Giáo án Hóa học 8 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 20 – Tiết 39
Ngày soạn: 11/01/2021
 BÀI 25: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức:
 - Khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp và phản ứng toả nhiệt.
 - Ứng dụng của oxi
 1.2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của oxi với các 
đơn chất và hợp chất.
 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: Tranh vẽ ứng dụng của oxi
 HS: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Nêu các tính chất hoá học của oxi, viết phương trình phản ứng minh hoạ.
 HS lên sửa bài tập 4 SGK trang 84
 3. Nội dung bài mới
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 GV nêu vấn đề vào bài: Sự oxi hóa là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp?
 Oxi có ứng dụng gì? Để trả lời các câu hỏi trên, hôm nay chúng ta cùng nghiên 
 cứu bài 25.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Sự oxi hóa.
Mục đích: Hiểu được khái niệm sự oxi hóa.
GV yêu cầu HS nhận xét các VD I.Sự oxi hoá:
mà HS1 viết ở góc bảng phải Sự tác dụng của oxi với 
-> em hãy cho biết, các phản một chất là sự oxi hoá 
ứng này có đặc điểm gì giống HS: các phản ứng đó (chất đó có thể là đơn chất 
nhau ? đều có oxi tác dụng hay hợp chất)
GV: những phản ứng hoá học kể với chất khác
trên được gọi là sự oxi hoá các 
chất đó -> vậy sự oxi hoá là gì ? HS: nêu định nghĩa
GV: các em hãy lấy ví dụ về sự 
oxi hoá xảy ra trong đời sống 
hàng ngày (k-g) HS: suy nghĩ và nêu ví 
 dụ
* Hoạt động 2: Phản ứng hóa hợp 
Mục đích: Hiểu được thế nào là phản ứng hoá hợp
GV: viết lên bảng các phương II.Phản ứng hoá hợp:
trình phản ứng sau:
CaO + H2O Ca(OH)2
 t0
2Na + S  Na2S
 t0
2Fe + Cl2  2FeCl3
 t0
4Fe(OH)2+O2+2H2O  4Fe(OH)3
GV: em hãy nhận xét số chất HS: số chất tham gia 
tham gia phản ứng và số chất phản ứng có thể là 1, 
sản phẩm trong các phản ứng 2, 3.. nhưng số chất 
hoá học trên và trong các phản sản phẩm đều là 1
 Phản ứng hoá hợp là phản 
ứng hoá học mà HS1 đã biết.
GV: các phản ứng hoá học trên ứng hoá học trong đó chỉ 
được gọi là phản ứng hoá hợp -> có một chất mới (sản 
Vậy phản ứng hoá hợp là gì?(y) phẩm) được tạo thành từ 2 
GV: giới thiệu về phản ứng toả HS: nêu định nghĩa hay nhiều chất ban đầu
nhiệt Ví dụ:
GV: yêu cầu HS làm bài luyện CaO + H2O Ca(OH)2
 2Na + S Na S
tập 1 bằng cách thảo luận HS: thảo luận nhóm 2
nhóm (K-G) HS: làm bài tập 1
a) Mg + ? MgS
 Bài tập
b) ? + O2 Al2O3
 dp a) Mg + S MgS
c) H2O  H2 + O2
 b) 4Al +3 O2 2 Al2O3
d) CaCO3 CaO + CO2 dp
 c) 2H2O  2H2 + O2
e) ? + Cl2 CuCl2
 d) CaCO3 CaO + CO2
f) Fe2O3 + H2 Fe + H2O
 e) Cu + Cl2 CuCl2
 HS: các phản ứng a, b, f) Fe O +3H 2Fe + 3H O
Trong các phản ứng trên phản 2 3 2 2
 e là phản ứng hoá hợp 
ứng nào thuộc loại phản ứng hoá 
 vì có một chất sản 
hợp ?
 phẩm được tạo ra từ 2 
GV: Nhận xét, hoàn chỉnh
 hay nhiều chất ban đầu
* Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi 
Mục đích: Nêu được các ứng dụng của oxi
GV: treo tranh ứng dụng của oxi HS: kể các ứng dụng III.Ứng dụng của oxi:
và đặt câu hỏi : “Em hãy kể ra 
các ứng dụng của oxi mà em biết HS đọc - Oxi cần thiết cho hô hấp 
trong cuộc sống ?” của người và động thực 
GV: cho HS đọc phần đọc thêm vật
“Giới thiệu đèn xì oxi-axetilen” - Oxi rất cần thiết cho sự 
 đốt nhiên liệu
 3.3. Hoạt động luyện tập
 HS nhắc lại những nội dung chính của bài:
 - Sự oxi hoá là gì ?
 - Định nghĩa phản ứng hoá hợp
 -Ứng dụng của oxi
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 GV: yêu cầu HS làm bài tập 2:
 Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hoá học của
 a) Lưu huỳnh với nhôm
 b) Oxi với magiê
 c) Clo với kẽm
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 Về nhà học bài, xem và soạn bài 26
 Làm bài tập:1,2,3,4,5/87
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
V. Rút kinh nghiệm: 
 Ngày soạn: 11/01/2021
Tuần 20 – Tiết 40
 BÀI 26: OXIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1.Kiến thức: Khái niệm oxit, sự phân loại oxi và cách gọi tên oxit
 1.2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit.Tiếp tục rèn 
luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là oxit.
 1.3. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.
 - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: KHBD, tài liệu tham khỏa, Bảng phụ
 HS: Xem bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 a) Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp.Cho ví dụ minh hoạ ?
 b) Nêu định nghĩa sự oxi hoá .Cho ví dụ minh hoạ ?
 Gọi HS2 lên sửa bài tập 2 SGK trang 87
 3. Nội dung bài mới:
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thức tiễn
 Oxít là gì? Có mấy loại oxit? CTHH của oxit gồm những nguyên tố hóa 
học nào? Cách gọi tên các oxit như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu qua 
bài 26.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
* Hoạt động 1: Định nghĩa oxit 
Mục đích: Nêu được định nghĩa oxit
GV: sử dụng các ví dụ của I. Định nghĩa oxit:
HS1 -> giới thiệu các chất tạo 
thành ở các phản ứng trên HS: phân tử oxit gồm 2 
thuộc loại oxit -> em hãy nguyên tố trong đó có 
nhận xét về thành phần của 1 nguyên tố là oxi Oxit là hợp chất của 2 nguyên 
các oxit đó -> GV gọi HS HS: oxit là hợp chất tố, trong đó có một nguyên tố 
nêu định nghĩa của 2 nguyên tố, trong là oxi
GV: bài tập 1: trong các hợp đó có một nguyên tố là 
chất sau, hợp chất nào thuộc oxi
loại oxit:
a) K2O HS: các hợp chất oxit 
 b) CuSO4 là: K2O, SO3, Fe2O3 Ví dụ: K2O, SO3, Fe2O3
c) Mg(OH)2 
d) H2S
e) SO3
f) Fe2O3
GV: CuSO4 không phải là 
oxit .vì sao? HS: vì phân tử CuSO4 
GV: Chốt lại kiến thức có nguyên tố oxi nhưng 
 lại gồm 3 nguyên tố 
 hoá học.
* Hoạt động 2: Công thức 
Mục đích: Nắm được CT của oxit
GV: yêu cầu các HS nhắc lại HS nhắc lại II.Công thức:
-Qui tắc hoá trị áp dụng đối HS: công thức chung Công thức chung của oxit: 
với hợp chất 2 nguyên tố của oxit : MxOy MxOy
-Nhắc lại thành phần của oxit
-> em hãy viết công thức 
chung của oxit (y)
* Hoạt động 3: Phân loại 
Mục đích: Biết được các loại oxit
GV: dựa vào thành phần , có HS: 1 số phi kim : C, III.Phân loại:
thể chia oxit thành 2 loại P, N, S, Si, Cl . 1) Oxit axit: thường là oxit 
chính HS: ví dụ: CO2, P2O5, của phi kim và tương ứng với 
GV: em hãy cho biết kí hiệu SO3 . một axit
của một số phi kim thường Ví dụ: CO2, P2O5, SO3 .
gặp ? HS: kể tên các kim loại 2) Oxit bazơ: thường là oxit 
-> em hãy lấy 3 ví dụ về thường gặp : K, Fe, Al, của kim loại và tương ứng với 
oxit axit (k-g) Mg, Ca . một bazơ
 HS: ví dụ : K 2O, CaO, Ví dụ : K2O, CaO, MgO
GV: giới thiệu về oxit bazơ MgO..
GV: em hãy kể tên những 
kim loại thường gặp -> lấy 3 
ví dụ về oxit bazơ
* Hoạt động 4: Cách gọi tên 
Mục đích: Biết các gọi tên oxit
GV: nêu nguyên tắc gọi tên IV.Cách gọi tên:
oxit Tên oxit: tên nguyên tố + oxit
GV: yêu cầu HS gọi tên các HS: gọi tên Ví dụ:
oxit bazơ có ở phần III.(b) K2O: kali oxit K2O: kali oxit
 CaO: canxi oxit CaO: canxi oxit
 MgO:magie oxit MgO:magie oxit
GV: nêu nguyên tắc gọi tên HS: ghi bài +Nếu kim loại có nhiều hoá 
 oxit đối với trường hợp kim trị
loại nhiều hoá trị và phi kim Tên oxit bazơ: tên kim loại 
nhiều hoá trị HS: FeO: sắt (II) oxit (kèm theo hoá trị) + oxit
GV: em hãy gọi tên : FeO, Fe2O3 : sắt (III) oxit Ví dụ:
Fe2O3 Đi: 2, tri: 3, tetra: 4. FeO: sắt (II) oxit
 penta: 5 Fe2O3 : sắt (III) oxit
GV: giới thiệu các tiền tố +Nếu phi kim có nhiều hoá trị
(tiếp đầu ngữ) HS: gọi tên Tên oxit : tên phi kim (có tiền 
GV: yêu cầu HS đọc tên: tố chỉ số nguyên tử phi kim) + 
SO2, SO3, P2O5 HS: làm bài tập oxit (có tiền tố chỉ số nguyên 
GV: bài tập 2: trong các tử oxi)
oxit sau, oxit nào là oxit Ví dụ:
axit ? oxit nào thuộc loại CO2: cacbon đioxit
oxit bazơ: Na2O, CuO, SO3: lưu huỳnh trioxit
Ag2O, CO2, N2O5, SiO2.Hãy P2O5: đi photpho penta oxit
gọi tên các oxit đó 
 3.3. Hoạt động luyện tập
 Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
 - Định nghĩa oxit
 - Phân loại oxit
 - Cách gọi tên oxit
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng 
 Cho HS làm bài tập: 4, 5 SGK trang 91
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 Học bài và làm các bài tập về nhà : 1, 2, 3, SGK trang 91
IV. Kiểm tra đánh giá bài học
 HS nhắc lại nội dung chính của bài
 GV nhận xét hoạt động học tập của hs.
V.Rút kinh nghiệm:
 . . ..
 KÝ DUYỆT TUẦN 20
 14/01/2021
 -Nội dung:
 -Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc