Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ ÔNTẬP Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố tính chất, điều chế của oxi và hiđro, thành phần các chất khí có trong không khí. - Củng cố bài tập phân loại oxít, tính theo PTHH, nhận biết chất khí 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Viết được phương trình hóa học. - Tính được thể tích chất tham gia phản ứng. 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, SGK,SGV 2. Học sinh: Ôn lại bài 31, SGK, vở, viết, thước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV giới thiệu: Để củng cố tính - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học chất, điều chế của oxi và hiđro, thành phần các chất khí có trong không khí. Hôm nay ta ôn tập 2. Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố tính chất vật lí, hóa học của khí hiđro Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến - HS nhắc lại kiến thức cũ I. Kiến thức cần nhớ. thức cũ +................................ 1. Khí oxi là một đơn chất + Tính chất hóa học của oxi. phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp + Cho biết dùng chất nào để điều 3. Để điều chế khí oxi Năm học 2020-2021 chế oxi trong phòng thí nghiệm? trong phòng thí nghiệm là các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao +................................ 4. Sự tác dụng của oxi + Sự oxi hóa là gì? với chất khác là sự oxi +................................ hóa. + Oxit là gì? Có mấy loại oxit? 5. Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Oxit gồm 2 loại chính: + Cho biết thành phần của không +................................ oxit axit và oxit bazơ khí. 6. Không khí là hỗn hợp khí. Thành phần theo thể tích là 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác ( CO2, hơi nước, khí + Phản ứng hóa hợp là gì? +................................ hiếm...) 7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mối sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu. +................................ 8. Phản ứng phân hủy là + Phản ứng phân hủy là gì? phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay + Khí H có những tính chất hoá nhiều chất mới. 2 +................................ học như thế nào? 9. Khí H2 có tính khử, dễ phản ứng với : Oxi (đơn chất) .Oxi (hợp chất) 10. Có 2 cách thu khí H2: + Có mấy cách thu khí H2? +................................ đẩy nước và đẩy không khí. 11.Phản ứng thế là phản +Thế nào là phản ứng thế? cho ví +................................ ứng hóa học giữa đơn chất dụ. và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 - GV nhận xét chốt lại nguyên tố trong hợp chất. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đưa ra bài tập và hướng - HS suy nghỉ làm BT II. Bài tập. Năm học 2020-2021 dẫn HS làm bài tập - Bài tập 1: Cho các oxít có 1.Bài tập 1: công thức hoá học sau : Fe2O3; - Oxit axit: P2O3, SO3, FeO. Em hãy phân P2O3: Điphotpho trioxít loại oxít axít, oxít bazơ và gọi SO3: Lưu huỳnh trioxít - Oxit bazơ: tên các oxít trên ? Fe2O3: Sắt (III) oxít FeO: Sắt (II) oxít - Bài tập 2: Khử 21,7 gam thủy 2.Bài tập 2: ngân (II) oxít theo sơ đồ phản PTHH: ứng sau: 0 HgO + H2 t Hg + H2O 0 HgO + H2 t Hg + H2O 1mol 1mol 1mol 1mol Tính thể tích khí hiđro tham gia 0,5mol ?0,5mol phản ứng (ở đktc) Số mol của thủy ngân (II) oxít tham gia phản ứng là: mHgO 21,7 nHgO 0,1(mol) M HgO 217 Thể tích khí hiđro ở đktc tham gia phản ứng là: V 22,4xn 22,4x0,1 2,24(lít) H 2 H 2 3.Bài tập 3: - Bài tập 3: Có ba lọ riêng biệt Dùng que đóm cháy còn tàn đựng các chất khí sau: oxi, đỏ vào miệng từng lọ nếu que hiđro và nitơ. Trình bày đóm bùng cháy thì đó là khí oxi. phương pháp hóa học để nhận Khí nào cháy cho ngọn lửa màu biết từng khí riêng biệt (viết xanh nhạt là khí hiđrô. phương trình hóa học minh 2H + O t0 2H O họa). 2 2 2 Còn lại là khí nitơ - GV nhận xét - GV yêu cầu HS học thuộc bài - HS làm theo yêu cầu 26,27,28,31,33,36, xem bài tập của GV phân loại oxít, tính theo PTHH, nhận biết chất khí Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ KIỂM TRA GIỮA HKII I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhằm củng cố các kiến thức đã học ở bài 26, 27,28,31, 33, 36: + Biết được khí hiđro nhẹ hơn oxi bao nhiêu lần, khí hiđro là khí nhẹ nhất, nguyên tử nguyên tố tạo nước. Năm học 2020-2021 + Biết được nguyên liệu để điều chế khí hiđro, phản ứng thế. + Biết được tỉ lệ thể tích khí hiđro và oxi có trong nước. + Biết được quỳ tím làm bazơ hóa xanh, axít hóa đỏ + Biết được cách thu khí oxi. + Phân loại và gọi tên được oxit. + Nhận biết được chất tạo thành sau khi Na2O hóa hợp với nước, P2 O5 hóa hợp với nước + Tính được thể tích chất khí. + Nhận biết được khí oxi, hiđro và nitơ bằng phương pháp hóa học. 2. Năng lực: Rèn cho học sinh năng lực phân tích đề, so sánh, giải thích. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Đề kiểm tra ( 4 mã đề), đáp án, ma trận đề 2. Học sinh: Học thuộc bài 26,27,28,31,33,36, xem bài tập phân loại oxít, tính theo PTHH, nhận biết chất khí III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: * Kết quả: Lớp Tổng số HS G K Tb Y Kém SL % SL % SL % SL % SL % Tổng cộng Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 15/3/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: