HÓA 8 Tuần 7 Ngày soạn: 13/10/2 021 Tiết 13 Bài 10. HÓA TRỊ ( tiếp theo) I. Mục tiêu : 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Học sinh biết lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị * Kĩ năng : - Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể - Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất * Thái độ: - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác. 2. Học sinh: Học bài cũ làm bài tập và đọc trước bài mới III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết 1. Hóa trị là gì? - GV nhận xét và cho điểm - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác 2. Nêu quy tắc hóa trị, viết biểu thức? Qui tắc: Trong công CTHH,tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia a b BT: Ax By Ta có : a. x = b. y 3. Bài mới: 1 HÓA 8 Hoạt động 1: Tính hóa trị của một nguyên tố: (10’) - Mục đích: HS biết tính hóa trị của 1 nguyên tố khi biết CTHH và hóa trị của nguyên tố kia - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập vận dụng: 2. Vận dụng : GV: Gợi ý a. Tính hóa trị của một nguyên tố: - Viết biểu thức của qui tắc hóa trị VD:-Tính hóa trị của S trong hợp chất - Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh SO3 vào biểu thức trên Gọi a là hoá trị của S - Tính a Ta có: a. x = b. y GV: Đưa tiếp đề bài 1. a = 3. II VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất a = VI SO3 Hóa trị của S trong SO3 là VI . -Biết hóa trị của H (I),O(II). Hãy xác định hóa trị của của các nguyên tố,nhóm nguyên tố trong các công thức sau: H2SO4, N2O5, MnO2 Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các hợp Nhận xét: chất sau: AlCl3 (Cl có hoá trị I). a.x = b.y = BSCNN - Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3, Na2CO3, P2O5. - Gọi hoá trị của nhôm là a: Theo quy tắc hoá trị ta có: 1.a = 3.I Vậy a=3.Hoá trị của nhôm bằng II Tương tự ta có: - FeCl2 : a = II(Fe:II) - MgCl 2: a = II(Mg:II) - CaCO3 : a = II (CO3 = II). - Na2SO3 : a = I (Na:I) - P2O5 :2.a = 5.II a = V(P:I) Hoạt động 2: Lập CTHH của hợp chất: (20’) - Mục đích: HS biết lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử - Tài liệu tham khảo và phương tiện: SGK, SGV, chuẩn KT-KN, bảng phụ 2 HÓA 8 Hoạt động của GV và HS Nội dung Ví dụ 1: b, Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị GV đưa các bước Ví dụ:1.Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O (II) HS làm bài tập theo từng bước + viết CT dưới dạng chung + Viết biểu thức quy tắc hóa trị + Chuyển thành tỷ lệ x b b, - = - - y a a, . + Viết CTHH đúng GV: Để lập CTHH nhanh: - Giả sử CT H/c là NxOy 1) Nếu a=b thì x=y=1 - Theo quy tắc htrị: x. IV = y. II 2) Nếu a b và b tối giản thì x=b - Chuyển thành tỉ lệ: a y=a x II 1 3) Nếu a b và b chưa tối giản b = a, - = - - a a b, y IV 2 thi : x = b, , y= a, Vậy x=1,y=2 -HS lên bảng làm - CT đúng: NO2 - GV sửa sai nếu có Ví dụ 2: Lập CTHH của h/c gồm: a) Kali (I) và nhóm CO3 (II) b) Nhôm (III) và (SO4) Ví dụ 3: Lập CT của các hợp chất sau: a) K(I) ; S(II) b) Fe(III) và OH (I) c) Ca(II) và SO4 (II) d) P(V) và O(II) Bài 5/SGK/38: Bài 5/SGK/38 HS đọc đề bài. - Gọi CT HH của hợp chất là PxHy P (III) và H. -Theo quy tắc htrị: x. III = y. I x I 1 C (IV) và S (II). - Chuyển thành tỉ lệ: = = Fe (III) và O. y III 3 -Vậy x =1,y =3 - Công thức hoá học hợp chất: PH3. Giả sử CT H/c là CxSy Theo quy tắc htrị: x. IV = y. II x I 1 = = CTHH:CS2. y III 3 x II 2 FexOy: CTHH: Fe2O3. y III 3 3 HÓA 8 Bài tập 10.7 (Sbt). Bài 10.7.SBT Lập công thức hoá học của những hợp chất tạo bởi 1 nguyên tố và nhóm CTHH: nguyên tử sau: Ba(OH)2. Ba(II) và nhóm OH(I) CuCO3. Cu(II) và nhóm CO3(II) Al(NO)3. Al(III) và nhóm NO3(I) Na3PO4. Na(I) và nhóm PO4(III) Hoạt động3: Luyện tập : (7’) 1. Hãy cho biết các công thức sau đây đúng hay sai? Nếu sai sửa lại. - K (SO4) - Al (NO3) - CuO4 - Fe Cl2 - K2 O - Zn (OH)2 - NaCl - Ba2OH Giải: Các CT đúng: K2O, NaCl, Al(NO3)3, FeCl2, Zn(OH)2 - Các CT sai: K(SO4)2 sửa lại K2SO4 - CuO2 CuO - Ba2OH Ba(OH)2 2. GV: Tổ chức trò chơi: Lập CTHH nhanh. Luật chơi: Trong vòng 4 phút lần lượt lên gắn CTHH đúng. Mỗi nhóm được phát một bộ bìa có ghi kí hiệu hoá học của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử có dán băng dính ở mặt sau.nNhóm bào ghép được nhiều công thức đúng sẽ được nhiều điểm - Các miếng bìa ghi: Na2, K2, Al2, Al, Mg, Zn, Fe, Fe2, SO4, NO3, O3, Cl2,CO3 Ví dụ: tấm bìa ghi Na2 Phải ghép với SO4, CO3 Các nhóm tự nhận xét chéo GV: Nhận xét và chấm điểm mỗi nhóm. - GV nhấn mạnh và giải thích thêm về các nguyên tố có nhiều hoá trị như: Fe, C, N. Hoạt động 4. vận dụng và mở rộng: 4. Hướng dẫnvề nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) - Học bài cũ , Làm bài tập 6,7.8.SGK - Ôn kiến thức đã học để luyện tập IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ của HS - Khả năng tiếp thu bài của HS. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 4 HÓA 8 ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Tuần 7 Ngày soạn: 13/10/2 021 Tiết 14 BÀI LUYỆN TẬP 2 I. Mục tiêu : 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - HS được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất. - HS được củng cố về cách lập CTHH, cách tính PTK - Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố * Kĩ năng : - Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định NTHH. * Thái độ : - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo; - Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS: Rèn cho HS các năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: - Giáo viên chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết: + Phiếu học tập - Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phục vụ cho học bài mới tập. HS: + ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị. III. Tiến trình giờ dạy- giáo dục: 1. Ổn định lớp ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Hoá trị của các nguyên tố Ca, Al, Mg, Fe tương ứng là II, III.Nhóm các công thức đều viết đúng là: A. CaO, Al2O3, Mg2O, Fe2O3 B. Ca2O, Al2O3, Mg2O, Fe2O3 C. CaO, Al4O6, MgO, Fe2O3 D. CaO, Al2O3, MgO, Fe2O3 Đáp án: D - Làm bài 5/SGK/38 5 HÓA 8 3. Giảng bài mới Hoạt động 1: ( 1’) Ở những bài trước các em đã học xong về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất. Tiết học này các em sẽ được làm một số bài tập để cho các em nắm vững kiến thức hơn và giải được một số bài toán khó về nguyên tử , phân tử, đơn chất , hợp chất. Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 2: I. Các kiến thức cần nhớ: * Kiến thức 1: Các kiến thức cần nhớ: Công thức chung: (10’) - Đơn chất: - Mục đích: HS nắm được công thức + A: Đối với kim loại và một số phi kim chung của đơn chất, hợp chất + Ax: Đối với một số phi kim + Nêu được quy tắc hóa trị - Hợp chất : AxBy + Nhắc lại công thức chung của đơn chất, - Qui tắc: hợp chất? Trong công CTHH,tích của chỉ số và hóa trị +Nhắc lại định nghĩa hóa trị? của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và +Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui hóa trị của nguyên tố kia tắc hóa trị? Biểu Thức : a . x = b. y + Qui tắc hóa trị được áp dụng để làm Vận dụng qui tắc về hóa trị : những bài tập nào? -Tính hóa trị của một nguyên tố Vận dụng qui tắc về hóa trị : - Lập CTHH của hợp chất -Tính hóa trị của một nguyên tố - Lập CTHH của hợp chất Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiến thức 2: Bài tập: (20’) II.Bài tập: - Mục đích: HS lập được CTHH cùa các Bài tập 1: chất 1. Lập công thức của các hợp chất gồm: + Xác định hóa trị của 1 nguyên tố a. Si (IV) và O (II) - GV: Đưa bài tập 1 b. Al (III) và Cl (I) - HS đọc đề bài c. Ca (II) và nhóm OH(I) - HS làm bài tập vào vở d. Cu (II) và nhóm SO4 (II) 2. Tính PTK của các chất trên Giải: CTHH a. SiO2 PTK: 60 b. AlCl3 PTK: 133,5 c. Ca(OH)2 PTK: 74 d. CuSO4 PTK: 160 Bài tập 2: Lớp 8 A Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất 6 HÓA 8 - HS: làm bài tập 2 vào vở. của NT X với oxi là X2O. CTHH của - GV: gọi một em lên bảng chữa. nguyên tố Y với hidro là YH2. Hãy chọn - Gọi hs khác nhận xét và bổ sung. công thức đúng cho hợp chất của X, Y trong các hợp chất dưới đây: A. XY2 C. XY B. X2Y D. X2Y3 - Xác định X, Y biết rằng: - Hợp chất X2O có PTK = 62 - Hợp chất YH2 có PYK = 34 Giải: - Trong CT X2O thì X có hóa trị I - Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II - Công thức của hợp chất X, Y là X2Y chọn phương án B - NTK của X, Y X = (62 - 16): 2 = 23 Y = 34 - 2 = 32 Vậy X là : Na Y là : S Công thức của hợp chất là: Na2S GV : cho HS làm tiếp bài tập số 3 và 4 Bài tập 3/41/SGK: Chọn phương án D Bài tập 3/41/SGK Bài tập 4: Trong các công thức sau công Bài tập 4: thức nào đóng công thức nào sai? Sửa lại công thức sai. Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3 Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3 Các công thức còn lại là sai: Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3 AlO2 Al2O3 AlCl4 AlCl3 AlNO3 Al(NO3)3 Bài tập 5: Viết tất cả công thức hóa học Bài tập 5: của đơn chất và hợp chất có NTK hoặc a. Các chất có NTK hay PTK bằng 64 gồm: PTK là: - Đồng Cu a- 64đvc b- 80 đvc - Lưu huỳnh đioxit:SO2 c- 160đvc d- 142đvc b. Các chất có PTK bằng 80 là: - lưu huỳnh trioxit:SO3 - Đồng oxit :CuO c. Các chất có PTK bằng 160 là: 7 HÓA 8 - Brôm Br2 - Đồng sun fat:CuSO * Hoạt đông 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (6 phút) Mục đích: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn HS làm một số bài tập sách giáo khoa Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn HS làm một số bài tập - Bài 2: Biết P(V) hãy chọn CTHH phù hợp với quy tắc hoá trị trong số các công thức cho sau đây. a. P4O4 . b. P4O10 . c. P2O5 . d. P2O3 . V II + HS: CTHH TQ: Px O y -Theo quy tắc hoá trị ta có: x. V = y. II x II 2 -Chuyển thành tỉ lệ: . y V 5 x = 2; y = 5 Thay vào CTTQ ta có CTHH: P2O5 Phương án : c Lớp 8 A - Bài 1: Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử O và có PTK là 160 đvC. X là nguyên tố nào sau đây. a. Ca. b. Fe. c. Cu. d. Ba. a II + HS: X 2 O3 2. X + 3. 16 = 160. 160 48 X = 56. 2 X = 56 đvC. Vậy X là Fe Phương án : d 4. Hướng dẫnvề nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) - Hướng dẫn ôn tập - Các khái niệm: Chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất. Hợp chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, hóa trị. - Bài tập: Tính PTK -Tính hóa trị củ nguyên tố - Lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ của HS - Khả năng tiếp thu bài của HS. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. 8 HÓA 8 Kí duyệt ,ngày 14 Tháng 10 năm 2021 TUẦN 7 Ni dung đ Phương pháp phù hpx ( Đã duyt) DANH MINH TÂM 9
Tài liệu đính kèm: