặc. ? Tại Gia Định phong trào kháng chiến * Tại Gia Định: diễn ra ntn? - 10/12/1861 nghĩa quân Nguyễn Trung Trực ? Trương Định lập căn cứ ở đâu? đốt cháy tàu Hi Vọng trên sông Vàm Cỏ - GV mô tả bức tranh "Trương Định Đông. nhận phong soái" - Cuộc khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo ? Sau khi khởi nghĩa Tr. Định thất bại, và lập căn cứ Tân Hoà (Gò Công).được phong trào kháng chiến ở Nam Bộ phát nhiều người ủng hộ triển ra sao? - Tháng 2/ 1963 Thực dân Pháp mở cuộc tấn - GV cho HS thảo luận: công với quy mô lớn vào căn cứ . ?So sánh 2 thái độ, 2 kiểu hành động - Sau 3 ngày chiến đấu nghĩa quân rút về căn của nhân dân và của triều đình PK cứ Tân Phước . trước sự XL của Pháp? c. Kết quả - HS nêu ý kiến - Trương Định tự sát , cuộc khởi nghĩa bị thất - GV nhận xét và chốt lại . bại - Cuộc khởi nghĩa đã làm cho quân Pháp gặp nhiều khó khăn và thiệt hại. Kết luận: Trước sự XL của Pháp,và thaí độ nhu nhược của nhà Nguyễn phong trào đấu tranh của nhân dân ta diễn ra ngày càng quyết liệt và lan rộng. 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam kì ?Sau khi kí hiệp ước Nhâm Tuất 1862 thái a. Hoàn cảnh độ của triều đình ntn? - Sau Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình tập ?Kết quả? trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa ? Trái với thái độ sợ giặc của triều đình của nhân dân và điều đình với Pháp. tinh thần của nhân dân ta ntn? - Lợi dụng điều đó, từ 20 - 24/6/1867 Pháp - Nhân dân quyết tâm đứng lên chống chiếm 3 tỉnh Miền Tây (Vĩnh Long, An giặc. Giang, Hà Tiên). - GV cho HS đọc đoạn in nhỏ và giới b. Diễn biến thiệu lược đồ hình 86 phóng to . - Các cuộc nổi dậy của nhân dân 3 tỉnh 6 - HS lên xác định những địa điểm nổi dậy Miền Tây nổ ra mạnh mẽ. khởi nghĩa trên lược đồ . - Nhiều trung tâm kháng chiến thành lập ở +? Dựa vào lược đồ hãy trình bày những Đồng Tháp Mười, Tây Ninh , Bến Tre, nét chính về cuộc kháng chiến chống Vĩnh Long...với những người lãnh đạo nổi Pháp của nhân dân Nam Kì? tiếng như Trương quyền, Phan Tôn, Phan ? Em có nhận xét gì vềcâu nói của Liêm, Nguyễn Trung Trực. Nguyễn Trung Trực ? - Một bộ phận đã dùng văn thơ lên án TDP và tay sai như Nguyễn Đình Chiểu, Nhuyễn Thông... c. kết quả - Gây cho TDP gặp nhiều khó khăn và tổn thất. * Sơ kết: Sau khi chiếm 3 tỉnh Miền Đông, lợi dụng thái độ do dự, bạc nhược của triều đình Nguyễn, TD Pháp chiếm nốt 3 tỉnh Miền Tây. Ngay từ đầu nhân dân VN đã anh dũng đứng lên kháng chiến, gây cho Pháp và triều đình nhiều khó khăn. Hoạt động 3(5phút).LUYỆN TẬP ? Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra ntn khi Pháp XL? ? Tinh thần chiến đấu chống Pháp của nhân dân thể hiện ntn? Hoạt động 4(5 phút).VẬN DỤNG ? Hãy đọc 1 đoạn thơ của Nguyễn Đình Chiểu mà em thuộc nói về cuộc kháng chiến chống Pháp?( Bài" Chạy Tây) Hoạt động 5(1phút). TÌM TÒI, SÁNG TẠO VÀ MỞ RỘNG - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Làm bài tập 3 SGK. - Đọc trước phần I - Bài 25. Kí duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của BGH 7 TUẦN 20 Ngày soạn 14 tháng 1 năm 2021 TIẾT 38 Ngày dạy 19 tháng 1 năm 2021 BÀI 25 KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC (1873 - 1884) (Tiết 1) I. THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KÌ LẦN THỨ NHẤT. CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được tình hình VN sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì và diễn biến cuộc đấu tranh của nhân dân Bắc kì lần thứ nhất khi Pháp mở rộng XL ra Bắc Kì. - Các hình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Kì (diễn biến, kết quả). - Đánh giá được vai trò của quần chúng nhân dân ta trong các cuộc đấu tranh từ khi thực dân Pháp xâm lược. 2. Tư tưởng - HS có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử nhất là công và tội của nhà Nguyễn. 3. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tường thuật sự kiện lịch sử một cách hấp dẫn, sinh động. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy : - Lược đồ quá trình TD Pháp XL VN. - Tư liệu tham khảo 2. Trò : - Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động 1(7 phút). KHỞI ĐỘNG 1. Ổn định lớp): Sĩ số : 8a...........; 8b.......... 2. kiểm tra bài cũ ? Nêu vài nét về phong trào đấu tranh của nhân dân Đà Nẵng, Gia Định? Nêu nhận xét? 3. Giới thiệu bài: TD Pháp đã nổ súng và XL VN, triều đình ngày càng lún sâu vào thoả hiệp với Pháp. Trước tình hình đó âm mưu của Pháp ntn? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài hôm nay. Hoạt động 2(27phút). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì ? Sau khi chiếm các tỉnh Nam Kì TD Pháp * Về TD Pháp: 8 đã làm gì ? Vì sao ? - Củng cố vùng chiếm đóng bằng cách - GV mở rộng thêm. xây dựng bộ máy cai trị, tăng cường bóc ? Vì sao chúng mở trường dạy học ? lột vơ vét.. - Mở trường đào tạo tay sai, xuất bản báo chí để tuyên truyền kế họach xâm lược. -> Biến đông Nam Kì là bàn đạp tấn ? Thái độ của triều đình ntn? công CPC và Tây nam Kì *Về phía triều đình: ? Hậu quả của các chính sách đó đối với - Ra sức vơ vét. kinh tế, xã hội VN? - Tiếp tục thương lượng với Pháp. ?Em có nhận xét gì về tình hình VN giai Kinh tế khó khăn, công nông nghiệp đoạn này? sa sút... khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi. 2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần 1 (1873) ? Tại sao TD Pháp chiếm 3 tỉnh Miền Tây Năm 1867 mà tới tận năm 1873 mới đánh ra Bắc Kì? - Do PT kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh, ngăn chặn.. * Nguyên nhân - NK được củng cố, biết rõ tình hình.. - Lấy cớ giải quyết vụ Đuypuy, ? TD Pháp đã tiến hành kế hoạch đánh chiếm Bắc kì Pháp đem quân ra Bắc. ntn? *Diễn biến - GV nêu thêm hành động của Pháp khi ra Bắc. - 20/11/1873 Pháp tấn công Hà ? Quân triều đình đã chống trả ntn? Kết quả? Nội. - GV giới thiệu thêm diễn biến. - Nguyễn Tri Phương chỉ huy Tai sao quân triều đình đoong ở hà Nội mà bị thất quân chống Pháp nhưng thất bại. bại ? + Lực lượng địch mỏng (212 tên, 1 đại bác, 2 tàu chiến..) triều đình mạnh hơn (7000 quân..) *Kết quả . + Quân triều đình không chủ động tấn công địch. - Chưa đầy 1 tháng, toàn bộ + Trang thiết bị lạc hậu. đồng bằng châu thổ sông Hồng ? Hậu quả của sự thất bại đó ? rơi vào tay Pháp. 3. Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh Đông bắc kì (1873-1874). ?Trước sự XL của Pháp, phong trào đấu - Phong trào đấu tranh của nhân dân Hà tranh của nhân dân Miền Bắc ntn? Nội lên cao. Ngoài ra còn ở các tỉnh Thái - GV cho HS đọc đoạn in nghiêng. Bình, Nam Định... ?Tại Hà Nội nhân dân đã chiến đấu như thế - 21/12/1873 Khi Pháp đánh ra Cầu nào ? Giấy, quân ta phục kích, Gacniê bị giết. - GV giới thiệu thêm. -> Chiến thắng cầu Giấy làm cho quân 9 ? Chiến thắng này có ý nghĩa gì? Pháp hoang mang . ? Trước khi phong trào đấu tranh nhân dân - 15/3/1874 triều đình kí hiệp ước Giáp lên cao ở Bắc kì, triều đình Huế đã làm gì? Tuất ? Nêu nội dungHiệp ước ? * Nội dung : - GV giới thiệu thêm về điều ước này. - Pháp sẽ rút quân khỏi Bắc kì - Triều đình chính thức thừa nhận sáu tỉnh nam kì hoàn toàn thuộc pháp * Sơ kết: Sau khi ổn định ở Nam kì Pháp tiến công ra Bắc, nhân dân chống trả quyết liệt nhưng không mang lại kết quả do đường lối kháng chiến của triều Nguyễn thiếu đúng đắn. Sau chiến thắng Cầu Giấy, triều Nguyễn kí hiệp ước Giáp Tuất từng bước trao quyền độc lập cho Pháp. Hoạt động 3(5phút). LUYỆN TẬP ? Sơ lược tình hình Việt Nam sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì. ? Pháp đưa quân ra Bắc Kì ntn? Quá trình đấu tranh của nhân dân? Hoạt động 4(5phút). VẬN DỤNG ? Tại sao triều đình lại kí hiệp ước Giáp Tuất? + Vì sự nhu nhược của nhà Nguyễn. + Vì tư tưởng "Chủ hoà" để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ. Hoạt động 5(1phút).TÌM TÒI, SÁNG TẠO VÀ MỞ RỘNG - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Lập bảng nêu nội dung chủ yếu của điều ước Nhâm Tuất (5/6/1862) và điều ước Giáp Tuất (15/3/1874). - Đọc trước phần II - Bài 25. Kí duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của BGH TUẦN 23 Ngày soạn 31 tháng 1 năm 2020 10 TIẾT 40 Ngày dạy 7 tháng 2 năm 2020 BÀI 25 KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC (1873 - 1884) II. THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KÌ LẦN THỨ HAI. NHÂN DÂN BẮC KÌ TIẾP TỤC KHÁNG CHIẾN TRONG NHỮNG NĂM 1882 - 1884. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm được tình hình VN sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì và diễn biến cuộc đấu tranh của nhân dân Bắc kì lần thứ nhất khi Pháp mở rộng XL ra Bắc Kì. - Các hình thức đấu tranh phong phú của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Kì (diễn biến, kết quả). - Đánh giá được vai trò của quần chúng nhân dân ta trong các cuộc đấu tranh từ khi thực dân Pháp xâm lược. 2. Tư tưởng - HS có thái độ đúng khi xem xét sự kiện lịch sử nhất là công và tội của nhà Nguyễn. 3. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tường thuật sự kiện lịch sử một cách hấp dẫn, sinh động. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy : - Lược đồ quá trình TD Pháp XL VN. - Tư liệu tham khảo 2. Trò : - Đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động 1(7 phút). KHỞI ĐỘNG 1. Ổn định lớp : Sĩ số : 8a.........; 8b............. 2. KiỂM tra bài cũ ? Tình hình VN sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì? ? Pháp đưa quân ra Bắc Kì ntn? Kết quả? 3.Giới thiệu bài Với việc kí hiệp ước 1874 là bước trượt dài trên con đường đi đến đầu hàng của triều Nguyễn. Trước cuộc xâm lăng của tư bản P. Tây, tạo điều kiện cho Pháp thực hiện các cuộc xâm lăng tiếp theo. Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu phần II. Hoạt động 2(27phút). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 11 1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần 2(1882) +? Vì sao phải mất gần 10 năm chờ đợi * Nguyễn nhân TD Pháp mới tiến đánh Bắc kì lần II? - Kinh tế, quốc phòng trong 10 năm (1873 - + Phong trào kháng chiến của ta phát 1883) không được cải thiện, ngược lại ngày triển mạnh. Nước Pháp cũng gặp nhiều càng suy yếu. khó khăn. - Pháp lấy cớ triều Nguyễn vi phạm hiệp ước + Khi CNTB phát triển mạnh cần TN, 1874, quân Pháp do Rivie chỉ huy tiến đánh các nước TB khác đang nhòm ngó... Bắc Kì. ? Em hãy cho biết: TD Pháp đánh b.Diễn biến chiếm BK lần II trong hoàn cảnh đất - 3/4/1882 quân pháp do Ri-vi - e chỉ huy đổ nước ta ntn? bộ lên hà nội ? Pháp lấy cớ gì khi đánh BK lần II? - 25/4/1882 Ri- vi- e gửi tối hậu thư cho tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp thành không điều ?Kế hoạch đánh BK lần 2 của Pháp kiện . được diễn ra ntn? - Nhưng ngay sau đó Pháp nổ súng đánh thành ? Em có nhận xét gì về tổng đốc Hoàng Hà Nội. Diệu ? - Quân ta anh dũng chống trả nhưng chỉ giữ - HS quan sát tranh trong sgk và trả lời thành được buổi sáng. . - Nhà Nguyễn cầu cứu nhà Thanh c. Kết quả: - Thành Hà Nội mất, Hoàng Diệu tự vẫn, Pháp thừa cơ chiếm các tỉnh đồng bằng, quân Thanh cũng kéo sang VN. 2. Nhân dân Bắc kì tiếp tục kháng Pháp. ? Phong trào kháng Pháp của nhân dân HN - Nhân dân HN và BK đã kết hợp với khi TD Pháp đánh BK lần II ntn? quân triều đình anh dũng chống Pháp. + ở Hà Nội nhân dân tự tay đốt nhà tạo ? Em có nhận xét gì về tinh thần và biện pháp thành bức tường lửa ngăn chặn địch , chống Pháp của nhân HN? không bán lương thực cho quân Pháp . - GV nêu về chiến thắng Cầu Giấy. + ở các địa phương khác nhân dân đắp đập , cắm kè trên sông làm hâmd ? Chiến thắng này có ý nghĩa gì? chông, cạm bẫy . ? Tại sao sau khi Rivie bị giết, Pháp vẫn - 19/5/1883, quân ta giành thắng lợi không nhựơng triều đình Huế? Cầu Giấy lần thứ 2, Rivie bị giết->Làm + Vì tham vọng XL của Pháp muốn chiếm cho Pháp hoang mang, định rút chạy. toàn bộ nước ta. - Triều đình vội thương lượng với Pháp - Triều đình khủng hoảng suy yếu.. nhưng Pháp không chấp nhận . 3. Hiệp ước Patơnôt, Nhà nước phong kiến Việt nam sụp đổ 1884 12 ? Trình bày cuộc tấn công của Pháp vào a.Hoàn cảnh Thuận An? Pháp tấn công TA nhằm mục - 8/1883 Pháp tấn công vào cửa biển đích gì? Thuận An triều đình xin đình chiến. ?Nêu nội dung hiệp ước Hắc măng? - 25/8/1883 triều đình kí với Pháp hiệp - HS nêu phần in chữ nhỏ ước Hác-măng. ?Thái độ của nhân dân ntn khi triều đình kí b. Nội dung hiệp ước SGKtr123 hiệp ước? - Hiệp ước Hăng Măng thừa nhận nề bảo - Phong trào kháng Pháp bùng nổ dữ dội. hộ của Pháp ở Bắc kì, Trung kì ?Em có nhận xét gì về nội dung đó?Hậu - Thực dân Pháp chiếm hàng loạt các quả? tỉnh Bắc kì. ? Thái độ của nhân dân ta ntn khi triều đình - 6/6/1884 triều đình kí với Pháp hiệp kí H/ước? ước Pa-tơ-nốt VN trở thành 1 nước thuộc địa nửa phong kiến. - Phong trào kháng Pháp bùng nổ dữ dội * Sơ kết: Pháp đánh Bắc Kì lần II, triều đình tiếp tục nhu nhược và kí 2 hiệp ước 1883, 1884. Nền " Bảo hộ" của Pháp được xác lập trên toàn lãnh thổ VN. Hoạt động 3(5phút). LUYỆN TẬP ? Pháp tiến đánh BK lần II ntn? ? Em có suy nghĩa gì về việc triều đình kí 2 hiệp ước với Pháp? Hoạt động 4(5phút). VẬN DỤNG ?HN thất thủ, thái độ của triều đình Huế ra sao? Từ đó em có nhận xét gì về thái độ của nhà Nguyễn. + Lúng túng, vội vàng cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết... -> Nhà Nguyễn không cương quyết chống Pháp , sợ mất quyền lợi của giai cấp mình. Hoạt động 5(2phút).TÌM TÒI SÁNG, TẠO VÀ MỞ RỘNG - Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK. - Lập bảng nêu nội dung chủ yếu của điều ước Hác-măng (1883) và điều ước Pa- tơ-nốt(1884). - Đọc trước bài 26. Kí duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của BGH TUẦN 23 13 CHỦ ĐỀ: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN TA CUỐI TKXIX ĐẦU TKXX. (3 tiết) A. PHẦN MỘT: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ I. Chủ đề được xây dựng từ những phần kiến thức sau của SGK Lịch sử 8. - Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối TKXIX. - Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối TKXIX. II. Thời lượng: 3 tiết gồm bài 26, Mục I bài 27 sgk Lịch sử 8 B.PHẦN HAI: NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: gồm 3 tiết Tiết 1: Tìm hiểu về nguyên nhân, sự phát triển của phong trào Cần Vương . Tiết 2: Tìm hiểu về các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương. Tiết 3: Tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa Yên Thế I.BẢNG MÔ TẢ VÀ CÂU HỎI BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 1. Bảng mô tả Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao thấp Phong - Nêu được thời - Trình bày được Tóm tắt - Nhận xét được trào Cần gian, các giai đoạn nguyên nhân bùng được diễn về tính chất, ý Vương của phong trào Cần nổ của phong trào. biến chính nghĩa lịch sử của Vương. cuộc khởi phong trào Cần - Tên các cuộc khởi nghĩa Bãi Vương. nghĩa, tên người Sậy và khởi - Giới thiệu được lãnh đạo tiêu biểu nghĩa tên đường, trong phong trào Hương trường học là Cần Vương. Khê. lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương. Cuộc khởi - Nêu được nguyên - Trình bày được về - So sánh - Nhận xét được nghĩa Yên nhân, các giai đoạn nhân vật lịch sử được cuộc về ý nghĩa lịch Thế chính của cuộc khởi Hoàng Hoa Thám. khởi nghĩa sử của phong nghĩa Yên Thế. - Trình bày được Yên Thế trào Yên Thế. diễn biến cuộc khởi với các nghĩa. cuộc khởi nghĩa trong phong trào 14 Cần Vương 2. Hệ thống câu hỏi/ Bài tập đánh giá theo mức độ mô tả. 2.1. Câu hỏi nhận biết - thông hiểu: Câu 1: Trình bày nguyên nhân bùng nổ và giai đoạn của phong trào Cần Vương? Câu 2: Hoàn thành bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương: STT TÊN CUỘC KHỞI NGHĨA THỜI GIAN NGƯỜI LÃNH ĐẠO Câu 3: Nêu nguyên nhân, các giai đoạn chính của cuộc khởi nghĩa Yên Thế? Câu 4: Lập bảng thống kê về cuộc khởi nghĩa Yên Thế GIAI ĐOẠN THỜI GIAN DIỄN BIẾN CHÍNH KẾT QUẢ/TỐT NHẤT 2.2. Câu hỏi vận dụng: Câu 1: So với cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, cuộc khởi nghĩa Hương Khê có những điểm gì giống và khác nhau? Câu 2: Trình bày tóm tắt diễn biến các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương? Câu 3: So sánh cuộc khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương? Câu 4: Thông qua phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế, em có nhận xét gì về phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối TKXIX đầu TKXX ? Câu 5: Hãy viết một bài giới thiệu về một trong những anh hùng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa. C.PHẦN BA: TỔ CHỨC DẠY CHỦ ĐỀ I. MỤC TIÊU: Chuẩn kiến thức hiện hành: Sau khi học xong chủ đề HS: 1. Kiến thức. - Trình bày được nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần Vương. - Trình bày các giai đoạn của phong trào, diễn biến các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê. - Đánh giá được về nội dung chiếu Cần Vương và ý nghĩa của phong trào. - Nêu thời gian và địa điểm của khởi nghĩa Yên Thế. - Trình bày được diễn biến các giai đọc và đóng góp của Đề Thám trong phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân ta. - So sánh các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương với cuộc khởi nghĩa Yên Thế. - Nhận xét về phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 2. Kỹ năng: 15 - Phát triển kĩ năng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử. - Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử. - Phát triển kĩ năng lập niên biểu. 3. Tư tưởng: - Biết lên án những tội ác mà thực dân Pháp xâm lược. - Biết tôn trọng, tri ân những người anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì dân tộc. - Nhận thức được via trò của nhân dân và đấu tranh nhân dân trong giai đoạn lịch sử cuối TKXIX đầu TKXX. 4. Định hướng các năng lực cần hình thành. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực tái hiện hiện tượng sự kiện lịch sử dân tộc, các cuộc khởi nghĩa chống Pháp cuối TKXIX. + Năng lực thực hành bộ môn: khai thác sử dụng tư liệu gốc (Bản dịch Chiếu Cần Vương), tranh ảnh, lược đồ lịch sử. + So sánh, phân tích những cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân ta. + Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn. Biết cách tìm hiểu thông tin lịch sử về các nhân vật lịch sử trong phong trào Cần Vương, khởi nghĩa Yên Thế gắn với địa phương. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH. 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án Word và Powerpoint - Máy tính, máy chiếu. - Các tư liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước SGK - Sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến chủ đề. III. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 1.Giáo viên giới thiệu Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, trước cảnh "nước mất nhà tan", phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra mạnh mẽ ở khắp các địa phương, thu hút hàng vạn người tham gia. Cuối TKXIX, khi triều đình từng bước rồi đi đến đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp, phong trào nổ ra mạnh mẽ và quyết liệt hơn, tiêu biểu là phong trào Cần Vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Chúng ta cùng theo dõi chủ đề sau đây để tìm hiểu những nét cơ bản nhất và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa này. 2. Các hoạt động học tập 16 TIẾT 40 Ngày soạn 25 tháng 1 năm 2019 Ngày dạy 13 tháng 2 năm 2019 TÌM HIỂU VỀ PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: *H/s biết được: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc phản công của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế 5/7/1885 đó là sự kiện mở đầu của phong trào Cần vương chống Pháp cuối TKXIX. Những nét khái quát của phong trào Cần vương. *HS hiểu: - Sự phân hóa trong triều đình Huế sau Hiệp ước1884 dẫn tới sự hình thành hai phe chủ chiến và chủ hòa. - Hiểu được khái niệm "phong trào Cần Vương" biết được hai giai đoạn của phong trào Cần vương. *HS vận dụng: Vai trò của các văn thân sĩ phu yêu nước trong phong trào Cần Vương. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho kĩ năng sử dụng bản đồ. - Khắc phục tình trạng phát âm lệch chuẩn giữa L/N. 3.Thái độ: Giáo dục h/s lòng yêu nước, tự hào dân tộc trân trọng và biết ơn các sĩ phu yêu nước đã hy sinh cho độc lập dân tộc. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tự học, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Nhận xét, đánh giá, tái tạo kiến thức, xác định mối liên hệ giữa các sự kiện, giải thích được mối liên hệ đó, phân tích, so sánh. II. CHUẨN BỊ. - Thầy: + SGK, SGV, Chuẩn KTKN. - Trò: Đọc trước SGK và tập trả lời các câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định tổ chức: (1 phút): Lớp 8a..........8b........... 2. Tổ chức các hoạt động dạy – học: Hoạt động 1(5 phút ) . KHỞI ĐỘNG ?Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa trận Cầu Giấy lần 2 ? ? Nêu nội dung Hiệp ước Hác Măng? *Nêu vấn đề: - GV giới thiệu sơ lược bối cảnh Việt Nam cuối TKXIX, phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra khắp cả nước. Triều đình chia làm 2 phe “chủ hòa” và “chủ chiến”, 17 phe “chủ chiến” do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết đứng đầu đã chủ trương tiến hành cuộc tấn công vào Tòa Khâm sứ Pháp ở kinh thành Huế nhưng không thành công. Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra vùng núi Yên Sở, tại đây Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương. Hoạt động 2(21 phút). HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Nguyên nhân bùng nổ phong traò Cần Vương. - GV sử dụng lược đồ phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và nêu nguyên nhân, diễn biến cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế? - HS trình bày -> GV nhận xét. - GV chốt: *Nguyên nhân: - Triều đình chia làm 2 phe: + Chủ chiến: Tôn Thất Thuyết lãnh đạo hy vọng giành lại được chủ quyền khi có thời cơ -> xây dựng lực lượng, tích trữ lương thực, khí giới và đưa Hàm Nghi lên ngôi chuẩn bị phản công. + Chủ hoà: thân Pháp. - Thực dân Pháp lo sợ, tìm cách tiêu diệt phe chủ chiến. *Diễn biến - Đêm ngày 4, rạng ngày 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công Pháp ở toà Khâm sứ và đồn Mang Cá. *Kết quả: Thất bại. - Sau cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế bị thất bại, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra căn cứ Tân Sở. Tại đây ông nhân danh vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương. 18 - GV:" Cần Vương": Hết lòng giúp vua, cứu nước, thực chất nó là phong trào đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân, dưới ngọn cờ của ông vua yêu nước. - GV chia lớp làm 4 nhóm * HS nghiên cứu tư liệu lịch sử về Chiếu Cần Vương * HS trao đổi thảo luận trong nhóm để làm rõ những vấn đề sau đây: ? Vì sao vua Hàm Nghi lai ban hành Chiếu Cần Vương? ? Nội dung cơ bản của Chiếu Cần Vương? ? Đánh giá như thế nào về Chiếu Cần * GV “Cần Vương": Hết lòng giúp vua, Vương của vua Hàm Nghi? cứu nước, thực chất nó là phong trào đấu ? Nếu là một văn thân, sĩ phu trong thời kì tranh chống ngoại xâm của nhân dân, dưới đó, em có hưởng ứng Chiếu Cần Vương ngọn cờ của ông vua yêu nước. không? Vì sao? Chiếu vua Hàm Nghi Dụ rằng : Từ xưa sách lược chế ngự giặc không ngoài đánh, giữ, hòa, ba điều mà thôi. Đánh thì chưa chắc có cơ hội, giữ thì khó đạt đủ sức lực, hòa thì đòi hỏi không chán. Đang lúc thế sự muôn khó vạn khăn như vậy, bất đắc dĩ phải dụng quyền. Thái Vương dời sang đất Kỳ, Huyền Tông thăm chơi nẻo Thục, người đời xưa cũng đều có làm cả. Nước ta gần đây bỗng gặp nhiều việc. Trẫm tuổi trẻ nối ngôi, không lúc nào nguôi nghĩ đến tự cường tự trị. Phái viên Tây ngang bức, càng ngày càng quá. Trước đây, chúng tăng thêm binh thuyền, buộc theo những điều không thể được, ta chiếu lệ tiếp đón, không chịu nhận một thứ gì. Người kinh đô náo sợ, nguy biến chỉ trong sớm chiều. Đại thần lo việc quốc gia chỉ nghĩ kế nước được yên, triều đình được trọng ; cứ cúi đầu nghe mệnh, ngồi để mất cơ hội, sao bằng thấy âm mưu biến động của giặc mà đối phó trước ? Ví như việc đến không tránh được thì cũng còn có ngày nay để lo cho tốt cái lợi sau này, ấy là do thời thế xui nên vậy. Phàm đã dự chia mối lo này, tưởng cũng dự biết. Biết thì phải dự vào, nghiến răng dựng tóc, thề giết hết giặc, nào ai không có lòng như thế ? Gối gươm, đánh chèo, cướp giáo, lăn chum, chẳng lẽ không có ai sao ? Vả thần tử đứng ở triều chỉ có theo nghĩa thôi, nghĩa ở đâu thì sự chết sống ở đấy. Hồ Yển, Triệu Thôi nước Tấn, Quách Tử Nghi, Lý Quang Bật nhà Đường là người thế nào đời cổ vậy ? Trẫm đức mỏng, gặp biến cố này, không thể hết sức giữ toàn, đô thành bị hãm, Từ giá phải dời, tội ở mình trẫm, xấu hổ vô cùng. Chỉ duy luân thường quan hệ, trăm quan khanh sĩ không kể lớn nhỏ, tất không bỏ trẫm, kẻ trí hiến mưu, người dũng hiến sức, kẻ giàu bỏ của trợ giúp quân nhu, đồng bào đồng trạch chẳng từ gian hiểm, phải thế chứ ? Đến như cứu nguy chống đỡ, mở chỗ nguy khốn, giúp nơi bức bách, không tiếc tâm lực, ngay sau lòng trời giúp thuận, chuyển loạn thành trị, chuyển nguy thành an, thu lại cõi 19 bờ chỉ cơ hội này, phúc của tôn xã tức là phúc của thần dân, cùng lo với nhau thì cùng nghỉ với nhau, há chẳng tốt sao ? Nhược bằng lòng sợ chết nặng hơn lòng yêu vua, nghĩ lo cho nhà hơn nghĩ lo cho nước, làm quan thì mượn cớ tránh xa, đi lính thì đào ngũ trốn tránh, dân không biết hiếu nghĩa cứu gấp việc công, sĩ cam bỏ chỗ sáng đi vào nơi tối, ví không phải sống thừa ở đời thì áo mũ mà hóa ra cầm thú ngựa trâu, ai nỡ làm thế ? Thưởng cũng hậu mà phạt cũng nặng, triều đình tự có phép tắc, chớ để hối hận sau này ! Phải nghiêm sợ tuân hành ! Khâm thử. Ngày 2 tháng 6 niên hiệu Hàm Nghi thứ nhất (1885) - HS báo cáo sản phẩm trước lớp, giáo viên điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh. => Năm 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống Chiếu Cần Vương rồi kêu gọi văn thân sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà kháng chiến. Chiếu Cần Vương đã thổi bùng ngọn lửa yêu nước của nhân dân ta tạo thành một phong trào đấu tranh sôi nổi, kéo dài liên tục 10 năm. 2. Tìm hiểu các giai đoạn của phong trào Cần Vương GV yêu cầu HS quan sát kênh chữ và lược đồ để trả lời câu hỏi - Phong trào Cần Vương diễn ra qua 2 giai đoạn: + Gđ 1: 1885 – 1888 + Gđ 2:1888 - 1896 - Từ khi bùng nổ phong trào đã lan rộng ra khắp cả nước, phạm vi rộng lớn nhất là ở Bắc Kì và Trung Kì, tiêu biểu như các cuộc khởi nghĩa do Mai Xuân Thưởng, Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Lê Trực, Đốc Ngữ năm 1888 vua Hàm Nghi bị rơi vào tay giặc và bị đày đi An-giê-ri, phong trào vẫn tiếp tục và lan rộng. Năm 1896, cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo bị đàn áp. Phong trào kết thúc” ? Vì sao phong trào Cần Vương lại chia thành 2 giai đoạn? => Phong trào Cần Vương diễn ra qua hai giai đoạn, giai đoạn 1: từ 1885-1888, giai đoạn 2: từ 1888-1896. Phong trào diễn ra quy mô lớn, trên địa bàn rộng khắp đặc biệt miền Bắc và miền Trung. Sau sự kiện 1888, vua Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào vẫn tiếp 20
Tài liệu đính kèm: