Năm 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 36: NƯỚC Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Thành phần định tính và định lượng của nước. - Tính chất vật lí, hóa học của nước. - Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước. - Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit axit. - Biết sử dụng giấy quỳ để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể. 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú say mê môn học cho HS, GD HS có ý thức bảo vệ nguồn nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, bát sứ, đũa thủy tinh, bình thủy tinh - Hóa chất: Photpho, natri, vôi sống 2. Học sinh: Xem trước bài 36 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình - HS lắng nghe Nêu tên bài học huống vào bài mới: Như các em được biết nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta? Vậy các em có biết nước có vai trò như thế nào? có tính chất vật lí và tính chất hoá học ra sao? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. *Hoạt động 2.1: Thành phần hóa học của nước. Mục tiêu: HS hiểu được thành phần hóa học của nước, biết viết PTHH Năm 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát và lắng nghe I. Thành phần hoá học 5.10 và giảng giải của nước: Lắp thiết bị điện phân nước 1. Sự phân huỷ nước: (pha thêm 1 ít dung dịch NaOH vào nước) - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Em có nhận xét gì về mực Trước khi dòng điện một nước ở hai cột A (-), B(+) chiều chạy qua mực nước ở trước khi cho dòng điện một hai cột A,B bằng nhau. chiều đi qua? + Sau khi cho dòng điện một - HS trả lời câu hỏi chiều qua có hiện tượng gì? Sau khi cho dòng điện một chiều qua, trên bề mặt điện cực xuất hiện bọt khí. Cực ( ) cột A bọt khí nhiều hơn. + GV yêu cầu 2 HS lên quan - HS trả lời câu hỏi sát thí nghiệm:Sau khi điện 1 Vkhí B = Vkhí A. phân H2O thu được hai khí 2 khí ở hai ống có tỉ lệ như thế nào? + Dùng que đóm còn tàn than - HS trả lời câu hỏi hồng và que đóm đang cháy để Khí ở cột B(+) làm que thử hai khí trên yêu cầu HS đóm bùng cháy; ở cột A(-) rút ra kết luận. khí cháy được với ngọn lửa màu xanh.Khí thu được là H 2 ( ) và O2 ( ). V 2V H 2 O2 + GV yêu cầu viết phương - HS viết PTHH PTHH: trình hoá học. 2H O 2H + O - GV nhận xét, chốt kiến thức 2 2 2 2H2O 2H2 + O2 - HS đọc SGK, quan sát hình - GV yêu cầu HS đọc SGK 2. Sự tổng hợp nước. vẽ. I.2a, quan sát hình 5.11/122 - HS thảo luận nhóm trả lời - GV yêu cầu thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời câu hỏi + Khi đốt cháy hỗn hợp H và 2 Hỗn hợp H và O nổ. Mực O bằng tia lửa điện, có những 2 2 2 nước trong ống dâng lên. hiện tượng gì? - HS trả lời câu hỏi + Mực nước trong ống dâng Mực nước dâng lên, dừng lên có đầy ống không vậy lại ở vạch số 1 còn dư chất các khí H và O có phản ứng 2 2 khí. hết không? - HS trả lời câu hỏi + Đưa tàn đóm vào phần chất Tàn đóm bùng cháy. Vậy Năm 2020-2021 khí còn lại, có hiện tượng gì? khí còn dư là oxi. Vậy khí còn dư là khí nào? - HS viết PTHH PTHH: + Viết PTHH 2H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O + Khi đốt H và O đã hoá hợp - HS trả lời câu hỏi 2 2 V với nhau theo tỉ lệ như thế H 2 2 = nào? V 1 O2 - HS thảo luận nhóm theo yêu - GV yêu cầu các nhóm thảo cầu của GV luận để tính: Theo PTHH: +Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng Cứ 1 mol O2 cần 2 mol H2. giữa H và O . 2 2 ==> m = 2.2 = 4 (g) +Thành phấtn % về khối lượng H2 m 1.32 32 (g). của oxi và hiđro trong nước. O2 Hướng dẫn: m Kết luận: H 2 4 1 - Giả sử có 1 mol O phản ứng Tỉ lệ: = = - Nước là hợp chất tạo bởi 2 m 32 8 làm cách nào tính được số O2 2 nguyên tố là hi đro và oxi 1 + Chúng đã hóa hợp với mol H2? %H = .100% 11.1% 1 8 nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 - Muốn tính khối lượng H2 như thế nào? %O = 100% - 11.1% = phần hiđro và một phần oxi - Nước là hợp chất tạo bởi 88.9% + Theo tỉ lệ khối lượng là những nguyên tố nào? - 2 nguyên tố: H và O. 1 phần hiđro và 8 phần oxi - Chúng hoá hợp với nhau theo - Tỉ lệ hoá hợp: hoặc 2 phần hiđro và 16 V phần oxi ứng với 2 tỉ lệ thể tích và khối lượng như H 2 2 1 thế nào? = = nguyên tử hiđro có 1 VO 1 8 - Vậy bằng thực nghiệm em 2 nguyên tử oxi. - CTHH: H O. hãy cho biết nước có công thức 2 - Bằng thực nghiệm người hóa học như thế nào ? ta cũng tìm ra CTHH của - GV nhận xét, chốt kiến thức nước là H2O * Hoạt động 2.2: Tính chất vật lí của nước. Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí của nước Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát 1 - HS quan sát, trả lời. II.Tính chất của nước: cốc nước nhận xét: Thể, +Chất lỏng, không màu – 1. Tính chất vật lí: màu, mùi, vị, nhiệt độ sôi, mùi – vị. nhiệt độ hoá rắn, khối lượng +Sôi: 1000C (p = 1atm). riêng, hoà tan. +Nhiệt độ rắn 00C. Nước là chất lỏng, không +D = 1 g/ml. màu, không mùi và không vị, +Hoà tan nhiều chất: rắn, sôi ở 100 0C. Hoà tan nhiều - GV nhận xét, chốt kiến thức lỏng, khí chất: rắn, lỏng, khí * Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học của nước. Mục tiêu: HS biết được tính chất hóa học của nước Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS làm Thí - HS quan sát, làm thí nghiệm 2. Tính chất hoá học: Năm 2020-2021 nghiệm 1: Tác dụng với kim và nêu hiện tượng a.Tác dụng với kim loại: loại. + Nhúng quỳ tím vào nước → quì tím không chuyển màu. + Cho mẫu Na vào cốc nước Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước (nóng chảy giọt tròn). Có khí thoát ra. Khí thoát ra là H2. → Có phản ứng hoá học xảy + Nhúng một mẫu giấy quì ra Giấy quì xanh. vào dung dịch sau phản ứng - HS lắng nghe - GV thuyết trình: hợp chất tạo thành trong nước làm giấy quì xanh: bazơ công thức gồm nguyên tử Na liên kết với OH - HS viết phương trình hoá - GV yêu cầu HS viết phương học trình hoá học. 2Na + 2H2O 2NaOH + 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Nước có thể tác dụng với H2 - GV nhận xét một số kim loại ở nhiệt độ - HS quan sát, làm thí nghiệm thường: Na,k - GV hướng dẫn HS làm Thí và nêu hiện tượng b. Tác dụng với một số oxit nghiệm 2: tác dụng với một bazơ: số oxit bazơ. → Có hơi nước bốc lên, CaO + Cho một miếng vôi nhỏ rắn chất nhão, phản ứng vào cốc thuỷ tinh, rót một ít toả nhiệt. nước vào vôi sống → Quì tím chuyển xanh. + Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nước sau phản - HS trả lời ứng Là một bazơ. - GV đặt câu hỏi: Vậy hợp - HS trả lời chất tạo thành là gì? Ca(OH) . - Công thức hóa học gồm Ca 2 CaO + H O Ca(OH) . và nhóm OH Yêu cầu HS 2 2 lập công thức hoá học?Viết phương trình hóa học? - HS lắng nghe - GV nhận xét CaO + H2O Ca(OH)2 - GV thông báo: Ngoài CaO Hợp chất tạo ra do oxit bazơ nước còn hoá hợp với nhiều hóa hợp với nước thuộc loại oxit bazơ khác nữa Yêu bazơ, dung dịch bazơ làm cầu HS đọc kết luận đổi màu quỳ tím thành xanh - HS quan sát, làm thí nghiệm SGK/123 và nêu hiện tượng - GV hướng dẫn HS làm Thí c. Tác dụng với một số oxit Năm 2020-2021 nghiệm 3: tác dụng với một P2O5 tan trong nước. Dung axit: số oxit axit. dịch quì tím hoá đỏ (hồng). + Đốt P trong bình oxi, rót một ít nước vào bình đựng P2O5, lắc đều. Nhúng quì tím - HS lắng nghe vào dung dịch P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 - GV thuyết trình: dung dịch - HS viết phương trình phản (axit) làm quì tím hoá đỏ là axit ứng: P2O5 + 3H2O Hợp chất tạo ra do nước hóa - GV yêu cầu HS viết phương 2H3PO4. hợp với oxit axit thuộc loại trình phản ứng. - HS lắng nghe axit, dung dịch axit làm làm - GV nhận xét đổi màu quỳ tím thành đỏ - GV thông báo: Nước hoá hợp với nhiều oxit axit khác: SO2, SO3, N2O5 tạo axit tương ứng. * Hoạt động 2.4: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm Mục tiêu: HS biết được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu thông tin III. Vai trò của nước trong thông tin sgk SGK và trả lời câu hỏi đời sống và sản xuất. - Cho biết nước có vai trò gì - HS trả lời Chống ô nhiễm. trong đời sống và sản xuất 1. Vai trò của nước trong trong của con người? đời sống và sản xuất: - GV thông báo tình hình - HS lắng nghe - Nước hòa tan nhiều chất thiếu nước, và nguồn nước dinh dưỡng cho cơ thể sống. đang bị ô nhiễm. Tham gia vào nhiều quá trình - Nguyên nhân nào làm cho - HS trả lời hóa học quan trong trong cơ nguồn nước bị ô nhiễm? → Do các chất thải sinh hoạt thể người và động vật. và chất thải công, nông - Rất cần cho đời sống hàng nghiệp... ngày , sản xuất nông nghiệp, - Do đó phải sử dụng như thế - HS trả lời công nghiệp, xây dựng, giao nào cho hợp lí? → Phải sử dụng tiết kiệm thông vận tải... nước 2. Biện pháp chống ô →Mỗi người cần giữ cho nhiễm nguồn nước. - Mỗi người phải có thái độ nguồn nước không bị ô Phải sử dụng tiết kiệm gì để góp phần làm cho nhiễm: không vứt rác thải nước, mỗi người cần giữ cho nguồn nước không bị ô xuống ao, hồ, kênh, rạch, nguồn nước không bị ô nhiễm? sông; phải xử lí nước thải nhiễm, phải xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi thải chảy nghiệp - GV nhận xét chốt lại kiến vào hồ, sông, biển. thức Năm 2020-2021 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 36 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Nước được - HS trả lời câu hỏi Hoạt động 2 tạo bởi mấy nguyên tố? Tỉ lệ thể tích, khối lượng là bao nhiêu? Công thức hóa học của nước là gì? + Em hãy nêu tính chất hóa học của nước? + Nước có vai trò như thế nào? - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: HS biết làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập 2,3 SGK 2,3 SGK *Bài 2 T125 sgk: Bằng *Bài 2 T125 sgk: Bằng phương pháp thực nghiệm : phương pháp thực nghiệm : thành phần hóa học của hợp thành phần hóa học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố chất nước gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi, chúng hóa hợp hiđro và oxi, chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi, 2 phần hiđro và 1 phần oxi, và tỉ lệ khối lượng là 1 hiđro và tỉ lệ khối lượng là 1 hiđro và 8 oxi và 8 oxi *Bài 3 T125 sgk *Bài 3 T125 sgk Số mol của nước là: Số mol của nước là: m 1,8 m 1,8 n H2O 0,1mol n H2O 0,1mol H2O M 18 H2O M 18 H2O H2O t0 t0 2H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O 2mol 1mol 2mol 2mol 1mol 2mol 0,1mol ?0,05mol 0,1mol ?0,1mol ?0,05mol 0,1mol Thể tích khí H2 cần dùng ở Thể tích khí H2 cần dùng ở đktc là: đktc là: V n .22,4 0,1.22,4 2,24(l) V n .22,4 0,1.22,4 2,24(l) H2 H2 H2 H2 Thể tích khí O2 cần dùng ở Thể tích khí O2 cần dùng ở đktc là: đktc là: V n .22,4 0,05.22,4 1,12(l) V n .22,4 0,05.22,4 1,12(l) - GV nhận xét O2 O2 O2 O2 - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập 1,5 SGK 1,5 SGK *Bài 1 T125 sgk: Nước là *Bài 1 T125 sgk: Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi Nước tác tố là hiđro và oxi Nước tác dụng với một số kim loại ở dụng với một số kim loại ở Năm 2020-2021 nhiệt độ thường và một số nhiệt độ thường và một số oxit bazơ tạo ra bazơ, tác oxit bazơ tạo ra bazơ, tác dụng với nhiều oxit axit tạo dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit ra axit *Bài 5 T125 sgk *Bài 5 T125 sgk H2O + Na2O 2NaOH H2O + Na2O 2NaOH H2O + SO2 H2SO3 H2O + SO2 H2SO3 Nhỏ dung dịch vào giấy quỳ Nhỏ dung dịch vào giấy quỳ tím tím + Nếu dung dịch làm quỳ tím + Nếu dung dịch làm quỳ tím thành xanh đó là dd bazơ thành xanh đó là dd bazơ + Nếu dung dịch làm quỳ tím + Nếu dung dịch làm quỳ tím - GV nhận xét thành đỏ đó là dd axit thành đỏ đó là dd axit - GV yêu cấu HS về nhà học - HS làm theo yêu cầu của bài chương oxi, hiđro chuẩn GV bị ôn tập Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 08/3/2021 Tổ trưởng La Thi Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: