Giáo án Hóa học 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021

docx 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 04 Ngày soạn: 16.09.2020
 Tiết: 07
 Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tiết 2)
 I. Mục Tiêu
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 - Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử 
 nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu).
 1.2. Kĩ Năng: Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
 1.3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, tính làm việc tập thể 
 2. Năng lực – phẩm chất: 
 - Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, 
 năng lực giao tiếp,hợp tác
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
 II. Chuẩn Bị: 
 1. Giáo viên: Bảng 1 sgk trang 42, phiếu học tập, bảng phụ 
 2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà, bảng con 
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: Không
 3. Bài mới: 
 3.1. Hoạt động khởi động: 
 Làm thế nào để biết khối lượng của các nguyên tử? Trong các nguyên 
 tử, nguyên tử nào nhẹ nhất? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 * Hoạt động:Nguyên tử khối 
 Mục đích: Biết được: Khái niệm, đơn vị nguyên tử khối
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của Kết luận của GV
 HS
 II. Nguyên tử khối.
- Treo hình sgk và cho hs đọc thông tin - Quan sát
sgk. - Đọc sgk 
- GV: Nguyên tử khối có khối lượng vô 
cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ, HS nghe GV 
không tiện sử dụng (khối lượng của 1 phân tích và ghi 
nguyên tử C = 1,9926.10-23 gam). Vì vào vở.
vậy người ta qui ước lấy 1/12 khối 
lượng của nguyên tử Cacbon làm đơn 
vị khối lượng nguyên tử, được gọi là 
đơn vị cacbon. Viết tắt là đvC
Ví dụ: Khối lượng tính bằng đơn vị Ví dụ: Khối lượng 
Cacbon của một số nguyên tử. C = tính bằng đơn vị 12đvC, H = 1đvC, O = 16đvC, Ca = Cacbon của một số 
40đvC, Mg = 24đvC , S = 32đvC nguyên tử. 
- Các giá trị khối lượng trên cho biết sự C = 12đvC, 
nặng, nhẹ giữa các nguyên tử . Ca = 40đvC
?Trong các nguyên tử trên, nguyên tử - Nguyên tử H = 1đvC, 
nào nhẹ nhất ? Hiđro S = 32đvC
?Nguyên tử C, O nặng hay nhẹ gấp bao - C nặng hơn H O = 16đvC, 
nhiêu lần nguyên tử Hiđrô ? 12 lần. Mg = 24đvC 
 O nặng hơn H 
 16 lần.
?Giữa 2 nguyên tử cacbon và oxi, 
nguyên tử nào nhẹ hơn, nhẹ hơn bao - O nặng hơn C
nhiêu lần ? 
- Kết luận theo sgk HS nghe và ghi 
- Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối 
lượng tương đối giữa các nguyên tử. 
Người ta gọi khối lượng này là nguyên 
tử khối. - Khối lượng 
? Thế nào là nguyên tử khối? nguyên tử tính 
 bằng đvC
ĐVĐ: các cách ghi chẳng hạn như: H= 
1đvC, O =16đvC. Ca = 40đvC đều - Đúng 
để biểu đạt nguyên tử khối của nguyên 
tố. Có đúng không? Vì sao? - Nguyên tử khối là 
? Mỗi kí hiệu hoá học cho biết ý nghĩa - Mỗi kí hiệu còn khối lượng của 
gì ? chỉ 1 nguyên tử nguyên tử tính bằng 
-NTK được tính từ chỗ gán cho nguyên đơn vị Cacbon. (đvC)
tử cacbon có khối lượng bằng 12, chỉ là 
một hư số. Nên thường có thể bỏ bớt 
các chữ đvC sau các số trị nguyên tử 
khối.
Ví dụ: H =1đvC người ta ghi H = 1 - Mỗi nguyên tố có 
 Ca = 40 đvC người ta ghi Ca = 40 nguyên tử khối riêng 
- Hướng dẫn HS tra bảng 1 trang 42 để biệt
biết nguyên tử khối của các nguyên tố. - Mỗi đơn vị Cacbon 
?Em nhận xét như thế nào về nguyên tử - Khác nhau. bằng 1/12 khối lượng 
khối của các nguyên tố của nguyên tử 
- Mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt. Cacbon.
Vì vậy dựa vào NTK của 1 nguyên tố 
chưa biết, ta xác định được đó là 
nguyên tử nào.
III. Có bao nhiêu NTHH? ( GV hướng dẫn hs tự đọc sgk)
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 - Hệ thống lại nội dung bài học Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđrô. Em 
hãy tra bảng và cho biết.
a/ R là nguyên tố nào ?
b/ Số P và số e trong nguyên tử ?
HD giải: a) H =1đvC, R/1 = 14lần 
 R = 14.1 = 14đvC. 
Vậy, R là nguyên tử nitơ, KHHH là N 
b) số p =7 = số e
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
*Tra bảng 1 trang 42/SGK viết KHHH và tìm nguyên tử khối của các nguyên tố 
sau: Natri, Bari, Liti, Flo, Magie.
* Hướng dẫn hs làm bài tập 7
 a. Đặt tính: 
 b. Đáo án C
Giải thích: Nhân số trị NTK với số gam tương ứng của 1 đvC
 (NTK = 1,66.10-23g)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
- Học bài giảng và làm bài tập 4,5,6,7,8 sgk trang 20 
- Đọc bài đọc thêm để biết thêm thông tin
- Chuẩn bị trước bài 6:
+Đơn chất là gì? Đặc điểm cấu tạo của đơn chất kim loại, đơn chất pi kim
+Hợp chất là gì? Đặc điểm cấu tạo của hợp chất.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 .............................................................................................................
 .......................................................................................................................................................... Tuần: 04 Ngày soạn: 16.09.2020
Tiết: 08
 Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ 
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến thức: 
 - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và 
khí.
 - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
 - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
1.2. Kĩ Năng:
- Quan sát mô hình, hính ảnh minh họa về 3 trạng thái của chất.
- Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là 
đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. 
1.3. Thái độ: kiên trì trong học tập và yêu thích bộ môn 
2. Năng lực – phẩm chất: 
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, 
năng lực giao tiếp,hợp tác
- Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn Bị: 
1. Giáo viên: KHDH, tài liệu tham khảo 
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà, ôn tập lại khái niệm đơn chất và hợp 
chất 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới: 
3.1. Hoạt động khởi động: 
Chia lớp thành 2 đội lên viết 10 KHHH hoặc tên nguyên tố. Mỗi bạn chỉ được 
viết 1 KHHH hoặc tên nguyên tố. 
 Làm sao mà học hết được hàng chục triệu chất khác nhau? Không phải băng 
khoan về điều đó, các nhà hoá học đã tìm cách phân chia các chất thành từng 
loại, rất thuận tiện cho việc nghiên cứu. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu cách phân 
loại chất.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khái niệm đơn chất và hợp chất
Mục đích: Biết - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: 
rắn, lỏng và khí.
 - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
 Sản phẩm của Kết luận của 
 Tổ chức hoạt động
 HS GV
GV: phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm I. Đơn chất - và yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành -Thảo luận phiếu Hợp chất.
 Phân loại. học tập và đại 1. Định nghĩa.
 Tên Thành phần 
 1 n.tố nhiều diện nhóm trả lời. 
 chất nguyên tố 
 n.tố (3’)
 Hiđrô H
 Nước H,O
 Oxi O
GV:Muối chốt lạiNa, kết Cl quả a. Đơn chất: là 
 ăn
? Thế nào là đơn chất? cho ví dụ? - là những chất những chất 
 được tạo từ 1 được cấu tạo từ 
 nguyên tố hoá một nguyên tố 
 học. (khí hiđrô hoá học.
 (H), khí oxi(O), Ví dụ: khí 
? Thế nào là hợp chất? sắt (Fe) hiđrô (H), khí 
- Cho ví dụ? - là những hợp oxi(O), sắt 
 chất được tạo nên (Fe), đồng (Cu)
 từ 2 hay nhiều b. Hợp chất: là 
GV: Treo bảng phụ có ghi bài tập sau NTHH những chất 
Trong số các chất dưới đây, hãy chỉ ra và VD: nước (H và được tạo nên từ 
giải thích chất nào là đơn chất, là hợp O) ; amoniác (N, hai hay nhiều 
chất. H) ; muối ăn (Na, nguyên tố hoá 
a.Khí amoniác tạo nên từ H và N Cl, axít sunfuírc học. 
b.Phốtpho đỏ tạo nên từ P (H,S,O) Ví dụ: nước (H 
c.Canxicacbonát được tạo nên từ Ca, C và và O); amoniác 
O (N, H); muối 
d.Axít clohiđríc được tạo nên từ H và Cl. -Hs suy nghỉ và ăn (Na, Cl), 
e.Glucôzơ tạo nên từ C,H và O làm cá nhân. axít sunfuírc 
f.Kim loại magiê tạo nên từ Mg. (H,S,O) 
GV: Thu một số vở bài làm của HS chấm 
điểm. - a, c, d, e: là H/c 
 vì được tạo nên từ 
 2 hoặc 3 NTHH 
 - b, f: Đ/c vì tạo 
 nên từ 1 NTHH
Hoạt động2. Cách phân loại
Mục đích: Biết cách phân loại đơn chất
GV: Phát phiếu số 2 và yêu cầu 2. Phân loại:
HS thảo luận nhóm hoàn thành 
phiếu và đại diện nhóm trả lời
 Dãy chất nào sau đây đều có tính chất: ánh 
 kim, dẫn điện, nhiệt
 Dãy chất A.kim, dẫn điện, 
 nhiệt
 a. Đồng, lưu huỳnh, 
 Oxi
 b. Lưu huỳnh, Khí 
 oxi, khí hiđrô
 c. Đồng , sắt, nhôm
 d. khí oxi, khí hiđrô, 
 khí clo. GV: Bổ sung và kết luận HS thảo luận phiếu số 
? Dựa vào tính chất gì của chất để 2. a. Đơn chất: có 2 
phân loại đơn chất? -Tính chất vật lí loại
? Dựa vào tính chất vật lí có thể - Kim loại: Sắt, 
phân loại đơn chất thành mấy - 2 loại: KL, PK đồng, nhôm, kẽm, 
loại? Kể tên? cho ví dụ? bạc 
?Đơn chất kim loại khác đơn chất - Phi kim: oxi, lưu 
phi kim ở điểm nào? - KL có ánh Kim, dẫn huỳnh, nitơ, phốt 
GV: Treo bảng 1 trang 42 sgk: diện, dẫn nhiệt còn pho 
Giới thiệu 1 số kim loại và một số phi kim thì không có 
phi kim thường gặp. - Quan sát và nghe GV 
Chú ý màu trong bảng để phân giới thiệu. 
biệt kim loại và phi kim. b. Hợp chất: có 2 
GV: Thông báo về sự phân loại loại 
của hợp chất: - Hợp chất vô cơ: 
 a. Hợp chất vô cơ axít clohiđríc , 
 b. Hợp chất hữu cơ axít sunfutíc, 
 muối ăn, bazơ 
 - Hợp chất hữu 
 cơ: khí mêtan, 
 axêtilen, đường 
 ăn, dầu mỏ 
Hoạt động 3. Đặc điểm cấu tạo 
Mục đích: Biết được đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
 3. Đặc điểm cấu 
GV: Treo Hình 1.10 - Quan sát và trả tạo:
 lời. a. Đơn chất: 
 - Kim loại: Các 
? Em có nhận xét gì về sự sắp xếp - Các nguyên tử sắp nguyên tử sắp xếp 
các nguyên tử trong đơn chất kim xếp khít nhau và theo khít nhau và theo 
loại đồng? một trật tự xác định. một trật tự xác 
GV: Treo hình 1.11 - Quan sát. định.
 - Các n.tử thường liên - Phi kim: các 
? Em có nhận xét như thế nào về kết theo một số nhất nguyên tử thường 
sự sắp xếp các nguyên tử trong định là 2. liên kết theo một 
đơn chất khí hiđrô và oxi? - N.tửcủa các nguyên số nhất định là 2.
GV: Treo hình 1.12 và 1.13 tố liên kết theo một tỉ 
 lệ nhất định b. Hợp chất: 
 nguyên tử của các 
 nguyên tố liên kết 
? Em có nhận xét như thế nào về theo một tỉ lệ nhất 
sự sắp xếp các nguyên tử trong định. 
hợp chất? 
GV: Kết luận 
3.3. Hoạt động luyện tập:
- Hệ thống lại nội dung bài học
-Phân biệt đơn chất – hợp chất, cho ví dụ.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
Hãy chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các câu sau và giải thích.
 Đơn chất Hợp chất Giải thích
a.Khí amoniac 
tạo nên từ N và 
H .....
b.Photpho đỏ tạo 
nên từ P
c. Axit clohiđric 
tạo nên tử H và ....................... ...............................
Cl
d.Canxicacbonát ......................... ..............................
tạo nên từ Ca, C 
và O
e.Clucozơ tạo 
nên từ C, H và O ...................... ..................................
f.Kim loại ........................ ..............................
Megiê tạo nên từ 
Mg
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
a. Học bài giảng và làm bài tập 1,2,3 sgk trang 26 và bài tập phần SBT
b. Ôn lại khái niệm nguyên tử khối và học bảng trang 42 sgk.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ............................................................................................................. Ký Duyệt tuần 4
 24/9/2020
- Nội dung:
- PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_4_nam_hoc_2020_2021.docx