Ngày soạn: 10 /11 /2020 Tuần: 12 - Tiết: 12 BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được ba miền địa hình: miền núi phía bắc, đồng bằng ở giữa và phía nam là sơn nguyên. - Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp điệu. - Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực. * Kĩ năng: Nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ * Thái độ: Có ý thức học tập tốt. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Nam Á - Học sinh: SGK, Chuẩn bị bài, tập bản đồ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á. - Nêu đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị của khu vực Tây Nam Á. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (1p) Vị trí và tự nhiên của Nam Á có đặc điểm như thế nào? GV: Giới thiệu chung đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên Nam Á. HS theo dõi và lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí địa lí và địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan 29 tự nhiên 1. Vị trí địa lí và địa hình: * Kiến thức 1: Vị trí địa lí và địa hình 15p: Theo nhóm GV: chia lớp làm 4 nhóm HS: Các nhóm thảo Là bộ phận nằm phía nam - Nhóm 1: QS H10.1 luận và cử đại diện Châu lục. +Xác định các quốc gia trình bày. Các nhóm - Có 3 miền địa hình: trong khu vực. khác bổ sung. + Phía bắc: Miền núi + Nước nào có diện tích lớn Hi- ma- lay- a cao đồ sộ chạy nhất, diện tích nhỏ nhất. theo hướng Tây Bắc- Đông - Nhóm 2: Nêu đặc điểm vị HS: + Ấn Độ: Nam. trí địa lí của khu vực. 3287590 triệu km2 + Nằm giữa là đồng bằng bồi - Nhóm 3: Kể tên các miền + Man đi vơ: 298 triệu tụ thấp rộng Ấn- Hằng dài địa hình chính từ Bắc – km2 3000km rộng trung bình 250- Nam 350km. - Nhóm 4: Nêu rõ đặc điểm HS: Bắc: Hi-ma-lay-a, + Phía nam: Sơn nguyên Đê địa hình mỗi miền. giữa là đồng bằng, Can với hai rìa nâng lên GV chuẩn xác kiến thức và Nam là sơn nguyên Đề thành hai dãy Gát Tây và Gát kết luận. Can Đông cao trung bình 1300 m. * Kiến thức 2: Khí hậu, sông ngòi cảnh quan tự 2. Khí hậu, sông ngòi cảnh nhiên: Cá nhân (16p) quan tự nhiên: B1:Giáo viên yêu cầu HS a) Khí hậu: QS H2.1 - Nam Á có khí hậu nhiệt đới - Nam Á nằm chủ yếu trong - HS: Nhiệt đới gió gió mùa là khu vực mưa đới khí hậu nào. mùa nhiều của thế giới. - Nhận xét số liệu khí hậu 3 địa điểm H10.2 . giải thích - Do ảnh hưởng sâu sắc của đặc điểm lượng mưa của 3 địa hình nên lượng mưa phân địa điểm. bố không đều. - Giải thích sự phân bố mưa - HS: Ảnh hưởng dãy không đều ở Nam Á. (Dành Hi-ma-lây-a cho HS khá giỏi). + Cản gió mùa Tây Đối với HS trung bình giáo Nam nên mưa nhiều ở viên gợi ý từng yếu tố địa sườn nam hình ảnh hưởng đến sự phân + Ngăn sự xâm nhập - Nhịp điệu hoạt động của bố mưa. của không khí lạnh từ gió mùa ảnh hưởng rất lớn GV yêu cầu học sinh đọc phương bắc nên Nam đến nhịp điệu sản xuất và đoạn một trong SGK thể Á hầu như không có sinh hoạt của nông nghiệp hiện tính nhịp điệu của gió mùa đông lạnh,khô trong khu vực. mùa khu vực Nam Á. HS: đọc thông tin. B2: Dựa vào H10.1 HS: Sông Ấn, Hằng, 30 - Cho biết các sông chính sông Bra -ma -pút b) Sông ngòi , cảnh quan tự trong khu vực Nam Á. HS: Rừng nhiệt đới nhiên: GV: Dựa vào đặc điểm vị trí ẩm, xa va, hoang mạc, - Nam Á có nhiều sông lớn: địa lí, địa hình và khí hậu, cảnh quan núi cao. sông Ấn -Hằng, Bra- ma- cho biết khu vực Nam Á có pút. kiểu cảnh quan tự nhiên - Các kiểu cảnh quan tự chính nào? nhiên: Rừng nhiệt đới ẩm, GV: Nhận xét và kết luận Xa van, hoang mạc và cảnh GV: Giới thiệu cho HS nội quan núi cao. dung hình 10.3, 10.4 SGK. Hoạt động 3: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản về vị trí, tự nhiên của Nam Á. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (1p) Mở rộng : Về sông Ấn và sông Hằng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Về nhà học bài và làm bài tập trong tập bản đồ. - Làm bài tập 2 SGK. - Hướng dẫn HS soạn bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền. - Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á. (HS khá giỏi) - Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính Châu Á. V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... KÍ DUYỆT TUẦN 12 Ngày tháng 11 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: . - Hình thức: Nguyễn Thị Định 31
Tài liệu đính kèm: